ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––
QUÀNG VĂN TRUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––
QUÀNG VĂN TRUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: TS. Lê Thị Phương Hoa
THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, phụ huynh học sinh, bạn bè, đồng nghiệp của tôi
đang công tác và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, song
không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến đóng góp và
chỉ dẫn quý báu của quý thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Quàng Văn Trung
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các hình và biểu đồ ...................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 2
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo
hướng phân luồng sau THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............... 27
2.3.1. Mục tiêu khảo sát .............................................................................................. 27
2.3.2. Đối tượng khảo sát ............................................................................................ 27
2.3.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 27
2.3.4. Phương pháp khảo sát ....................................................................................... 28
2.4. Thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học
sinh sau THCS ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............ 29
2.4.1. Thực trạng xu hướng phân luồng học sinh sau THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên .................................................................................................................... 29
2.4.2. Nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của phân luồng sau THCS ............... 31
2.4.3. Mức độ nhận thức về những điều kiện cần quan tâm khi chọn nghề theo
định hướng phân luồng của học sinh sau THCS ........................................................ 32
2.4.5. Đối tượng tham gia giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng sau THCS..... 34
2.4.6. Mức độ thực hiện giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng sau THCS ....... 35
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục theo hướng phân luồng học sinh
sau THCS ................................................................................................................... 40
2.5.1. Thực trạng quản lý thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp theo hướng
phân luồng................................................................................................................... 40
2.5.2. Thực trạng quản lý thực hiện các hình thức giáo dục hướng nghiệp ............... 41
2.5.3. Thực trạng quản lý quản lí đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ giáo dục hướng
nghiệp theo định hướng phân luồng ........................................................................... 44
2.5.4. Thực trạng quản lý CSVC phục vụ công tác giáo dục hướng nghiệp theo
định hướng phân luồng ............................................................................................... 46
2.5.5. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa, phối hợp các lực lượng trong giáo
dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng ................................................................. 46
iv
học sinh sau phân luồng .............................................................................................. 68
3.2.6. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục ...................................................... 68
3.2.7. Có cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước về đào tạo nghề ........................... 71
v
3.3. Khảo sát kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. ............... 71
3.3.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 71
3.3.2. Đối tượng khảo sát ............................................................................................ 71
3.3.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 71
3.3.4. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học sinh
sau THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............................................. 72
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 77
1. Kết luận ................................................................................................................... 77
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 81
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐ - ĐH
Cao đẳng - đại học
CNH - HĐH
HTGD
Hệ thống giáo dục
KT - XH
Kinh tế - xã hội
NNL
Nguồn nhân lực
PHHS
Phụ huynh học sinh
PLHS
Phân luồng học sinh
QLGD
Quản lý giáo dục
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
THCS
Thực trạng phân luồng HS sau THCS trong 03 năm học gần đây .......... 29
Xu hướng phân luồng sau khi học xong THCS....................................... 30
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về xu hướng phân luồng
học sinh sau khi học xong THCS ............................................................ 31
Bảng 2.7. Nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của phân luồng sau THCS...... 32
Bảng 2.8. Mức độ nhận thức về nghề nghiệp của học sinh sau THCS theo định
hướng phân luồng .................................................................................... 33
Bảng 2.9. Đối tượng tham gia giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng
cho học sinh ............................................................................................. 34
Bảng 2.10. Đối tượng giúp học sinh chọn nghề........................................................ 35
Bảng 2.11. Nguyện vọng của phụ huynh sau khi con học xong THCS..................... 36
Bảng 2.12. Thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng
sau THCS ................................................................................................. 37
Bảng 2.13. Đánh giá hiệu quả thực hiện việc giáo dục hướng nghiệp theo hướng
phân luồng ............................................................................................... 38
Bảng 2.14. Đánh giá của cán bộ quản lý về năng lực của giáo viên thực hiện việc
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh theo định hướng phân luồng ......... 39
Bảng 2.15. Thực trạng quản lí thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp ............... 40
Bảng 2.16. Đánh giá quản lí thực hiện các hình thức giáo dục hướng nghiệp ........... 42
Bảng 2.17. Đánh giá hiệu quả công tác chỉ đạo định hướng cách thức phân luồng
sau THCS ................................................................................................. 43
Bảng 2.18. Quản lý đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp theo
định hướng phân luồng ............................................................................ 44
Bảng 2.19. Đánh giá quản lí CSVC phục vụ công tác giáo dục hướng nghiệp .......... 46
Bảng 2.20. Đánh giá quản lý công tác xã hội hóa, phối hợp các lực lượng trong
giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng ...................................... 47
Bảng 2.21. Yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn học lên THPT, trung học chuyên
nghiệp hoặc học nghề nghề nghiệp của học sinh .................................... 51
Bảng 2.22. Các yếu tố ảnh hưởng đế quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp ...... 52
ngày càng thuận tiện, đời sống nhân dân các dân tộc được cải thiện, nhu cầu và điều
kiện học tập của con em nhân dân các dân tộc không ngừng được nâng cao. Cơ sở vật
chất, trang thiết bị trường học được tăng cường. Số lượng giáo viên cơ bản đáp ứng
đủ cho công tác giảng dạy, trình độ và năng lực của giáo viên được nâng lên.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, công tác
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD-XMC) tại huyện Nậm Pồ luôn nhận được sự
lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh Điện Biên, của
Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Nậm Pồ như: Chỉ thị số 31-CT/TU, ngày
09/10/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về
công tác phổ cập giáo dục- xóa mù chữ và phân luồng học sinh sau Trung học cơ sở
trên địa bàn tỉnh Điện Biên; văn bản số 3391/UBND-KGVX ngày 17/11/2017 của
1
UBND tỉnh Điện Biên về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TU, ngày
09/10/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; văn bản số 1330/KH-UBND ngày
13/12/2017 của UBND huyện Nậm Pồ về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 31CT/TU, ngày 09/10/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, số lượng học sinh sau khi học xong
THCS học lên THPT, giáo dục thường xuyên hoặc giáo dục nghề nghiệp còn ít, có sự
biến động giữa đầu năm và giữa năm, không mang tính ổn định ảnh hưởng đến việc
duy trì sĩ số và một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới của huyện, xã. Vì những lý
do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng
phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” .
2. Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên trong thời gian qua, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng ở
các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi
nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện một cách
đồng bộ, thống nhất thì hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng
phân luồng sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định
hướng phân luồng ở các trường THCS.
6.2. Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định
hướng phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
6.3. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục
hướng nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và đọc các tài liệu lý luận, các văn bản pháp qui, các công trình
nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
theo định hướng phân luồng học sinh sau THCS. Từ đó phân tích và tổng hợp các
vấn đề lý luận liên quan đến luận văn.
3
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Chúng tôi sử dụng phương pháp này
nhằm trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên các Trường THCS thông qua
phiếu điều tra. Các nội dung cần trưng cầu ý kiến là các vấn đề có liên quan đến
thực trạng cần nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số đối tượng là các cán bộ quản lý,
giáo viên giảng dạy, học sinh về thực trạng công tác phân luồng sau trung học cơ sở
và công tác giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng.
đến cho thanh niên nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp đa dạng. Vì thế, cần phải có sự
trợ giúp họ lựa chọn cho mình một nghề phù hợp.
Frank Parsons bàn đến hướng nghiệp cho HS dựa trên năng lực, năng khiếu,
hứng thú, sở thích của cá nhân [23].
Tác giả Mc. Cash chỉ ra mô hình DOTS gồm khung cơ bản của tư vấn và
hướng nghiệp (giáo dục nghề nghiệp) (Mc. Cash, 2006), được xác định theo 4 mục
đích: học quyết định, nhận thức cơ hội, học chuyển đổi và tự nhận thức. Ông đã miêu
tả một số ý kiến khung gắn kết với nhau, các ý kiến đó gồm SeSiFuUn với kết quả
của nhận thức, chọn lọc và hiểu biết và CPI gồm các lứa tuổi, quá trình, ảnh hưởng.
Luật sửa đổi (2006) đưa ra cách tiếp cận mới “một bộ đề xuất các cải cách để chúng
ta có thể giúp học sinh phổ thông và đại học học cách quản lí cuộc sống của [22].
Các tác giả nước ngoài trên đều khẳng định: Quản lý GDHN là một nội dung
quản lý trường học, là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của
chủ thể quản lý GDHN để đạt mục đích GDHN. Nội dung quản lý GDHN là xây
dựng kế hoạch, chương trình hoạt động GDHN bao gồm việc xây dựng mục tiêu,
chương trình hoạt động GDHN, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện
cần thiết trong một thời gian nhất định phục vụ hoạt động GDHN. Việc lựa chọn con
đường riêng biệt của giáo dục nghề hay giáo dục phổ thông cần phải dựa trên những
5
đánh giá thận trọng về điểm mạnh và điểm yếu của học sinh. Nói cách khác, hướng
nghiệp đòi hỏi sự đánh giá dựa trên sự kết hợp những tiêu chí về giáo dục và dự báo
về nhân cách tương lai. Vì vậy, cần phải có những nhà tư vấn hướng nghiệp chuyên
môn để giúp học sinh lựa chọn khóa học thích hợp (có tính đến nhu cầu của thị
trường lao động), dự báo những khó khăn trong học tập và giúp giải quyết những vấn
đề xã hội khi cần thiết.
Trong giáo dục phổ thông và GDHN, các nước đều giảm thời lượng hàn lâm
mà chú trọng tính thực tiễn nhiều hơn (Ba Lan, Đức và Pháp).
THCS (Nhật, Hàn).
Ngày nay, hầu như mọi quốc gia trên thế giới đều coi nhân tố con người,
nguồn lực con người hay NNL là yếu tố cơ bản, có vai trò đối với sự phát triển nhanh
và bền vững của một quốc gia. Các cơ sở GDNN đào tạo, bồi dưỡng và cung cấp một
lực lượng lao đông đảo đã qua đào tạo, góp phần làm cho cơ cấu lao động xã hội, cả
về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề và cơ cấu vùng miền phù hợp với từng giai
đoạn phát triển KT - XH của đất nước. Tại các nước phát triển, coi trọng lực lượng
lao động là “lao động tri thức”, trước đây kĩ năng nghề có thể giúp con người đi theo
suốt cuộc đời.
Quan điểm của UNESCO coi học tập là một quá trình liên tục, kéo dài suốt cả
cuộc đời khiến chúng ta xét lại cả nội dung và cách tổ chức giáo dục trung học. Đòi
hỏi của thị trường lao động tạo ra áp lực dẫn đến số năm học có xu hướng tăng lên.
Trên toàn thế giới, nếu xét về tỉ lệ học sinh đến trường, thì số lượng học sinh trung
học có số lượng tăng nhanh nhất trong hệ thống giáo dục chính qui.
Có thể thấy rằng, vấn đề chọn nghề, tư vấn hướng nghiệp cho học sinh đã
được nhiều tác giả trên thế giới quan tâm. Các tác giả đều nhấn mạnh đến vai trò của
yếu tố con người, kiến thức, kỹ năng, sự lựa chọn nghề phù hợp được xem là những
yếu tố căn cốt tạo nên hiệu quả lao động, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông đã được
nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như: tác giả Nguyễn văn Hộ, Phạm Tất
Dong, Đặng Danh Ánh, Lê Vân Anh…
Tác giả Nguyễn Văn Hộ đề cập đến vấn đề: “Thiết lập và phát triển hệ thống
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Việt Nam”. Tác giả đã xây dựng luận chứng cho
hệ thống hướng nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đề
xuất những hình thức phối hợp giữa nhà trường, cơ sở sản xuất, cơ sở giáo dục kỹ
thuật nghề nghiệp, dạy nghề cho học sinh phổ thông [9].
7
dụng lao động đã qua đào tạo TCCN và dạy nghề. Mặc dù hiện nay đã có một số
8
chương trình nghề phổ thông xây dựng theo hướng chuẩn quốc gia nhưng bên cạnh
đó lại chưa có tiêu chí đánh giá thống nhất về chất lượng, chưa ban hành tiêu chuẩn
đối với giáo viên dạy, cơ sở vật chất thiết bị…
Công tác hướng nghiệp được chính thức đưa vào trường phổ thông từ
19/3/1981 theo quyết định số 126/CP của Chính phủ về công tác hướng nghiệp trong
trường phổ thông và việc sử dụng hợp lí trung học cơ sở, trung học phổ thông tốt
nghiệp ra trường. Kèm theo Quyết định 126/CP của Chính phủ là Thông tư 31-TT
của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định nêu
trên. Quyết định của Hội đồng Chính phủ xác định rõ nhiệm vụ của các cấp, các
ngành, các tổ chức kinh tế - xã hội như sau: “Ngành GDPT trên cơ sở giáo dục toàn
diện theo yêu cầu của chương trình phổ thông, cần tiến hành ngay một số biện pháp
hướng nghiệp: xây dựng chương trình, soạn tài liệu hướng nghiệp cho các trường phổ
thông cơ sở và trung học; dành một số tiết học thích đáng để giới thiệu những nghề
cơ bản đang cần phát triển, cho học sinh tham quan sản xuất, cải tiến giảng dạy các
bộ môn khoa học theo tinh thần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp; cải tiến
cách dạy, cách học, cách đánh giá bộ môn lao động kỹ thuật tạo cho học sinh vừa biết
lý thuyết, vừa được thực hành; tổ chức cho học sinh lao động sản xuất gắn với
phương hướng sản xuất và các nghề đang cần phát triển ở địa phương; tổ chức các
nhóm ngoại khoá để giúp học sinh phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp [19].
Quyết định số 522/QĐ-TTg, ngày 14/5/2018 đã xác định mục tiêu tạo bước
đột phá về chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, góp phần
chuyển biến mạnh mẽ công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học
phổ thông vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực quốc gia, hội nhập khu vực và quốc tế [20].
THCS, tính liên thông…[1].
Có thể thấy rằng, công tác giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng đã
được nhiều tác giả đề cập đến. Các công trình nghiên cứu tập trung làm rõ tầm quan
trọng của công tác giáo dục hướng nghiệp; Những tồn tại của công tác phân luồng
cũng như quản lý công tác phân luồng hiện nay. Các công trình nghiên cứu về công
tác giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng sau trung học cơ sở chủ yếu tập
trung nghiên cứu ở các tỉnh thành lớn thuộc khu vực đồng bằng. Chưa có công trình
nào đề cập đến công tác giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng cho học sinh
thuộc khu vực các tỉnh miền núi, đặc biệt là khu vực huyện Nậm Pồ - một huyện
nghèo của tỉnh Điện Biên.
10
Đề tài C-200: “Khảo sát thực trạng về phân luồng học sinh sau THCS tại
huyện Đôn Anh, Hà Nội” do Nguyễn Thị Hoàng Yến làm chủ nhiệm (2002) đã thực
hiện khảo sát thực trạng về phân luồng HS sau THCS tại huyện Đông Anh, Hà Nội.
Từ thực trạng đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp phân luồng HS sau
THCS tại huyện Đông Anh, Hà Nội[18].
Một số luận văn thạc sỹ đã quan tâm và nghiên cứu về vấn đề phân luồng HS
sau THCS từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm đáp ứng các yêu cầu về đào tạo
nguồn nhân lực của địa phương như:
- Trần Khắc Phúc với đề tài “Một số giải pháp quản lý góp ph n phân luồng
học sinh sau trung học cơ sở ở thành phố Hồ Chí Minh của trung tâm kỹ thuật tổng
hợp hướng nghiệp Lê Thị Hồng Gấm” (2004)[14].
- Hồ Văn Thông với đề tài “Các giải pháp quản lý phân luồng học sinh sau
trung học cơ sở tỉnh Bình Dương ” (2006)[16].
- Ninh Thành Viên với đề tài “Một số biện pháp phân luồng học sinh sau
THCS trong yêu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật ở tỉnh Kiên Giang” (2006)[17].
- Đỗ Thị Thu Hằng với đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh việc phân
người nghĩ đơn giản hướng nghiệp là hướng dẫn, quyết định việc chọn ngành, nghề
cho HS chuẩn bị tốt nghiệp phổ thông; có người cho rằng đây là quá trình định hướng
cho các em lựa chọn những ngành, nghề có giá trị trong xã hội. Có người lại cho rằng
hướng nghiệp là công việc dành riêng cho nhà trường và chỉ có nhà trường mới làm
được hướng nghiệp… Vậy, nên hiểu về hướng nghiệp như thế nào cho đúng? “Hướng
nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường
để giúp HS có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ
sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã
hội” [6].
Khái niệm trên cho thấy: Thực chất của hướng nghiệp không phải là sự quyết
định nghề mà là giúp các em có được những hiểu biết cần thiết về bản thân, về thế
giới nghề nghiệp xung quanh, về những yếu tố ảnh hưởng tác động tới bản thân trong
việc chọn nghề để lựa chọn nghề phù hợp và giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa
cá nhân với nghề, giữa cá nhân với xã hội.
Có thể hiểu: Hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp giáo dục nhằm định
hướng sự lựa chọn nghề cho học sinh một cách có chủ đích nhằm đảm bảo cho các
em hạnh phúc trong lao động nghề nghiệp, lao động đạt hiệu suất cao và cống hiến
được nhiều nhất cho xã hội.
12
Hướng nghiệp không chỉ được thực hiện trong nhà trường bởi các thầy, cô
giáo mà hướng nghiệp được tiến hành tại gia đình và cộng đồng với sự tác động, hỗ
trợ của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là cha mẹ HS.
* Quản lý hoạt động hướng nghiệp
Quản lý hoạt động hướng nghiệp là một bộ phận của QLGD, là hệ thống
những tác động có định hướng, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể
quản lí đến đối tượng quản lí của CTHN nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu HN cho HS.
chức hợp lí và bồi dưỡng, phát triển đội ngũ CB và GV có đủ trình độ, năng lực và
phẩm chất để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Tạo ra sự thống nhất ý chí trên con
đường đi tới mục tiêu HN giữa những người làm nhiệm vụ quản lí với các tác nhân
HN và HS.
Hỗ trợ và tạo động lực cho các tác nhân tham gia công tác HN, đồng thời
khuyến khích mọi người phát huy cao độ năng lực cũng như khả năng sáng tạo thông
qua việc thực hiện các chế độ và chính sách khen thưởng hợp lí;
Huy động phối hợp, sử dụng và khai thác tối đa các nguồn lực trong và ngoài
ngành GD cho công tác HN, tạo nên sức mạnh tổng hợp để đạt được mục tiêu HN
cho HS;
Thường xuyên thu thập các thông tin về mức độ thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
HN của các CSGD, các cá nhân và các bộ phận ở CSGD để từ đó ra quyết định và có
biện pháp điều chỉnh kịp thời.
* Giáo dục hướng nghiệp
Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận của giáo dục toàn diện giúp mỗi học
sinh có sự hiểu biết về tính chất của ngành nghề mà mình hướng tới, biết phân tích thị
trường hoạt động và tháo gỡ vướng mắc hoặc rèn luyện bản thân từ đó, mỗi học sinh
tự xác định được đâu là nghề nghiệp phù hợp hoặc không phù hợp với mình.
Trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở nhà trường, hoạt động tư vấn nghề
có liên quan tới Hiệu trưởng, Ban hướng nghiệp, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ
môn, thư viện, y tế,... Trong đó, Hiệu trưởng là người phụ trách chung về các hoạt
động hướng nghiệp trong nhà trường, trong đó có hoạt động tư vấn. Hiệu trưởng có
trách nhiệm thông qua và ký các quyết định về kế hoạch tiến hành các hoạt động tư
vấn trong và ngoài trường. Ban hướng nghiệp chịu trách nhiệm thu thập xử lý những
thông tin do các bộ phận cung cấp, đưa ra những nhận định, đánh giá sơ bộ về xu
hướng nghề của học sinh. Những thông tin sau xử lý do ban hướng nghiệp thực hiện
sẽ là những tài liệu bổ ích cho cán bộ làm công tác tư vấn khi tiến hành hoạt động
14