Luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015 - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

N
N
G
G
U
U
Y
Y


N
NT
T
H
H

ỊT

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NHTM 5
1.1. Định nghĩa NHTM 5
1.2. Các nguồn vốn của NHTM 6
1.2.1. Vốn đi vay 6
1.2.1.1. Vốn đi vay NHNN Việt Nam 6
1.2.1.2. Vốn đi vay các NHTM và các tổ chức tín dụng khác 7
1.2.2. Vốn huy động 7
1.2.3. Vốn khác 8

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 30

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP HÀNG HẢI
VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2008– 2011 31
2.1. Tình hình tài chính tiền tệ Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng 31
2.1.1. Diễn biến chính sách tiền tệ của NHNN trong thời gian qua 31
2.2.2. Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến huy động vốn của ngành ngân hàng
34
2.2. Thực trạng tình hình huy động vốn của MSB giai đoạn 2008 – 2011 36
2.2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 36
2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của MSB giai đoạn từ 2008 – 2011 38
2.2.2.1. Tình hình tài chính của MSB 38
2.2.2.2. Tình hình nguồn vốn của MSB 39
2.2.3. Thực trạng huy động vốn của MSB trong giai đoạn 2008 – 2011 40
2.2.3.1. Khái quát các kênh huy động vốn tại MSB 40
2.2.3.2. Quy mô và cơ cấu huy động vốn tại MSB 43
2.2.3.3. Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng về công tác huy động vốn của
MSB 52
2.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại MSB 56
2.3.1. Những mặt tích cực trong hoạt động huy động vốn của MSB 56
2.3.1.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động 56 2.3.1.2. Giá cả/lãi suất 56
2.3.1.3. Tính đa dạng của sản phẩm huy động vốn 57
2.3.1.4. Sự thuận tiện trong giao dịch 58
2.3.1.5. Chính sách của ngân hàng 59
2.3.1.6. Yếu tố nhân viên 60
2.3.2. Những tồn tại trong hoạt động huy động vốn của MSB 61
2.3.2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động 61

3.3.3. Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 81
3.3.4. Chiến lươc phát triển nguồn nhân lực 82
3.4. Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại MSB trong giai đoạn
2012 – 2015 82
3.4.1. Giải pháp đối với MSB 82
3.4.1.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 82
3.4.1.2. Điều chỉnh lại chính sách giá cả cho phù hợp 84
3.4.1.3. Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại để hỗ trợ công tác huy
động vốn 85
3.4.1.4. Mở rộng mạng lưới giao dịch và điều chỉnh thời gian giao dịch để tạo
sự thuận tiện hơn nữa cho khách hàng 88
3.4.1.5. Giải pháp về quy trình thủ tục 88
3.4.1.6. Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng gửi tiền 89
3.4.1.7. Giải pháp về phát triển khách hàng 90
3.4.1.8. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nhân sự 92
3.4.1.9. Tổ chức tốt công tác phân tích, đánh giá và dự báo thông tin 94
3.4.2. Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan 95
3.4.2.1. Đối với NHNN 95
3.4.2.2. Đối với Hiệp hội ngân hàng 98
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 98
KẾT LUẬN CHUNG 99
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA MSB 101
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG TẠI MSB THÁNG
08/2011 105 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1. ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

chọn sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng 52
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu huy động vốn năm 2012 và kế hoạch đến năm 2015 của
MSB 78

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng nguồn vốn của MSB qua các năm 39
Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay qua các năm của MSB 44
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm của MSB 47
Biểu đồ 2.4: Mối quan hệ giữa nghề nghiệp của khách hàng với loại sản phẩm
khách hàng thường sử dụng 54
Biểu đồ 2.5: Mối quan hệ giữa độ tuổi với nhu cầu đầu tư của khách hàng 54
Biểu đồ 2.6: Loại tiền gửi khách hàng thường sử dụng 55
Biểu đồ 2.7: Đánh giá của khách hàng về giá cả sản phẩm của MSB 57
Biểu đồ 2.8: Đánh giá về tính đa dạng sản phẩm của khách hàng dành cho MSB 57
Biểu đồ 2.9: Đánh giá của khách hàng về nhân viên của MSB 60
Biểu đồ 2.10: Đánh giá của khách hàng về mạng lưới chi nhánh và mạng lưới ATM
của MSB 63
Biểu đồ 2.11: Đánh giá của khách hàng về giờ giấc làm việc của MSB 64 Biểu đồ 2.12: Đánh giá của khách hàng về trình độ chuyên môn và ngoại hình trang
phục của nhân viên MSB 65
Biểu đồ 2.13: So sánh của khách hàng về tính đa dạng sản phẩm của MSB so với
các ngân hàng khác 69
Biểu đồ 2.14: Đánh giá của khách hàng về quy trình thủ tục của MSB so với các
ngân hàng khác 71
Biểu đồ 3.1: Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng trong năm 2011 74
Trang 1

MỞ ĐẦU

được nới lỏng và tiến tới xóa bỏ theo cam kết hội nhập, thì sức ép cạnh tranh đối
với các NHTM ngày càng trở nên gay gắt. Các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực
mạnh về vốn, uy tín, công nghệ sẽ là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của các NHTM
Việt Nam.
Do đó, để tồn tại và giải quyết vấn đề khan hiếm vốn hiện nay, các NHTM
phải không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng quản trị ngân hàng, đa dạng các sản
phẩm huy động, tạo ra các sản phẩm “đột phá – chiến lược”, nâng cao chất lượng
dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) là một trong những ngân hàng
TMCP đang trong giai đoạn phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với
khách hàng. Hiện nay, MSB đã và đang tự khẳng định mình với việc cho ra đời
ngày càng nhiều những sản phẩm huy động hiện đại, mang tính cạnh tranh cao.
Bằng những giải pháp cụ thể, nguồn vốn huy dộng của MSB đã liên tục tăng trưởng
qua các năm với tốc độ khá cao nhưng so với yêu cầu thị trường thì kết quả đạt
được còn khá khiêm tốn. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động huy động vốn và tìm ra những giải pháp giúp MSB chủ động gia tăng nguồn
vốn cũng như việc nâng cao hiệu quả của công tác huy động vốn là hết sức cấp
thiết. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp
tăng cường huy động vốn tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam trong giai đoạn
2012 - 2015”.
2. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
Từ những vấn đề nghiên cứu trong lý thuyết, nhiệm vụ đầu tiên của đề tài là
phân tích và đánh giá thực trạng năng lực huy động vốn của Ngân hàng TMCP
Hàng Hải Việt Nam. Vấn đề này đưa đến những câu hỏi nghiên cứu sau:
 Thực trạng hoạt động huy động vốn của MSB hiện nay như thế nào?
 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của MSB trong
giai đoạn 2008 – 2011?
Trang 3

 MSB cần có những giải pháp nào để tăng cường huy động vốn trong giai

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài giúp hệ thống hóa các lý luận về phương pháp huy động vốn tại
NHTM.
Trong tình hình kinh tế hiện nay, với sức ép cạnh tranh gay gắt giữa các
NHTM và các kênh huy động vốn khác, hoạt động huy động vốn của MSB và các
NHTM ngày một khó khăn. Trên thực tế, các ngân hàng thường cạnh tranh nhau
bằng cách gia tăng lãi suất huy động để thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng.
Tuy nhiên hiện nay, NHTM nào cũng áp dụng trần lãi suất huy động do NHNN quy
định, do đó, mặt bằng lãi suất của các ngân hàng là như nhau. Vì vậy, việc nghiên
cứu và ứng dụng các giải pháp khác nhằm thu hút tiền gửi vào ngân hàng có ý nghĩa
thực tế hết sức quan trọng không chỉ đối với bản thân NHTMCP Hàng Hải Việt
Nam nói riêng và NHTM Việt Nam nói chung mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các
bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn bao gồm ba
chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về hoạt động huy động vốn của NHTM
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Hàng
Hải Việt Nam giai đoạn 2008 – 2011.
Chương 3: Nêu lên những giải pháp tăng cường huy động vốn của NHTMCP
Hàng Hải Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2015. Trang 5


và tài chính. Còn ở Mỹ, NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính.
Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh. Hoạt động kình doanh của
NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây là lĩnh vực “đặc
biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt
của đời sống kinh tế - xã hội. Mặt khác, lĩnh vực tiền tệ ngân hàng là lĩnh vực “nhạy
cảm”, nó đòi hỏi một sự thận trọng và khéo léo trong điều hành hoạt động ngân
hàng để tránh những thiệt hại cho xã hội. Lĩnh vực hoạt động này góp phần cung
ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế - xã hội.
Có thể nói NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc
nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này
mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động tập trung lại,
đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để
phát triển kinh tế xã hội.
1.2. Các nguồn vốn của NHTM
Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để kinh doanh là hoạt động
trọng tâm của NHTM. Trong bảng cân đối vốn kinh doanh, toàn bộ nguồn vốn của
ngân hàng thể hiện bên tài sản nợ (bao gồm các khoản nợ phải trả và vốn điều lệ).
1.2.1. Vốn đi vay
Vốn đi vay là nguồn vốn giúp cho các NHTM bổ sung nguồn vốn ngắn hạn
của mình để đảm bảo duy trì hoạt động một cách bình thường.
Vốn đi vay được phân thành 2 nhóm là vốn đi vay NHNN Việt Nam và vốn
đi vay các NHTM và các tổ chức tín dụng khác.
1.2.1.1. Vốn đi vay NHNN Việt Nam
NHNN có thể cho vay đối với các NHTM, với các loại hình sau đây:
 Tái cấp vốn: được thể hiện bằng hình thức sau:
Chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá;
Cho vay cầm cố chứng từ có giá;
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;

cầu rút tiền của khách hàng.
Trang 8

Vốn huy động có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi
phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Đây là nguồn vốn
có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng. Vốn huy động chỉ được sử dụng
trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng nguồn
vốn này để đầu tư.
1.2.3. Vốn khác
1.2.3.1. Vốn tiếp nhận
Vốn tiếp nhận là nguồn vốn tài trợ của Chính phủ, của các tổ chức tài chính
tiền tệ, tổ chức đoàn thể - xã hội để tài trợ cho các chương trình dự án về phát triển
kinh tế - xã hội, cải tạo môi trường sinh thái…và được chuyển qua NHTM thực
hiện.
Nguồn vốn tiếp nhận vì đã có đối tượng sử dụng xác định với mục tiêu cụ
thể, rõ ràng, nên các NHTM nào được tiếp nhận nguồn vốn này đều bắt buộc phải
thực hiện đúng hướng dẫn và yêu cầu của nhà tài trợ.
Chỉ những NHTM nào có uy tín, có đủ điều kiện về mạng lưới, về đội ngũ
cán bộ chuyên môn và yêu cầu trình độ kỹ thuật, mới có thể tiếp nhận được nguồn
vốn tài trợ.
1.2.3.2. Vốn khác
Ngoài các nguồn vốn nói trên, các NHTM còn có các nguồn vốn khác phát
sinh trong quá trình hoạt động như các khoản phải trả, các khoản tiền tạm gửi theo
quyết định của tòa án.
1.2.4. Vốn tự có
Vốn tự có, còn được gọi là vốn chủ sở hữu, là vốn riêng của một NHTM.
Đây là số vốn ban đầu và được gia tăng không ngừng cùng với quá trình phát triển
của NHTM. Về phương diện quản lý, vốn tự có là số vốn tối thiểu, bắt buộc một
NHTM phải có để được cấp giấy phép kinh doanh, đồng thời là cơ sở để thu hút các
nguồn vốn khác. Vốn tự có của NHTM thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn

tích lũy theo thời gian để sử dụng cho các mục đích cụ thể của ngân hàng. Việc
Trang 10

trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của ngân hàng được thực hiện theo quy định của
pháp luật trong từng thời kỳ.
Lợi nhuận không chia là lợi nhuận ròng còn lại sau khi đã trích lập các quỹ
theo quy định.
1.2.4.2. Vốn tự có cấp 2
Vốn tự có cấp 2 còn gọi là vốn tự có bổ sung. Vốn tự có cấp 2 được tính tối
đa bằng 100% giá trị vốn tự có cấp 1. Đây là bộ phận tài sản nợ nhưng có tính chất
ổn định và có khả năng chuyển thành vốn – vốn tự có bổ sung gồm các khoản sau
(5 khoản):
 50% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp
luật;
 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp
luật;
 Quỹ dự phòng tài chính;
 Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các điều kiện
sau:
Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;
Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;
Tổ chức tín dụng không được mua lại theo đề nghị của người sở hữu hoặc
mua lại trên thị trường thứ cấp, hoặc tổ chức tín dụng chỉ được mua lại sau
khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản với điều kiện việc
mua lại không ảnh hưởng đến các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định;
Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo
nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu chuyển
đổi chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các
chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác;

trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để
ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch
vụ ngân hàng khác. Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này, ngân hàng phải huy
Trang 12

động vốn từ khách hàng. Do vậy, hoạt động huy động vốn có ý nghĩa rất quan trọng
đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng.
1.3.1.1. Đối với NHTM
Nhờ có hoạt động huy động vốn, NHTM mới có đủ nguồn vốn để thực hiện
các hoạt động kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, thông qua hoạt động huy động
vốn, các ngân hàng có thể đo lường được sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân
hàng. Từ đó, NHTM sẽ đưa ra các giải pháp không ngừng hoàn thiện hơn nữa hoạt
động huy động vốn để giữ chân khách hàng hiện tại cũng như thu hút và mở rộng
quan hệ với các khách hàng mới. Có thể nói, hoạt động huy động vốn góp phần giải
quyết “đầu vào” của ngân hàng. Bên cạnh đó, nguồn vốn quyết định khả năng thanh
toán của NHTM. Đại bộ phận vốn của NHTM là tiền gửi và đi vay, do vậy ngân
hàng phải trả cho người gửi tiền khi họ có yêu cầu. Tuy nhiên, thanh khoản càng
cao thì khả năng đối phó với bất trắc càng tốt nhưng lại tỷ lệ nghịch với hiệu quả sử
dụng vốn huy động. Do đó, mỗi NHTM cần cân nhắc quỹ đảm bảo thanh toán vừa
phù hợp với quy định của nhà nước vừa phù hợp với thực tế kinh doanh.
1.3.1.2. Đối với khách hàng
Hoạt động huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng
mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng. Hoạt động huy động vốn cung
cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời,
tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, hoạt động huy
động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy tạm
thời nguồn vốn nhàn rỗi.
Ngoài việc giúp cho các khách hàng được hưởng lợi từ việc gửi tiền vào
ngân hàng, hoạt động huy động vốn của NHTM còn giúp cho khách hàng có cơ hội
tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng khác, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân

ngày càng có tính chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả, nhất là từ khi tín dụng
chính sách được tách bạch với tín dụng thương mại và giao cho ngân hàng Chính
sách Xã hội đảm nhiệm.
Hệ thống NHTM góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái,
đảm bảo phát triển bền vững. Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định
Trang 14

dự án, quyết định cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiện một
cách chặt chẽ sau khi cho vay, các TCTD luôn chú trọng yêu cầu các khách hàng
đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay, tuân thủ các cam kết quốc
tế và các qui định về bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, hệ thống ngân hàng còn là đầu mối đàm phán, ký kết, tổ chức tiếp
nhận vốn và cho vay lại nhiều dự án tài trợ vốn quốc tế của WB, ADB, các dự án
điện lực, giao thông nông thôn, cải thiện môi trường, xóa đói giảm nghèo.
1.3.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.3.2.1. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi hoạt kỳ (tiền gửi không kỳ hạn)
Tiền gửi hoạt kỳ là loại tiền gửi mà người gửi tiền (chủ tài khoản) được sử
dụng một cách chủ động và linh hoạt không bị ràng buộc về mặt thời gian.
Tiền gửi hoạt kỳ là loại tiền gửi để phục vụ nhu cầu giao dịch, thanh toán
cho chủ tài khoản như trả tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt từ máy ATM, chuyển
tiền…Đối với loại tài khoản này, chủ tài khoản gửi tiền vào tài khoản không nhằm
mục đích hưởng lãi, mà vì nhu cầu giao dịch, thanh toán, chính vì vậy lãi suất
không phải là công cụ để huy động nguồn vốn này, mà công cụ chính là dịch vụ mà
ngân hàng cung cấp kèm theo phải là dịch vụ có nhiều tiện ích, an toàn, nhanh
chóng và chính xác.
Tiền gửi hoạt kỳ là loại nguồn vốn huy động có chi phí sử dụng vốn (chi phí
trả lãi) rất thấp. Chính vì vậy, các ngân hàng luôn tập trung huy động nguồn vốn
này. Do tính chất linh hoạt của loại tài khoản này, nên tiền gửi hoạt kỳ được sử
dụng để cho vay ngắn hạn.
Ở Việt Nam, do người dân chưa có thói quen sử dụng tài khoản và gửi tiền

NHTM đã khá thành công trong việc thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt và ngày
càng thu hút được nhiều người sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Tuy nhiên, những
nỗ lực này của các NHTM chỉ mới thu hút được tầng lớp nhân viên, sinh viên và cư
dân đô thị chứ chưa thu hút được đại bộ phận dân chúng sử dụng tài khoản tiền gửi
cá nhân. Còn một phần lớn tầng lớp dân cư khác như giới hưu trí, người dân lao
động phổ thông, nông dân sống ở nông thôn… chưa sử dụng phổ biến tài khoản tiền
gửi cá nhân này.
Trang 16

1.3.2.2. Huy động vốn thông qua tiền gửi định kỳ (tiền gửi có kỳ hạn)
Tiền gửi định kỳ là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo
hạn, tuy nhiên trong trường hợp khách hàng cần tiền, các ngân hàng vẫn cho khách
hàng rút tiền trước hạn với điều kiện khách hàng chỉ hưởng lãi suất theo lãi suất
không kỳ hạn hoặc hưởng mức lãi suất tùy thuộc vào chính sách huy động của ngân
hàng và loại kỳ hạn do ngân hàng quy định. Tiền gửi định kỳ có đặc điểm:
Tiền gửi định kỳ có đặc điểm là mang tính ổn định tương đối, do đó các
NHTM thường sử dụng để cho vay trung, dài hạn.
Tiền gửi định kỳ có chi phí sử dụng vốn khá cao. Người gửi tiền có kỳ hạn
nhằm mục đích hưởng lãi, do đó lãi suất hấp dẫn, lãi suất cao là đòn bẩy, là công cụ
chủ yếu để thu hút nguồn vốn này. Như vậy công cụ chủ yếu để gia tăng nguồn vốn
tiền gửi định kỳ chính là lãi suất.
Tiền gửi tiết kiệm định kỳ có thể phân chia thành nhiều loại. Căn cứ vào thời
hạn có thể chia thành tiền gửi kỳ hạn tuần (1, 2, 3 tuần); kỳ hạn nhỏ hơn hoặc bằng
12 tháng (từ 1 đến 12 tháng) và kỳ hạn lớn hơn 12 tháng (13, 15, 18, 24, 36, 48
hoặc 60 tháng). Nếu căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia thành ba loại tiền
gửi là tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ (còn gọi là lĩnh lãi trước), tiền gửi kỳ hạn lĩnh
lãi cuối kỳ và tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ (tháng, quý hoặc 6 tháng lĩnh lãi một
lần).
Hiện nay, để khuyến khích khách hàng gửi tiền tiết kiệm định kỳ, các ngân
hàng còn có các hình thức quà tặng đi kèm với sản phẩm như tặng áo mưa, bộ ly

những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của khách hàng, hay sau khi
đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống mà vẫn còn thiếu và
được sự đồng ý của Thống đốc NHNN. Ở Việt Nam, việc phát hành giấy tờ có giá
hiện nay được áp dụng theo Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24/03/2008
của Thống đốc NHNN. Quyết định này đã từng bước thiết lập sự đồng bộ giữa các
quy định về phát hành giấy tờ có giá của TCTD với các quy định của Luật Chứng
khoán năm 2006 về phát hành chứng khoán ra công chúng. Đặc biệt, văn bản này đã
quy định thêm một số vấn đề mới mà các văn bản bị thay thế chưa quy định hoặc
quy định chưa rõ, chẳng hạn như quyền phát hành trái phiếu chuyển đổi và chứng

Trích đoạn Về đội ngũ nhân sự, chính sách đào tạo nhân sự Dự báo tình hình huy động vốn của các ngân hàng trong thời gian tới Thay đổi tỷ trọng của nhóm khách hàng huy động vốn Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn Đẩy mạnh công tác marketing thu hút khách hàng gửi tiền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status