TRƯỜNG THPT SƠN TÂY ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO ĐẠI HỌC NĂM 2008
MÔN THI: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Số câu trắc nghiệm: 50 câu (4 trang)
Mã đề thi 901
Câu 1: Trong quá trình tiến hóa tiền sinh học, quy luật chọn lọc tự nhiên phát huy tác dụng từ giai đoạn nào?
A. Sự hình thành lớp màng. B. Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép.
C. Sự tạo thành các côaxecva. D. Sự xuất hiện các enzym.
Câu 2: Những tế bào mang bộ NST dị bội nào sau đây được hình thành trong nguyên phân?
A. 2n + 1; 2n – 1; 2n + 2; n – 2. B. 2n + 1; 2n – 1; 2n + 2; 2n – 2.
C. 2n + 1; 2n – 1; 2n + 2; n + 2. D. 2n + 1; 2n – 1; 2n + 2; n + 1.
Câu 3: Ví dụ nào sau đây là thích nghi kiểu hình?
A. Chân thằn lằn có giác bám. B. Sâu ăn lá có màu xanh lục.
C. Gấu bắc cực có bộ lông màu trắng. D. Thằn lằn có màu da giống tường nhà.
Câu 4: Bố, mẹ truyền cho con
A. kiểu gen. B. kiểu gen và kiểu hình.
C. kiểu hình. D. tính trạng đã hình thành sẵn.
Câu 5: Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng nhất là?
A. Thực hiện lai khác dòng kép. B. Thực hiện lai khác dòng đơn.
C. Tạo dòng thuần. D. Thực hiện lai thuận nghịch.
Câu 6: Ở cà chua 2n = 24, cá thể có tế bào sinh dưỡng mang bộ NST bằng 22 thuộc thể:
A. Ba nhiễm. B. Khuyết nhiễm hoặc một nhiễm kép.
C. Đa nhiễm. D. Khuyết nhiễm.
Câu 7: Thể khảm là hậu quả của loại đột biến gen nào?
A. Đột biến gen lặn trong giảm phân. B. Đột biến gen lặn trong nguyên phân.
C. Đột biến gen trội trong giảm phân. D. Đột biến gen trội trong nguyên phân.
Câu 8: Vai trò chủ yếu của chọn lọc cá thể là:
A. Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định.
B. Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C. Làm tăng tỷ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể.
D. Đảm bảo sự tồn tại phát triển của những quần thể thích nghi nhất.
A. Tạo ra sự biến đổi kiểu hình của các cá thể.
B. Sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong loài.
C. Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau.
D. Tạo ra số cá thể ngày càng đông.
Câu 16: Vai trò chủ yếu của chọn lọc quần thể là:
A. Hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể.
B. Làm tăng số lượng loài giữa các quần xã.
C. Làm tăng tỷ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể.
D. Làm tăng tỷ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể.
Câu 17: Trong hai loại đột biến trội và đột biến lặn, loại nào có vai trò quan trọng hơn đối với sự tiến hóa, vì sao?
A. Đột biến lặn, vì nó ít nghiệm trọng và không di truyền được.
B. Đột biến trội, vì nó biểu hiện ra ngay kiểu hình trong đời cá thể.
C. Đột biến lặn, vì nó ít nghiêm trọng và sẽ lan tràn trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
D. Đột biến trội, vì nó biểu hiện ra ngay kiểu hình ở thế hệ sau.
Câu 18: Không có quan hệ tính trội, tính lặn là đặc điểm của quy luật di truyền nào?
A. Tương tác gen và di truyền giới tính.
B. Di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính.
C. Tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
D. Liên kết gen và hoán vị gen.
Câu 19: Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội (đa bội khác nguồn) so với thể tự đa bội (đa bội cùng nguồn) là:
A. Khả năng tổng hợp chất hữu cơ kém hơn.
B. Khả năng phát triển và sức chống chịu bình thường.
C. Tế bào mang cả hai bộ NST của hai loài khác nhau.
D. Tổ hợp các tính trạng của cả hai loài khác nhau.
Câu 20: Phương pháp lai nào có thể tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau mà bằng lai hữu tính
không thể thực hiện được.
A. Lai kinh tế. B. Lai khác thứ. C. Lai xa. D. Lai tế bào.
Câu 21: Giải thích nào sau đây là của La Mác về loài hươu cao cổ?
A. Biến dị cổ cao là thích nghi nhất với thức ăn trên cao.
B. Các biến dị cổ ngắn, cổ vừa bị đào thải, chỉ còn biến dị cổ cao.
C. Đã biết dùng lửa.
D. Mình hơi khom về phía trước.
Câu 30: Cơ sở phân tử của sự tiến hóa là quá trình:
A. tự điều chỉnh. B. sinh sản.
C. tự sao chép. D. tích lũy thông tin di truyền.
Câu 31: Ở động vật, để tạo ưu thế lai người ta sử dụng phương pháp nào là chủ yếu?
A. Lai thuận nghịch. B. Lai khác dòng kép. C. Lai kinh tế. D. Lai khác dòng đơn.
Câu 32: Để giải thích về nguồn gốc các loài, Đác Uyn xem vai trò nhân tố tiến hóa nào sau đây là quan trọng nhất?
A. Di truyền tích lũy các biến dị có lợi. B. Các biến dị cá thể.
C. Chọn lọc tự nhiên. D. Phân ly tính trạng.
Câu 33: Sự phụ thuộc của tính trạng vào kiểu gen như thế nào?
A. Tính trạng số lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
B. Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
C. Bất kỳ loại tính trạng nào cũng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
D. Tính trạng chất lượng ít phụ thuộc vào kiểu gen.
Câu 34: Sự hình thành loài mới theo quan niệm của La Mác
A. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con
đường phân ly tính trạng từ một gốc chung.
B. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian thông qua việc tích lũy các biến đổi nhỏ trong
một thời gian dài tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.
C. Loài mới được hình thành nhanh chóng dưới tác động của ngoại cảnh.
D. Loài mới được hình thành nhanh chóng dưới tác động của sự thay đổi tập tính ở động vật.
Câu 35: Trong chọn lọc hàng loạt, đối với những cây giao phấn vì quần thể có (I), các thế hệ sau phân tính nên
phải tiến hành chọn lọc (II).
A. (I): kiểu gen đồng nhất, (II): nhiều lần.
B. (I): kiểu gen không đồng nhất, (II): một lần.
C. (I): kiểu gen không đồng nhất, (II): nhiều lần.
D. (I): kiểu gen đồng nhất, (II): một lần.
Câu 36: Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn b nằm trên NST thường quy định. Xác suất kiểu gen bb trong quần thể
là 1/10
A. (Số nuclêotít x 2) - 2. B. Số nuclêotít - 2.
C. Số nuclêotít x 2. D. Số nuclêotít – 1.
Câu 43: Hóa chất nào gây ra đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp T-A hoặc X-G ?
A. EMS. B. Cônsixin. C. NMU. D. 5-BU.
Câu 44: Trong chọn giống để củng cố một tính trạng mong muốn nào đó người ta sử dụng phương pháp nào?
A. Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết.
B. Giao phối cận huyết.
C. Lai kinh tế.
D. Tự thụ phấn bắt buộc.
Câu 45: Qua phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào, đã xác định được tật sứt môi, thừa ngón, chết yểu ở người
là do:
A. Có ba NST ở cặp 13-15. B. Mất đoạn NST số 21 hoặc 22.
C. Có ba NST ở cặp 16-18. D. Thừa một NST ở cặp giới tính.
Câu 46: Ở đậu Hà Lan A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Trong một quần thể tự thụ
phấn người ta cho bốn cây kiểu gen AA và ba cây kiểu gen Aa tự thụ phấn. Ở thế hệ F
2
tỷ lệ kiểu gen AA trong
quần thể là:
A. 19/28. B. 41/56. C. 3/28. D. 9/56.
Câu 47: Nội dung nào sau đây sai?
A. Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá
trình tiến hóa.
B. Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
C. Đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
D. Khi vừa được phát sinh các đột biến gen sẽ được biểu hiện ngay kiểu hình gọi là thể đột biến.
Câu 48: Hai loài ếch cùng sống trong một hồ nước, số lượng của loài 1 hơi giảm, còn số lượng của loài 2 giảm đi
rất mạnh được minh chứng cho mối quan hệ:
A. Cạnh tranh. B. Hợp tác đơn giản. C. Hội sinh. D. Cộng sinh.
Câu 49: Thể mắt dẹt xuất hiện ở ruồi giấm do hậu quả của loại đột biến nào sau đây?
A. Mất đoạn NST. B. Thể dị bội. C. Lặp đoạn NST. D. Đảo đoạn NST.