ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––
QUÀNG VĂN TRUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––
QUÀNG VĂN TRUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số : 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: TS. Lê Thị Phương Hoa
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh tại các trường
THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, phụ huynh học sinh, bạn bè, đồng nghiệp của tôi
đang công tác và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, song
không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến đóng góp và
chỉ dẫn quý báu của quý thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Quàng Văn Trung
ii
MỤC LỤC
Lời
cam
đoan
..................................................................................................................i Lời cảm ơn
.....................................................................................................................ii Mục lục
........................................................................................................................ iii Danh
mục các từ viết tắt ...............................................................................................iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................
v
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................................... 5
1.1.1. Những nghiên cứu nước ngoài .......................................................................... 5
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước ............................................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản...................................................................................... 12
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học
sinh sau THCS ............................................................................................................ 17
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp theo định hướng phân luồng học sinh sau THCS ........................................... 20
1.4.1. Thị trường lao động .......................................................................................... 20
1.4.2. Giáo dục đào tạo ............................................................................................... 20
1.4.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ................................................................ 20
1.4.4. Phụ huynh học sinh........................................................................................... 21
1.4.5. Các tổ chức xã hội ............................................................................................ 21
iii
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................... 23
iii
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ............. 24
2.1. Sơ lược về tình hình kinh tế-xã hội huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .........................
24
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên .................................................................................................................... 24
2.1.2. Tình hình công tác giáo dục tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. ..................... 25
định hướng phân luồng ............................................................................................... 46
2.5.5. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa, phối hợp các lực lượng trong giáo
dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng .................................................................
46
iv
2.6. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo
hướng phân luồng sau THCS...................................................................................... 48
2.6.1. Mặt mạnh .......................................................................................................... 49
2.6.2. Mặt yếu và nguyên nhân ................................................................................... 49
2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo
định hướng phân luồng sau THCS ............................................................................. 51
2.7. 1. Yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh sau THCS ...................... 51
2.7.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo
hướng phân luồng .......................................................................................................
52
Tiểu kết Chương 2 ...................................................................................................... 53
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN .......................55
3.1. Nguyên tắc để xây dựng biện pháp...................................................................... 55
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .................................................................... 55
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...................................................................
55
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và tính hiệu quả............................................. 55
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ................................................
55
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................................... 56
1. Kết luận ................................................................................................................... 77
2. Khuyến nghị............................................................................................................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 81
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐ - ĐH
Cao đẳng - đại học
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CSSX
Cơ sở sản xuất
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo GDHN
Giáo dục hướng nghiệp GDNN
Giáo dục nghề nghiệp GDTX
Trung học cơ sở THPT
Trung học phổ thông TVHN
Tư
vấn hướng nghiệp XHCN
Xã hội
chủ nghĩa XHH
Xã hội hóa
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số trường, lớp, số học sinh THCS ........................................... 26
Bảng 2.2. Thống kê học lực, hạnh kiểm .................................................................. 26
Bảng 2.3. Danh sách các đơn vị tham gia khảo sát.................................................. 27
Bảng 2.4. Thực trạng phân luồng HS sau THCS trong 03 năm học gần đây .......... 29
Bảng 2.5. Xu hướng phân luồng sau khi học xong THCS....................................... 30
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về xu hướng phân luồng
học sinh sau khi học xong THCS ............................................................ 31
Bảng 2.7. Nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của phân luồng sau THCS...... 32
Bảng 2.8. Mức độ nhận thức về nghề nghiệp của học sinh sau THCS theo định
hướng phân luồng .................................................................................... 33
Bảng 2.9. Đối tượng tham gia giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng
...........48
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Đã có
nhiều Nghị quyết, Chỉ thị quan trọng chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai các nhiệm
vụ cụ thể nhằm thực hiện chủ trương giáo dục là quốc sách hàng đầu. Bộ Chính trị đã
ban hành Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 05/12/2011 về phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ 5 tuổi; củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; tăng cường
phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn. Chỉ thị đã
được cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương tổ chức quán triệt và triển
khai nghiêm túc, rộng khắp với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, tạo được sự
chuyển biến trong nhận thức về vai trò, trách nhiệm lãnh đạo của các cấp ủy đảng,
chính quyền và nhân dân trong việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng
cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học
sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn.
Nậm Pồ là huyện miền núi, vùng cao biên giới, huyện đặc biệt khó khăn của
tỉnh Điện Biên, đường biên giới dài 119,7 km có 132 bản, diện tích tự nhiên
149.559,12 ha, trên 9.707 hộ và trên 51.386 nhân khẩu. Huyện có 12 dân tộc anh
em cùng chung sống (trong đó dân tộc Mông chiếm 69,18%). Trong một vài năm trở
lại đây kinh tế - xã hội của huyện không ngừng phát triển, giao thông, thông tin liên
lạc ngày càng thuận tiện, đời sống nhân dân các dân tộc được cải thiện, nhu cầu và
điều kiện học tập của con em nhân dân các dân tộc không ngừng được nâng cao. Cơ
sở vật chất, trang thiết bị trường học được tăng cường. Số lượng giáo viên cơ bản
đáp ứng đủ cho công tác giảng dạy, trình độ và năng lực của giáo viên được nâng lên.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, công tác
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD-XMC) tại huyện Nậm Pồ luôn nhận được sự
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng ở các
trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân
luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phân luồng học sinh sau THCS và thực
trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học sinh
sau THCS, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường THCS trên
địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
3
4.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai, nghiên cứu tại 07 trường THCS trên địa bàn huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4.3. Giới hạn khách thể điều tra
Đề tài nghiên cứu trên tổng số 441 người (21 cán bộ quản lý, 70 giáo viên, 210
học sinh, 140 phụ huynh học sinh).
5. Giả thuyết khoa học
Công tác giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học sinh sau
THCS ở các trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên trong những năm qua còn
nhiều bất cập, hạn chế. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên là
do công tác quản lý. Nếu có được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
hướng nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện
một cách đồng bộ, thống nhất thì hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo
định hướng phân luồng sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận
văn có kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường trung học cơ sở.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
theo định hướng phân luồng ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định
hướng phân luồng ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu nước ngoài
Vấn đề hướng nghiệp, giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng
cũng như công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng đã được
nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu.
Ngay từ năm 1848, trong cuốn “Hướng dẫn chọn nghề” đầu tiên được xuất
bản tại Pháp, các tác giả đã đề cập tới vấn đề cần phải giúp đỡ thanh niên trong sự
lựa chọn nghề nghiệp phù hợp. Theo các tác giả, sự phát triển của nền công nghiệp
mang đến cho thanh niên nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp đa dạng. Vì thế, cần
phải có sự trợ giúp họ lựa chọn cho mình một nghề phù hợp.
Frank Parsons bàn đến hướng nghiệp cho HS dựa trên năng lực, năng khiếu,
hứng thú, sở thích của cá nhân [23].
mà chú trọng tính thực tiễn nhiều hơn (Ba Lan, Đức và Pháp).
Về vấn đề phân luồng:
Ion Holban đã nghiên cứu và thừa nhận sự tồn tại các kiểu nhân cách và sở
thích nghề nghiệp tương ứng. Công trình của tác giả được xem là căn cứ trong việc
đề xuất công tác phân luồng học sinh trong chọn nghề sau tốt nghiệp[10].
Ở Pháp phân hóa hẹp sau trung học cao trung, phân hóa cấp 2,3 theo hướng
phân ban, phân chia 50/50 theo luồng phổ thông và kĩ thuật, nghề kĩ thuật dạy
theo mô đun gồm 6 lĩnh vực như: Kĩ thuật nghề, Toán, Khoa học, Thế giới, Quốc ngữ,
Ngoại ngữ;
Ba Lan chú trọng đến phân hóa rộng nhằm phát triển toàn diện các lĩnh vực. Ở
Đức, các nhà sư phạm quan tâm đến cơ sở khoa học dạy học lao động nghề nghiệp,
phối hợp giữa trường phổ thông và các trung tâm kĩ thuật tổng hợp để lập kế hoạch
thực tập cho học sinh, xác lập mối quan hệ giữa giáo dục phổ thông và nghề nghiệp,
hướng nghiệp và phân loại học sinh hướng nghiệp ngay sau bậc tiểu học, sau lớp 10
học sinh được chia 2 nhánh loại học trở thành công nhân lành nghề, loại học hết
lớp
12 phổ thông, sau lớp 12 lại được tiếp tục phân loại lần nữa hoặc vào đại học
hoặc vào trung cấp nghề.
Liên bang Nga đưa nội dung đào tạo miễn phí sơ cấp nghề vào giáo dục trung
học (3 năm), đề cập đến liên thông trong giáo dục nghề nghiệp (sơ cấp, trung cấp và
đại học), chú trọng đến giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp.
8
Các nước Châu Á đều chú trọng đến việc tổ chức giáo dục nghề sau trung học
cơ sở, hầu hết các nước PLHS theo hai hướng chính là một bộ phận tiếp tục học lên
THCS, một bộ phận chuyển sang học nghề, đó là trung cấp chuyên nghiệp và trung
9
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Việt Nam”. Tác giả đã xây dựng luận chứng cho
hệ thống hướng nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
10
đề xuất những hình thức phối hợp giữa nhà trường, cơ sở sản xuất, cơ sở giáo dục
kỹ thuật nghề nghiệp, dạy nghề cho học sinh phổ thông [9].
11