Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀNỘI
---------------------------------------

TRẦN THỊ HUYỀN THƢƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

HàNội – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

TRẦN THỊ HUYỀN THƢƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG VŨ TÙNG


TMCP
PGD

Cây rút tiền tự động
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng nhà nƣớc
Trách nhiệm hữu hạn
Thƣơng mại cổ phần
Phòng giao dịch


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................ 9
1.1. Tổng quan về NHTM và hoạt động của NHTM .................................................. 9
1.1.1. Khái niệm .......................................................................................................... 9
1.1.2. Các loại hình NHTM ....................................................................................... 10
1.1.3. Chức năng và vai trò của NHTM .................................................................... 11
1.1.4. Các hoạt động chủ yếu của NHTM ................................................................. 13
1.2. Hoạt động huy động vốn trong NHTM .............................................................. 15
1.2.1. Nguồn vốn của NHTM.................................................................................... 15
1.2.2. Vai trò của nguồn vốn huy động đối với NHTM ............................................ 20

2.3.1. Nhân tố bên ngoài ........................................................................................... 62
2.3.2. Nhân tố bên trong ............................................................................................ 63
2.4. Đánh giá hoạt động huy động vốn của VPBank Nghệ An ................................ 69
2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc .................................................................................. 69
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 70
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ............................................................................................ 75
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG – CHI
NHÁNH NGHỆ AN ................................................................................................ 76
3.1. Định hƣớng phát triển của VPBank và VPBank Chi nhánh Nghệ An .............. 76
3.1.1. Định hƣớng chiến lƣợc của VPBank trong giai đoạn 2012- 2017 .................. 76
3.1.2. Định hƣớng công tác huy động vốn của VPBank Nghệ An ........................... 78
3.2. Giải pháp tăng cƣờng huy động vốn tại VPBank Nghệ An ............................... 79
3.2.1. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ........................................................................... 79

2


3.2.2. Đẩy mạnh chính sách marketing ngân hàng ................................................... 83
3.2.3. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực .............................................................. 87
3.3. Một số kiến nghị................................................................................................. 91
3.3.1. Kiến nghị đối với hệ thống VPBank ............................................................... 91
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ......................................................... 92
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 95
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 97
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 98

3


Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trƣởng quy mô huy động vốn tại VPBank Nghệ An giai
đoạn 2013- tháng 9/2015…………………………………………………………...49
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng tƣởng quy mô huy động vốn của VPBank Nghệ An và hệ
thống VPBank...........................................................................................................51
Biểu đồ 2.5: Quy mô huy động vốn tại VPBank Nghệ An theo loại tiền………….53
Biểu đồ 2.6: Quy mô huy động vốn tại VPBank Nghệ An theo đối tƣợng huy
động...........................................................................................................................55
Biểu đồ 2.7: Quy mô huy động vốn tại VPBank Nghệ An theo thời gian…………56

5


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế của một đất nƣớc muốn tăng trƣởng và ổn định thì phải có chính
sách tài chính, chính sách tiền tệ và một hệ thống ngân hàng đủ mạnh, hoạt động có
hiệu quả cao, có khả năng thu hút nguồn vốn và phân bổ một cách hiệu quả các
nguồn vốn vào quá trình kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp.
Hiện nay, nƣớc ta đang trong thời gian thực hiện nhiều các biện pháp đổi
mới, mở cửa và hội nhập với nền kinh tế toàn cầu thì hệ thống ngân hàng càng đóng
vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nƣớc.Ngân hàng chính
là nơi tích tụ, tập trung vốn, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho phát triển
kinh tế.Nó đóng vai trò cung ứng vốn cho các hoạt động của nền kinh tế quốc dân
bởi nguồn vốn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho bất cứ doanh
nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại.
Có thể thấy, hiện nay có rất nhiều sự lựa chọn cho doanh nghiệp và ngƣời
dân trong việc đầu tƣ những khoản tiền nhàn rỗi.Tuy nhiên hệ thống NHTM với
chức năng là một trung gian tài chính giữa những tác nhân dƣ vốn với những tác
nhân thiếu vốn, giữa tiết kiệm và đầu tƣ thì vẫn luôn là một kênh huy động vốn chủ
lực cho nền kinh tế.Mặc dù vậy thì nguồn vốn huy động của NHTM vẫn còn chiếm

hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng- Chi nhánh Nghệ An trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác huy động vốn của Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vƣợng- Chi nhánh Nghệ An.
Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vƣợng trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong khoảng thời gian từ năm
2012 đến năm 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, luận văn vận dụng kết hợp các
phƣơng pháp thu thập tài liệu, phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh tƣơng đối,
tuyệt đối trên cơ sở nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn để làm sáng tỏ các vấn đề
nghiên cứu.
Cụ thể:
- Trên cơ sở nội dung đề tài đặt ra, thực hiện thu thập dữ liệu thứ cấp là các
số liệu về kết quả hoạt động huy động vốn và một số hoạt động kinh doanh khác

7


qua các năm 2012- tháng 9/2015 của ngân hàng, đƣợc lấy từ các báo cáo tổng kết
hoạt động kinh doanh, báo cáo thƣờng niên. Dữ liệu sơ cấp thu thập đƣợc bằng cách
tiến hành điều tra ý kiến phản hồi của khách hàng thông qua bảng khảo sát để thu
thập thông tin nhằm đánh giá những mong muốn của khách hàng khi gửi tiền tại
ngân hàng.
- Thực hiện so sánh tƣơng đối, phân tích số liệu, tổng hợp để đƣa ra các đánh
giá về tình hình thực tế hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vƣợng Chi nhánh Nghệ An.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng:

thể cho vay phát triển kinh tế.
Hiện nay có rất nhiều tổ chức tài chính, bao gồm các công ty kinh doanh
chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tƣơng hỗ và công ty bảo hiểm đều
đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng. Ngƣợc lại, ngân hàng cũng phải
đối phó với các đối thủ cạnh tranh chính là các tổ chức tài chính phi ngân hàng bằng
cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ, hƣớng về lĩnh vực bất động sản, tham gia
hoạt động bảo hiểm, đầu tƣ và quỹ tƣơng hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác.
Nhƣ vậy, ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục và dịch
vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán.

9


1.1.2. Các loại hình NHTM
- Dựa vào hình thức sở hữu:
+ NHTM quốc doanh: Là ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập bằng 100%
vốn ngân sách nhà nƣớc. Trong tình hình hiện nay để tăng nguồn vốn và phù hợp
với xu thế hội nhập tài chính với thế giới các ngân hàng thƣơng mại quốc doanh
Việt Nam đang phát hành trái phiếu để huy động vốn, đã và đang cổ phần hóa để
tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài và các ngân hàng cổ
phần hiện nay.
+ NHTM cổ phần: Là ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập dƣới hình thức
công ty cổ phần. Trong đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ đƣợc sở hữu một số cổ
phần nhất định theo qui định của ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam. NHTM cổ phần
hoạt động kinh doanh, thƣơng mại theo mô hình cổ phần và tuân theo các luật riêng
của Chính phủ và các quy chế, quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam khi
hoạt động.
+ Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng đƣợc thành lập bằng vốn liên doanh
giữa một bên là ngân hàng thƣơng mại Việt Nam và bên khác là ngân hàng thƣơng
mại nƣớc ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt Nam.

- Các chức năng chủ yếu của NHTM:
+ Chức năng trung gian tài chính
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tƣ bằng
cách chuyển giao vốn từ những thực thể có vốn nhàn rỗi đến những thực thể có nhu
cầu về vốn. Ngân hàng đóng vai trò là trung gian đáp ứng nhu cầu cho các bên, bên
thực thể thừa vốn thì có thể đáp ứng nhu cầu về mức sinh lời do cách quản lý khoa
học của ngân hàng sẽ làm giảm chi phí phát sinh nghiệp vụ, cũng nhƣ cam kết về
tính an toàn của số vốn mà thực thể đó đã bỏ ra để đảm bảo yêu cầu, trong khi đó
thì các thực thể thiếu vốn đƣợc ngân hàng cấp tín dụng khi có nhu cầu về vốn tiền tệ
hay mua chứng khoán. Chức năng này là chức năng quan trọng nhất bởi nó phản
ánh bản chất của NHTM là đi vay để cho vay, nó là cơ sở để thực hiện các chức
năng khác, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng và đóng góp lớn
vào việc thúc đẩy tăng trƣởng trong nền kinh tế chung.
+ Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán hộ cho khách hàng bằng cách
cung cấp cho khách hàng các phƣơng tiện thanh toán khác nhau nhƣ: chuyển khoản,

11


lệnh nhờ thu- nhờ chi, thanh toán hóa đơn, séc, thanh toán qua thẻ ATM, thẻ tín
dụng, máy POS,…Ở các nƣớc phát triển, hầu hết mọi cá nhân và các tổ chức kinh tế
đều có tài khoản giao dịch tại các ngân hàng. Việc sử dụng tài khoản thanh toán làm
giảm lƣợng tiền mặt lƣu thông trong nền kinh tế, giảm chi phí và rủi ro trong giao
nhận, thu chi, bảo quản tiền và tiết kiệm thời gian, góp phần thúc đẩy lƣu thông
hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán từ đó góp phần phát triển kinh tế.
Hơn nữa, nhờ chức năng trung gian thanh toán, các NHTM sẽ có thêm một
nguồn vốn với chi phí thấp nhƣng nguồn vốn này thƣờng xuyên biến động. Đồng
thời nó cũng góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu phí
thanh toán và mở rộng mạng lƣới khách hàng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh.

Nhìn chung, cùng với sự tăng trƣởng của nền kinh tế, NHTM ngày càng có
vai trò quan trọng hơn trong việc thúc đẩy quá trình sản xuất, lƣu thông hàng hóa,
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế, góp phần ổn định và phát triển
toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia. Hệ thống NHTM Việt Nam trong suốt thời
gian đổi mới vừa qua đã đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi, kiềm chế lạm
phát, từng bƣớc duy trì ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần thúc đẩy hoạt
động đầu tƣ, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hƣớng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.1.4. Các hoạt động chủ yếu của NHTM
Theo thời gian, cùng với sự phát triển của xã hội, cùng với đòi hỏi khách
quan các hoạt động của ngân hàng ngày càng phong phú và đa dạng hơn. Xét một
cách tổng thể, hoạt động của ngân hàng bao gồm các hoạt động chính sau:
1.1.4.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động đầu tiên và quan trọng của mỗi ngân hàng vì nhờ
đó mà ngân hàng tạo ra nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình. Hoạt động
huy động vốn là hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức dƣới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả tiền
gốc và tiền lãi cho ngƣời gửi tiền theo thỏa thuận. Đây là hoạt động tạo điều kiện
cho các hoạt động khác của ngân hàng và theo suốt quá trình tồn tại và phát triển
của mỗi ngân hàng. Nền kinh tế ngày càng phát triển, các khoản tiền nhàn rỗi phát
sinh ngày càng gia tăng và phong phú.Thông qua hoạt động nhận tiền gửi, ngân
hàng đã tập hợp đƣợc một số tiền tạm thời chƣa sử dụng của các chủ sở hữu để rồi

13


sử dụng lƣợng tiền đó tài trợ cho nền kinh tế.Đứng trên góc độ kinh doanh thì vốn
huy động đƣợc càng nhiều thì khả năng cho vay sẽ càng lớn, tác dụng và kiểm soát
đồng tiền ngày càng đƣợc phát huy mạnh mẽ.


tài khoản của khách hàng. Hiện nay, hoạt động dịch vụ thanh toán của ngân hàng
càng ngày càng phát triển cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng. Các ngân hàng đầu tƣ
nhiều vào cơ sở vật chất, trang thiết bị, áp dụng các công nghệ tiên tiến để đảm bảo
thời gian giao dịch nhanh nhất và an toàn. Thực hiện tốt khâu dịch vụ thanh toán
góp phần làm tăng chu chuyển nguồn vốn, tiết kiệm vốn trong quá trình thanh toán,
làm giảm khối lƣợng lƣu thông tiền mặt, tiết kiệm đƣợc các chi phí in ấn, kiểm đếm
tiền,… Hơn nữa, hoạt động thanh toán cũng giúp gia tăng, thu hút nhiều hơn lƣợng
khách hàng giao dịch, từ đó tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các hoạt động huy động
vốn và sử dụng vốn cùng phát triển.
1.1.4.3. Các hoạt động khác
Ngoài các mảng nghiệp vụ truyền thống trên, NHTM còn thực hiện nhiều
hoạt động khác nhƣ cho thuê tài chính, quản lý ngân quỹ, dịch vụ bảo lãnh, kinh
doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, chứng khoán, cung cấp các dịch vụ ủy thác, tƣ vấn,
các dịch vụ bảo hiểm,… Những hoạt động này có quan hệ mật thiết, làm tiền đề và
điều kiện cho nhau vì vậy NHTM cần thực hiện tốt, đồng bộ tất cả các nghiệp vụ
hoạt động, thực sự đóng vai trò quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu
trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng và trong nền kinh tế thị trƣờng nói chung.
1.2. Hoạt động huy động vốn trong NHTM
1.2.1. Nguồn vốn của NHTM
NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ bản là: trung
gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Để thực hiện đƣợc các
chức năng này và đi vào hoạt động một cách hiệu quả và có lợi nhuận thì đòi hỏi
NHTM phải có một lƣợng vốn hoạt động nhất định.Nguồn vốn của NHTM đƣợc
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay
và các loại vốn khác.
1.2.1.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là điều kiện đầu tiên để ngân hàng đƣợc pháp luật cho phép
hoạt động và đây là loại vốn mà ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên
trụ sở, văn phòng, trang thiết bịcho ngân hàng. Vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan

+ Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm,...
Nguồn vốn này nhằm mục đích mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới trang
thiết bị, đáp ứng yêu cầu gia tăng vốn của chủ do Ngân hàng Nhà nƣớc qui định.
Đặc điểm hình thức huy động vốn này là không thƣờng xuyên nhƣng nó giúp cho
ngân hàng có đƣợc lƣợng vốn sở hữu lớn vào lúc cần thiết.

16


- Các quỹ
Ngân hàng có nhiều quỹ với các mục đích khác nhau tùy thuộc vào tình hình
kinh doanh của ngân hàng. Nguồn hình thành các quỹ này là từ thu nhập hằng năm
của ngân hàng, bao gồm:
+ Quỹ dự phòng: Quỹ này đƣợc trích hàng năm và đƣợc tích lũy lại nhằm bù
đắp rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ.
+ Quỹ thặng dƣ: là phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và chênh lệch
giữa thị giá và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới. Tùy theo những quy
định cụ thể của từng nƣớc, các ngân hàng còn có thể có quỹ phúc lợi, quỹ khen
thƣởng,
Các quỹ của NHTM thuộc sở hữu của chủ ngân hàng. Nguồn hình thành các
quỹ này là từ thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên khả năng sử dụng các quỹ này vào
hoạt động kinh doanh tùy thuộc vào mục đích sử dụng quỹ.
- Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cồ phần
Các khoản vay trung và dài hạn của ngân hàng thƣơng mại có khả năng
chuyển đổi thành vốn cổ phần có thể đƣợc coi là một bộ phận vốn sở hữu của ngân
hàng do nguồn này có một số đặc điểm nhƣ sử dụng lâu dài, có thể đầu tƣ vào nhà
cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn.
1.2.1.2. Nguồn vốn huy động
Nguồn vốn huy động không phải là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu của ngân
hàng nhƣng lại vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận của

trên thẻ/sổ tiết kiệm,hƣởng lãi theo quy định của ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm
và đƣợc bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Tiền gửi tiết
kiệm cũng đƣợc chia làm hai loại: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn.
- Tiền gửi của ngân hàng khác
Với mục đích an toàn, thuận tiện và nhanh chóng trong thanh toán cho khách
hàng, các NHTM không chỉ duy trì tiền tại ngân hàng của mình mà còn tiến hành
gửi tiền tại ngân hàng khác. Tuy nhiên quy mô của nó không lớn và thƣờng chỉ
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.
- Phát hành giấy tờ có giá
Khi các NHTM cần huy động số vốn lớn trong thời gian ngắn thì ngân hàng
có thể phát hành các loại giấy tờ có giá nhƣ kỳ phiếu ngân hàng có mục đích, trái
phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi.Giấy tờ có giá đó là chứng nhận của tổ chức

18


tín dụng phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản
tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác
giữa các tổ chức tín dụng và ngƣời mua.
1.2.1.3. Nguồn đi vay
Nguồn vốn đi vay là nguồn mà ngân hàng phải vay mƣợn thêm trong trƣờng
hợp khả năng huy động vốn của NHTM bị thiếu hụt trong khi nhu cầu thanh toán,
chi trả cho khách hàng lại tăng cao. Nguồn đi vay này có thể từ Ngân hàng Nhà
nƣớc, từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trƣờng vốn
- Vay từ Ngân hàng Nhà nƣớc
Khoản vay từ NHNN thƣờng là các khoản vay nhằm giải quyết công việc
cấp bách trong chi trả của các NHTM. Việc cấp vốn của NHNN thƣờng thông qua
hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá của NHTM, cho vay tái cấp vốn hoặc cho
vay theo hạn mức tín dụng. NHNN với vai trò là ngƣời cho vay cuối cùng sẽ xem

nhƣ định hƣớng hoạt động của ngân hàng.Đặc trƣng của NHTM là kinh doanh trên
lĩnh vực tài chính nên vốn vừa là phƣơng tiện thanh toán, vừa là mục đích kinh
doanh. Trong hoạt động sử dụng vốn, khi có nguồn vốn dồi dào sẽ có ƣu thế trong
việc tài trợ cho các dự án lớn và dài hạn trong các lĩnh vực khác nhau. Mặc khác,
khi có nhiều vốn thì ngân hàng sẽ dễ dàng thực hiện việc thanh toán, chi trả của
mình.Hơn nữa, việc dồi dào nguồn vốn cũng tạo điều kiện cho ngân hàng có điều
kiện tài trợ cho việc triển khai công nghệ mới nhằm nâng cấp và mở rộng hoạt động
kinh doanh.Một ngân hàng có nguồn vốn huy động ổn định, cơ cấu hợp lý phù hợp
với cơ cấu sử dụng vốn sẽ giúp cho việc sử dụng vốn hiệu quả, góp phần gia tăng
lợi nhuận cho ngân hàng.
1.2.2.2. Nguồn vốn huy động đảm bảo uy tín, năng lực cạnh tranh của
NHTM
Trong bối cảnh sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, để tồn
tại và phát triển các ngân hàng cần phải tạo lập đƣợc uy tín, thƣơng hiệu của mình
trên thị trƣờng. Uy tín đó thể hiện qua việc đủ khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả
cho khách hàng khi khách hàng có yêu cầu, sẵn sàng cung cấp nhanh chóng các
dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có một lƣợng vốn
lớn, linh hoạt.
Để làm đƣợc điều này thì ngân hàng cần nâng cao hiệu quả kinh doanh nói
chung và công tác huy động vốn nói riêng. Thông qua công tác huy động vốn, mỗi

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status