(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam (PVCOMBANK), chi nhánh Quảng Ninh - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI TIẾN DŨNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
(PVCOMBANK), CHI NHÁNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI TIẾN DŨNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
(PVCOMBANK), CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ GẤM

THÁI NGUYÊN - 2019

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Những đóng góp của luận văn .............................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........... 5
1.1.

Cơ sở lý luận về huy động vốn tại các ngân hàng thương mại ....... 5

1.1.1. Khái niệm, vai trò và phân loại nguồn vốn của Ngân hàng Thương
mại ................................................................................................... 5
1.1.2. Nội dung huy động vốn của ngân hàng thương mại ..................... 11
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn.................................... 13
1.2.

Cơ sở thực tiễn về công tác huy động vốn của ngân hàng thương
mại ................................................................................................. 19

1.2.1. Bài học kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong huy
động vốn ........................................................................................ 19
1.2.2. Bài học rút ra cho ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam chi nhánh
Quảng Ninh ................................................................................... 22


Khái quát về Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Ninh ................................................................................... 36

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................ 36
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban chức
năng tại Pvcombank Quảng Ninh ................................................. 36
3.2.

Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam CN Quảng Ninh.............................................................................. 42

3.2.1. Thực trạng hoạt động đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ............ 42
3.2.2. Thực trạng thực hiện chính sách lãi suất tại chi nhánh ................. 46
3.2.3. Thực trạng hoạt động tăng cường chất lượng dịch vụ thu hút tiền
gửi tại chi nhánh ............................................................................ 52
3.2.4. Thực trạng hoạt động truyền thông và các chương trình khuyến mại
tăng cường công tác huy động vốn tại chi nhánh ......................... 57
3.2.5. Thực trạng hoạt động phát triển mạng lưới tại chi nhánh ............. 60
3.2.6. Hiệu quả từ huy động vốn tại chi nhánh ....................................... 62
3.2.7. Đánh giá của khách hàng về chất lượng hoạt động huy động vốn tại
chi nhánh ....................................................................................... 64


v
3.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Đại chúng Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh.................. 68

3.3.1. Nhân tố bên trong .......................................................................... 68

4.2.6. Nâng cao trình độ nhân sự, củng cố uy tín của Chi nhánh ........... 91
4.2.7. Mở rộng và củng cố mạng lưới kinh doanh của Chi nhánh .......... 93
4.3.

Kiến nghị ....................................................................................... 94

4.3.1. Đối với nhà nước, Chính phủ ........................................................ 94
4.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam ....................................... 95
4.3.3. Đối với hội sở ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam ................ 96


vi
KẾT LUẬN ............................................................................................ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 100
PHỤ LỤC ............................................................................................. 103

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBNV

: Cán bộ nhân viên

KHCN

: Khách hàng cá nhân

KHDN

: Khách hàng doanh nghiệp

NH


TCTD

: Tổ chức tín dụng

TMCP

: Thương mại cổ phần


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Thang đo Likert .............................................................................. 25

Bảng 3.1:

Nguồn vốn huy động phân theo ngành kinh tế của Pvcombank
Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017................................................. 43

Bảng 3.2:

Danh mục sản phẩm huy động vốn tiêu biểu của TMCP Đại
chúng Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh năm 2017 ........... 44

Bảng 3.3:

Đánh giá của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của TMCP Đại
chúng Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh ............................ 45

Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017......................................... 56

Bảng 3.10: Ngân sách chương trình khuyến mại tại TMCP Đại chúng Việt
Nam - chi nhánh Quảng Ninh qua các năm 2015-2017 ....... 57
Bảng 3.11: Đánh giá của khách hàng về hoạt động truyền thông và các
chương trình khuyến mại của PVcombank Quảng Ninh ...... 59
Bảng 3.12: Thống kê mạng lưới kinh doanh của TMCP Đại chúng Việt
Nam - chi nhánh Quảng Ninh ............................................... 60


viii
Bảng 3.13: Đánh giá của khách hàng về phát triển mạng lưới của TMCP
Đại chúng Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh ..................... 61
Bảng 3.14: Hiệu quả từ hoạt động huy động vốn của PV combank Quảng
Ninh giai đoạn 2015-2017 .................................................... 62
Bảng 3.15: Đánh giá của khách hàng về chi phí trong huy động vốn của
TMCP Đại chúng Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh ......... 64
Bảng 3.16: Tỷ lệ an toàn vốn tại Pvcombank Quảng Ninh giai đoạn 20152017....................................................................................... 69
Bảng 3.17: Trình độ nguồn nhân lực tại PVcombank Quảng Ninh giai
đoạn 2015 - 2017 .................................................................. 70
Bảng 3.18: Lãi suất tiền gửi theo kỳ hạn của một số ngân hàng trên địa bàn
Quảng Ninh năm 2017 .......................................................... 71
Bảng 3.19: Tỷ lệ huy động vốn qua ứng dụng công nghệ thông tin tại
PVcombank Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 .................... 72


ix


1


2
thời gian qua, hoạt động huy động vốn của ngân hàng vẫn còn tồn tại một số
bất cập như: chỉ chú trọng vào các hình thức huy động vốn kiểu truyền thống
mà chưa nghiên cứu áp dụng các phương pháp mới, nguồn vốn huy động ngắn
hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu huy động vốn, ngân hàng mới
quan tâm đến nguồn vốn huy động của doanh nghiệp, cá nhân, nguồn vốn huy
động của các tổ chức nước ngoài chưa được ngân hàng chú ý phát triển… Quy
mô huy động vốn tăng hàng năm, năm 2015 đạt 1.332 tỷ đồng, năm 2016 đạt
1.446 tỷ đồng và năm 2017 đạt 1.555 tỷ đồng; Tỷ lệ thu nhập ròng từ HĐV trên
tổng thu nhập năm 2015 đạt 29,1%, năm 2016 đạt 30,2% và năm 2017 đạt
28,9%; chi phí huy động vốn lớn, năm 2015 chi 56,7 tỷ đồng, năm 2016 chi 58
tỷ đồng và năm 2017 chi 69,6 tỷ đồng, thị phần trong huy động vốn của chi
nhánh giảm, năm 2015 chiếm 5,2%, năm 2016 chiếm 4,7% và năm 2017 chiếm
4,4% trên địa bàn.
Với yêu cầu thực tế đó, học viên lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác huy
động vốn tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcombank), chi nhánh
Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá, phân tích thực trạng công tác huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh, từ
đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại chi nhánh trong
thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vấn đề huy động
vốn tại các Ngân hàng thương mại.
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Đại chúng Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh.




4
hàng TMCP Đại chúng Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh, góp phần nâng cao
hiệu quả huy động vốn cho chi nhánh. Bên cạnh đó luận văn là tài liệu có giá
trị cung cấp cho Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - chi
nhánh Quảng Ninh có trách nhiệm xem xét trong việc đưa ra các giải pháp tăng
cường huy động vốn trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn tại các
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Đại chúng Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về huy động vốn tại các ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm, vai trò và phân loại nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại
1.1.1.1. Khái niệm vốn huy động
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân
hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả. Vốn huy động
là nguồn vốn chủ yếu, nguồn tài nguyên to lớn nhất và quan trọng nhất của

quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng. Thông thường,
nếu so với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ có các khoản mục đầu tư
kém đa dạng hơn, khối lượng và phạm vi tín dụng cũng nhỏ hơn. Trong các
ngân hàng lớn có nhiều vốn đầu tư trung và dài hạn cho vay được cả thị trường
nước và quốc tế, thì ngân hàng nhỏ thiếu vốn nói chung và vốn trung dài hạn
nói riêng sẽ bị giới hạn cho vay trong phạm vi hẹp, chủ yếu trong cộng đồng.
Thêm vào đó khả năng vốn hạn hẹp nên ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạy
với những biến động về lãi suất, gây ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn từ
các thành phần kinh tế và dân cư. Ngân hàng có vốn ít sẽ hiếm có điều kiện mở
rộng đầu tư vào cơ sở hạ tầng, công nghệ. Mặt khác, ngân hàng cũng sẽ không
tham gia vào các danh mục đầu tư dài hạn như mua trái phiếu nhà nước, trái
phiếu công trình,... đã thu lợi nhuận cao. Với xu thế ngân hàng đa năng như
hiện nay, việc tham gia của ngân hàng vào thị trường chứng khoán là quan
trọng, quy mô về vốn của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn, thậm chí giữ vai trò
quyết định tới sự thâm nhập của ngân hàng thương mại vào thì trường này.
Thứ ba, vốn quyết định năng lực thanh toán của ngân hàng, đảm bảo uy
tín của ngân hàng trên thương trường từ đó quyết định năng lực cạnh tranh của
ngân hàng đó. Ngân hàng vừa là chủ nợ, vừa là con nợ. Để đáp ứng nhu cầu chi
trả của ngân hàng cho các khoản vay đến hạn, ngoài dự trữ bắt buộc, ngân hàng
còn phải đảm bảo khả năng thanh toán dưới dạng tiền mặt, tín phiếu kho bạc,


7
các giấy tờ có giá hoặc các tài sản có tính lỏng hơn. Để tồn tại và phát triển
trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng phải giữ được chữ tín. Uy tín thể hiện
bằng khả năng chi trả của ngân hàng khi đáo hạn. Vốn khả dụng càng cao thì
khả năng thanh toán càng lớn. Nói một cách khác, khả năng thanh toán tỷ lệ
thuận với nguồn vốn của ngân hàng nói chung và vốn khả dụng nói riêng.
Thứ tư, nguồn vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng có đủ khả năng tài
chính để vươn tới kinh doanh đa năng. Với xu hướng ngân hàng đa năng như

thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời vụ, hoặc địa bàn hoạt động của ngân
hàng. Để huy động tiền gửi thanh toán, NHTM cần khuyến khích các cá nhân và
tổ chức kinh tế mở tài khoản. Lãi suất đôi khi cũng không phải là yếu tố quan
trọng, mà ngân hàng cần chú ý tới những tiện ích và dịch vụ do ngân hàng đem
lại cho khách hàng.
* Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn (thường chiếm khoảng 40% tổng số tiền gửi) là loại
tiền gửi có sự thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi tiền.
Trong khoảng thời gian thỏa thuận đó, ngân hàng tùy ý sử dụng số tiền do khách
hàng ký gửi, khi khách hàng cần rút tiền thì phải báo trước cho ngân hàng và
phải được sự đồng ý của ngân hàng. Tiền gửi có kỳ hạn do các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội tạo ra, từ các quỹ như quỹ khấu hao, quỹ đầu tư,
từ các nguồn thu nhập của doanh nghiệp. Khi họ biết trước được thời điểm sử
dụng tiền, họ gửi những khoản tiền nhàn rỗi này vào ngân hàng nhằm mục đích
thu lợi và an toàn. Ngân hàng thường phải trả lãi cao cho số dư tài khoản tiền
gửi có kỳ hạn, nên chi phí huy động thường cao, nhưng bù lại, tính ổn định lại
cao.
* Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm do dân cư gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và
sinh lợi. Đây là loại tiền gửi có tỷ trọng cao nhất trong tổng số tiền gửi của ngân
hàng. Người gửi tiền nhằm mục đích thu lợi, vì vậy lãi suất là yếu tố rất được
người gửi tiền quan tâm. Lãi suất huy động tỷ lệ thuận với thời gian gửi tiền sẽ
khuyến khích khách hàng gửi tiền với thời hạn dài hơn (Nguyễn Đăng Dờn,
2009).


9
b. Vốn đi vay
NHTM chủ yếu cho vay bằng nguồn vốn nhận tiền gửi, song không phải
lúc nào nguồn vốn đó cũng đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng, nhiều khi thiếu cả tiền

Đăng Dờn, 2009).
c. Vốn tự có của NHTM
Cũng như hầu hết các doanh nghiệp khác, để thành lập và đi vào hoạt động
chủ sở hữu ngân hàng phải bỏ ra vốn đầu tư ban đầu và được ghi vào điều lệ doanh
nghiệp (Vốn điều lệ). Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại phải lớn hơn hoặc
bằng mức tối thiểu mà luật quy định (Vốn pháp định). Vốn điều lệ của ngân hàng
được hình thành do tính chất sở hữu của ngân hàng quy định. NHTM thuộc sở
hữu của nhà nước (NHTM quốc doanh) có vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp,
vốn điều lệ của NHTM cổ phần do có sự đóng góp của các cổ đông dưới hình thức
phát hành cổ phiếu, NHTM liên doanh có vốn điều lệ do các bên tham gia đóng
góp.
Ngoài vốn điều lệ, trong quá trình hoạt động và tồn tại, NHTM còn trích
lập các quỹ dự trữ theo luật định như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự
trữ đặc biệt, quỹ đầu tư phát triển… hình thành nên nguồn vốn tích luỹ của
ngân hàng. Vốn điều lệ và phần lợi nhuận chưa chia đều là nguồn vốn tự có của
ngân hàng.
d. Các nguồn vốn khác
* Nguồn ủy thác cho vay
Đây là nguồn được hình thành do các tổ chức, cá nhân, ủy thác tiền, tài
sản vào ngân hàng, nhờ ngân hàng để cho vay. Nguồn này khá ổn định, ngân
hàng thực hiện hộ khách hàng và thu hoa hồng.
* Nguồn ủy thác đầu tư
Ngoài các nguồn trên, NHTM còn nhận được các nguồn ủy thác đầu tư.
Nguồn này hình thành trên cơ sở các tổ chức cá nhân, ủy thác tiền bạc, tài sản
vào ngân hàng. Do ngân hàng có lợi thế về thông tin, công nghệ. Ngân hàng
đầu tư vào các dự án khả thi, ngân hàng thẩm định, thực hiện dự án, ngân hàng
thu hoa hồng từ tiền lãi đầu tư.


11

12
đồng thời và nâng cao trong giai đoạn phát triển kinh doanh của ngân hàng. Chất
lượng dịch vụ càng đảm bảo sẽ càng thu hút được nhiều khách hàng đến gửi tiền,
tăng quy mô vốn huy động (Nguyễn Đăng Dờn, 2009).
1.1.2.4. Hoạt động truyền thông và các chương trình khuyến mại
Bản chất của truyền thông là những hoạt động liên quan đến việc truyền
đi những thông tin về tổ chức và sản phẩm tới khách hàng mục tiêu để thuyết
phục họ mua và thiết lập, duy trì mối quan hệ bền vững với họ (Philip Kotler,
1997). Để có được điều đó, ngân hàng phải sử dụng rất nhiều công cụ khác
nhau và phối hợp chúng một cách hiệu quả. Tùy vào điều kiện ngân hàng có
thể sử dụng phối thức các công cụ như quảng cáo, quan hệ công chúng (PR),
Khuyến mại, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp. Tuy nhiên để tăng cường
hiệu quả công tác huy động vốn, đòi hỏi ngân hàng phải đưa ra biện pháp tức
thời, ngắn hạn để thu hút, khuyến khích khách hàng gửi tiền nhiều hơn vào
ngân hàng và được hưởng mức lãi suất cao, quà tặng hấp dẫn họ. Do đó, khuyến
mại là hình thức truyền thông hiệu quả nhất trong huy động vốn của ngân hàng.
Khuyến mại là hình thức thu hút khách hàng thông qua mức lãi suất hấp
dẫn, chương trình tặng quà, bốc thăm trúng thưởng,… mục tiêu của chương
trình khuyến mại là kích thích khách hàng gửi tiền ngay lập tức cho ngân hàng
trong ngắn hạn hoặc thiết lập mối quan hệ dài hạn. Khi sử dụng chương trình
khuyến mại cần quan tâm đến quy mô phần thưởng khuyến mại; phương tiện
phổ biến thông tin về chương trình khuyến mại; thời gian kéo dài của chương
trình; lựa chọn thời điểm để triển khai chương trình; đánh giá kết quả chương
trình khuyến mại thông qua quy mô vốn huy động và so sánh các chỉ tiêu trước,
trong và sau khi thực hiện chương trình. (Tô Ngọc Hưng, 2001)
1.1.2.5. Hoạt động phát triển mạng lưới
Phát triển mạng lưới cho chi nhánh ngân hàng là phát triển số lượng điểm
giao dịch của chi nhánh và phương tiện hỗ trợ dành cho khách hàng, nhằm mục
tiêu phát triển kênh phân phối. Địa điểm thuận tiện, dễ tìm kiếm là yêu cầu để phát


Nếu nhận thấy trong năm có những dự án tốt cần vay vốn với khối lượng lớn,


14
thời hạn dài thì Ngân hàng sẽ có kế hoạch huy động vốn để tìm kiếm được
nguồn vốn tương ứng bằng cách đưa ra các loại hình huy động với lãi suất hấp
dẫn, kỳ hạn đa dạng. Còn nếu nhận thấy trong năm tới Ngân hàng cần phải thu
hẹp khối lượng tín dụng thì Ngân hàng sẽ có kế hoạch huy động một lượng vốn
vừa đủ để tối đa hoá hiệu quả sử dụng vốn. Mặt khác, trong chiến lược kinh
doanh của mình Ngân hàng cần phải đặc biệt chú trọng vào chi phí vốn mà
Ngân hàng phải chịu trong khâu huy động. Phải tìm kiếm nguồn vốn rẻ, thời
hạn dài thông qua việc lựa chọn các hình thức huy động khác nhau, có như vậy
Ngân hàng mới chủ động trong việc tìm kiếm và sử dụng vốn. (Tô Ngọc Hưng,
2001)
- Nguồn nhân lực
Đây là nhân tố hết sức quan trọng trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng.
Sự thành công trong hoạt động huy động vốn phụ thuộc vào năng lực, trách
nhiệm của cán bộ. Cán bộ huy động vốn là người trực tiếp quản lý toàn bộ số
vốn từ khi đầu tư đến khi kết thúc hợp đồng, do đó họ cần phải phân tích kỹ
tình hình tài chính doanh nghiệp, phân tích dự án của khách hàng gửi tiền, quản
lý và giám sát tình hình sử dụng nguồn tiền gửi của khách hàng. Xã hội ngày
càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp
thời, có hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt huy động vốn. Việc
tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp
cho ngân hàng có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn (Nguyễn Minh Kiều,
2011).
- Chính sách lãi suất
Điều đầu tiên mà bất kỳ một cá nhân hay tổ chức kinh tế nào cũng muốn
tham khảo khi gửi tiền vào Ngân hàng chính là lãi suất. Vì vậy chính sách lãi
suất là một trong những chính sách quan trọng nhất trong số các chính sách bổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status