BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ
QUA TRÒ CHƠI CỦA TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON QUẬN NAM TỪ LIÊM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ
QUA TRÒ CHƠI CỦA TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON QUẬN NAM TỪ LIÊM - HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Yến Phƣơng
nào khác. Các số liệu và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác và
trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các
nghĩa vụ tài chính theo quy định của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này kính đề nghị Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2 xem xét để tôi được bảo vệ Luận văn theo đúng thời gian.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Dung
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................4
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài .............................................................4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................6
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ...........7
NGÔN NGỮ QUA TRÒ CHƠI CỦA TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN
NAM TỪ LIÊM ..........................................................................................................7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ...............................................................................7
1.1. 1. Một số công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài ....................................................7
2.2.3. Tiêu chí đánh giá khả năng quản lý của hiệu trƣởng ......................................50
2.4.4. Điều tra khảo sát quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ .52
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trƣờng mầm
non Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội..............................................................................53
2.3.1. Thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi đóng vai theo chủ để .53
2.3.2. Thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi học tập ......................59
2.3.3. Thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi dân gian ....................64
2.3.4. Thực trạng hoạt dộng giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi vận động ...................67
2.3.5. Đánh giá chung thực trạng hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ
ở các trƣờng mầm non ...............................................................................................70
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các
trƣờng mầm non quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. .........................................................72
2.4.1. Kết quả khảo sát ..............................................................................................72
2.4.2. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi
của trẻ ở các trƣờng mầm non. ..................................................................................89
Kết luận chƣơng 2 .....................................................................................................92
CHƢƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ QUA
TRÒ CHƠI CỦA TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN NAM TỪ LIÊM, HÀ
NỘI ............................................................................................................................93
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ......................................................................93
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa ......................................................................................93
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ....................................................................................93
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống ....................................................................................93
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi .......................................................................................94
3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trƣờng
Mầm non quận Nam Từ Liêm Hà Nội. .....................................................................94
3.2.1. Triển khai đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ....................................................................................94
Bảng 2.5. Kết quả thực hiện GDNN qua trò chơi ĐVTCĐ ......................................58
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện GDNN qua trò chơi học tập ........................................61
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện GDNN qua trò chơi học tập ........................................62
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện GDNN qua trò chơi dân gian ......................................65
Bảng 2.9. Kết quả thực hiện GDNN qua trò chơi dân gian ......................................66
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện GDNN qua trò chơi vận động ...................................68
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện GDNN qua trò chơi vận động ...................................69
Bảng 2.12. Đội ngũ hiệu trƣởng ................................................................................72
Bảng 2.13. Đội ngũ giáo viên....................................................................................73
Trực tiếp giảng dạy lớp mẫu giáo 3- 5 tuổi năm học 2016 – 2017 ...........................73
Bảng 2.14.Mức độ thực hiện lập kế hoạch và thiết kế chƣơng trình giáo dục ngôn
ngữ qua trò chơi của trẻ.............................................................................................76
Bảng 2.15. Mức độ thực hiện tổ chức triển khai chƣơng trình giáo dục ngôn ngữ qua
trò chơi của trẻ...........................................................................................................78
Bảng 2.16. Mức độ thực hiện bồi dƣỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ..........80
Bảng 2.17. Mức độ thực hiện đầu tƣ cơ sở vật chất, thiết vị, các học liệu trong giáo
dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ .............................................................................82
Bảng 2.18. Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá quá trình giáo dục ngôn ngữ qua trò
chơi của trẻ ................................................................................................................85
Bảng 2.19. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình giáo dục ngôn ngữ qua
trò chơi của trẻ..........................................................................................................88
Bảng 3.1. Mức độ về sự cần thiết của các biện pháp quản lý giáo dục ngôn ngữ qua
trò chơi của trẻ.........................................................................................................107
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp giáo dục ngôn ngữ
qua trò chơi của trẻ ..................................................................................................108
Bảng 3.3. Mức độ về tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục ngôn ngữ qua
trò chơi của trẻ.........................................................................................................109
Bảng 3.4. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục
THCS
Trung học phổ thông
THPT
Giáo dục thƣờng xuyên
GDTX
Quản lý giáo dục
QlGD
Nghiên cứu khoa học
NCKH
Học sinh
HS
Hội đồng nhân dân
HĐND
Ủy ban nhan dân
UBND
hay hợp tác với nhau. Nhờ ngôn ngữ mà con ngƣời từ khắp năm châu bốn bể, con
ngƣời ở các thời đại khác nhau, các thế hệ khác nhau có thể tìm hiểu nhau hoặc giao
lƣu với nhau. Hơn thế nữa ngôn ngữ là công cụ để chúng ta tƣ duy, là chìa khóa vạn
năng, thông minh nhất để chúng ta mở kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại để
tha hồ mà chiếm lĩnh nó, đƣa nó đến với mọi ngƣời. Cứ nhƣ thế, cá nhân ngày càng
hoàn thiện hơn, xã hội ngày càng văn minh hơn, hiện đại hơn. Khi nói về ngôn ngữ,
2
nhà giáo dục nổi tiếng ngƣời Nga E.I.Tikheenva đã khẳng định "Tiếng mẹ đẻ là cơ
sở phát triển trí tuệ và là nguồn gốc để chiếm lĩnh kho tàng kiến thức của dân tộc và
nhân loại"[15].
Hoạt động giáo dục ngôn ngữ là một trong 5 lĩnh vực của chƣơng trình giáo dục
Mầm non. Hoạt động giáo dục ngôn ngữ đã thực sự trở thành một nội dung quan
trọng trong các hoạt động của chƣơng trình chăm sóc giáo dục trẻ ở trƣờng Mầm
non. Hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non đƣợc thực hiện bằng nhiều
hình thức phong phú sinh động thông qua họat động làm quen với văn học, hoạt
động làm quen với chữ cái, thông qua các trò chơi. Hoạt động giáo dục ngôn ngữ
qua trò chơi trong trƣờng Mầm non là một phƣơng tiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ
rất hữu hiệu. Thông qua trò chơi trẻ đƣợc giúp trẻ phát triển trí tuệ, tƣ duy và khả
năng giao tiếp.
Thực tiễn trong các trƣờng Mầm non chƣa quan tâm nhiều đến hoạt động
giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ. Trong quá trình tổ chức hoạt động trò chơi
giáo viên ít khi chú ý đến làm thế nào giúp trẻ phát triển ngôn ngữ của mình. Trẻ
thƣờng tham gia trò chơi mà chƣa sử dụng ngôn ngữ của mình trong quá trình chơi. Bên
cạnh đó, ngôn ngữ của trẻ sẽ đƣợc phát triển mạnh mẽ khi tham gia vào trò chơi.
Quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở trƣờng Mầm non
trong những năm qua đã đƣợc chú ý và đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định
thông qua việc: Quản lý xây dựng và phát triển chƣơng trình, quản lý đổi mới hình
thức dạy học. Tuy nhiên trong chƣơng trình giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và
Những bước phát triển ngôn ngữ trẻ em 1-6 tuổi, giáo trình của tác giả Đinh Hồng
Thái Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em và còn nhiều công trình nghiên
cứu về giáo dục Mầm non. Tuy nhiên đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về
quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở trƣờng mầm non.
Xuất phát từ lý do trên tôi đã tiến hành nghiên cứu và chọn đề tài “Quản lý
hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trƣờng mầm non Quận
Nam Từ Liêm, Hà Nội” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
4
Luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động
giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trƣờng mầm non quận Nam Từ Liêm,
Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của
trẻ ở các trƣờng mầm non quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ
qua trò chơi của trẻ ở các trƣờng mầm non quận Nam Từ liêm, Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý khả thi, phù hợp với tìm kiếm thực tế
thì hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở các trƣờng
mầm non quận Nam Từ Liêm, Hà Nội sẽ đƣợc nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò
chơi của trẻ ở các trƣờng mầm non.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ
qua trò chơi của trẻ ở các trƣờng mầm non quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngôn ngữ qua trò
chơi của trẻ ở các trƣờng mầm non quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Mục tiêu: tìm hiểu mức độ nhận thức về tầm quan trọng của việc giáo dục
ngôn ngữ và kĩ năng vận dụng nhận thức đó vào công tác quản lý hoạt động giáo dục.
- Đối tƣợng: Cán bộ quản lý (Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng)
- Nội dung: Các phiếu hỏi đƣợc xây dựng với từng nhóm tìm hiểu với hệ
thống câu hỏi cho các đối tƣợng trả lời.
7.2.2. Phương pháp quan sát
- Mục tiêu: Tìm hiểu thông tin của công tác quản lý giáo dục ngôn ngữ qua trò
chơi của trẻ trong thực tế từ khâu chuẩn bị đến khâu tổ chức bằng phƣơng pháp quan sát.
- Đối tƣợng: Tham dự và quan sát trực tiếp việc triển khai các kế hoạch hoạt
động, hoạt động của giáo viên trong qua trình giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của
trẻ, kế hoạch sinh hoạt chủ điểm...
6
- Nội dung: Việc quản lý tổ chức giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ ở
trƣờng mầm non. Nhận định về việc thể hiện ngôn ngữ của trẻ qua trò chơi.
7.2.3. Nhóm các phương pháp hỗ trợ khác
- Phƣơng pháp chuyên gia: tham vấn các chuyên gia trong lĩnh vực có liên
quan đến quản lý giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ.
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: Nhằm kiểm chứng sự cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phƣơng pháp tổng kết rút kinh nghiệm: Phân tích, tổng hợp các bài báo, bài
viết, báo cáo, các đề tài trên tập san có liên quan đến đề tài.
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng bảng thống kê số liệu. Thống kê toán học, xử lý số liệu thu đƣợc trên
phần mềm excel. Sử dụng phƣơng pháp toán học thống kê giúp xử lý các dữ liệu,
các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra thu thập. Kết quả điều tra từ các
phiếu hỏi đƣợc quản lý, xử lý bằng phần mềm excel.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
Việc nghiên cứu về đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ trƣớc tuổi học đã
đƣơc nhiều tác giả quan tâm: A.M.Lesuina, E.I.Tikheeva, Ph.A.Sôkhin,
L.P.Phêdoencô, Kak-Hainơdich... Các đặc điểm phát triển vốn từ, ngữ âm, ngữ
pháp, lời nói mạch lạc... theo từng lứa tuổi đã dƣợc các tác giả quan tâm nghiên cứu
và cũng đƣa ra một số quy luật về phát triển ngôn ngữ của trẻ. Và đã có nhiều công
trình của các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau ngiên cứu về ngôn ngữ, coi
đó nhƣ một phƣơng tiện để hình thành và phát triển nhân cách, đƣa con ngƣời hoà
vào các mối quan hệ xã hội.
8
Tác giả A.P.Uxova khi nói về giáo dục trẻ em trƣớc tuổi học đã đƣa ra nhận
định: "Ở lứa tuổi mẫu giáo, các em nắm ngôn ngữ là nhờ thường xuyên giao tiếp
ngôn ngữ với những nguời xung quanh, tức là nhờ sự tiếp xúc xã hội"[1]. Sự tiếp
xúc xã hội không chỉ giúp trẻ phát triển lời nói mà cùng với ngôn ngữ nó sẽ là điều
kiện để trẻ tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử: " Một điều rất rõ là quá trình nắm
kinh nghiệm lịch sử xã hội ở lúă tuổi mẫu giáo cũng là khách quan tác động từ bên
ngoài và do hoàn cảnh của các em trong môi trường xã hội nhất định". [1]
Winhem Preyer với Trí óc trẻ em, một tác phẩm miêu tả chi tiết về sự phát
triển của trẻ em, phát triển về vận động, hình thành ngôn ngữ và trí nhớ cụ thể. Erik
Erickson với tác phẩm Trẻ em và xã hội nghiên cứu về sự phát triển của trẻ em,
cách đối xử và giáo dục trẻ. John B.Watson với Chăm sóc về tâm lý cho trẻ sơ sinh
và trẻ nhỏ nghiên cứu về tâm lý của trẻ ngay từ khi mới sinhvà cách chăm sóc
chúng. Cả ba tác giả này, trong việc hình thành ngôn ngữ cho trẻ đều lƣu ý đến nội
dung giao tiếp ngôn ngữ và chú trọng đến nội dung này trong giáo dục trẻ.
Nhà giáo dục nguời Nga N.A.Lêônchiep đã coi "Trò chơi đóng kịch là một
hình thức quá độ sang hoạt động thẩm mỹ, hoạt động nghệ thuật". Nhƣ vậy, ở
trƣờng mầm non, nhiệm vụ là cho trẻ yêu kịch, ham thích tham gia đóng kịch là
quan trọng.[40]
Lý thuyết dạy ngôn ngữ hệ thống theo quan điểm của các nhà tâm lý học Xô
mầm non và đào tạo giáo viên mầm non.
Luận án tiến sĩ "Các biện pháp phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo
lớn 5-6 tuổi" của tác giả Nguyễn Thị Oanh đã nghiên cứu kĩ lƣỡng về lời nói mạch
lạc của trẻ mẫu giáo, từ đó dề xuất 9 biện pháp tác động nhằm phát triển lời nói
mạch lạc cho trẻ 5- 6 tuổi. Cũng trong luận án tác giả khẳng định trò chơi diễn kịch
là phƣơng tiện để phát triển ngữ âm rất tốt cho trẻ 5-6 tuổi. Trong quá trình chơi
đóng kịch, để thực hiện đƣợc vai chơi của mình, tẻ chủ động sử dụng lời nói để diễn
đạt những sắc thái tình cảm khác nhau nhƣ: vui sƣớng, tự hào, lo lắng, buồn rầu, dịu
dàng, giận dữ...[43]
Trong luận án tiến sĩ " Một số đặc điểm giao tiếp của trẻ mẫu giáo trong
nhóm chơi không cùng độ tuổi", tác giả Lê Xuân Hồng đã nêu lên đặc điểm phát
triển ngôn ngữ của trẻ về các mặt và lần đầu tiên vấn đề giao tiếp bằng ngôn ngữ
10
đƣợc đề cập đến với những biểu hiện cụ thể và đƣợc xem là một nhiệm vụ độc lập
để phát triển ngôn ngữ
Nhƣ vậy, việc quản lý giáo dục ngôn ngữ trong các trƣờng Mầm non nói
chung và giáo dục ngôn ngữ qua trò chơi của trẻ Mầm non nói riêng đã thu hút
đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, các công trình đã khẳng định vai trò
to lớn của ngôn ngữ đối với hình thành và phát triển ở trẻ em.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà trường
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Khái niệm về Quản lý theo từ điển “Giáo dục học”: “Quản lý là hoạt động
hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức”[28]
Nhƣ vậy: Quản lý là một hoạt động có chủ đích, là sự tác động liên tục của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các luật lệ, chính
+ Tác động từ bên ngoài nhà trƣờng là tác động của các cơ quan quản lý giáo
dục cấp trên nhằm hƣớng dẫn và tạo điều kiện cho các hoạt động dạy học, giáo dục
của nhà trƣờng.
+ Tác động từ bên trong là hoạt động của các chủ thể quản lý của chính nhà
trƣờng nhằm huy động, điều phối, giám sát các lực lƣợng giáo dục của nhà trƣờng
thực hiện có chiến lƣợc, có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học và giáo dục đặt ra. Đó là
sự tác động của thủ trƣởng, ngƣời chỉ huy cấp trên đối với các tổ chức cấp dƣới
thuộc quyền. Sự tác động đó phải có mục đích, có kế hoạch và phải tuân theo các
nguyên tắc quản lý.
Theo nghĩa một tổ chức, trƣờng học đƣợc quản lý giống nhƣ mọi tổ chức
khác, nhƣng có đặc điểm chuyên môn của mình là giáo dục. Bản chất của quản lý
trƣờng học lúc này là gây ảnh hƣởng, định hƣớng và phát triển tổ chức trƣờng theo
mục tiêu và giá trị đã định, dựa trên việc xác định tầm nhìn, sứ mạng, nhiệm vụ
chiến lƣợc, huy động và sử dụng các nguồn lực, tạo dựng tên tuổi (thƣơng hiệu) và
quản lý văn hóa nhà trƣờng.
Theo tác giả Phạm Viết Vƣợng “Quản lý trƣờng học là lao động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực
12
lƣợng giáo dục khác, cũng nhƣ huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao
chất lƣợng giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trƣờng là tập hợp những tác
động tối ƣu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và những cán bộ
khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nƣớc đầu tƣ, lực lƣợng xã hội đóng
góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hƣớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động
của nhà trƣờng mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất
lƣợng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đƣa nhà trƣờng tiến lên trạng thái mới.”
Vì vậy có thể định nghĩa khái niệm quản lý trƣờng học nhƣ sau: quản lý
trƣờng học là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lý là các cấp
giờ làm việc, có mục đích giải trí. Từ đó, "trò chơi" đƣợc hiểu là những hình thức
hoạt động nhằm thoả mãn những nhu cầu giải trí của con ngƣời.
G.Piagiê cho rằng, trò chơi của trẻ em là hoạt động trí tuệ thuần tuý, là một
nhân tố quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ của trẻ em và sự phát triển ấy chính
là sự thích nghi. Trong quá trình này, ông phân biệt hai khái niệm "đồng hoá" và
"điều ứng". Trò chơi chính là sự "đồng hoá" là sự thích ứng từ trƣớc, "trò chơi là sự
đồng hoá thực tại với hoạt động riêng, cung cấp cho hoạt động riêng thức ăn cần
thiết và biến đổi thực tại tuỳ theo những nhu cầu đa dạng của cái tôi".
Trên quan điểm mácxít các nhà khoa học Xô viết đã khẳng định rằng, trò
chơi có nguồn gốc từ lao động và mang bản chất xã hội. Trò chơi đƣợc truyền thụ từ
thế hệ này sang thế hệ khác chủ yêu bằng con đƣờng giáo dục. G.V.Plekhanov là
ngƣời đầu tiên giải thích về nguồn gốc của trò chơi dƣới góc độ Mácxít. ông cho
rằng trong lịch sử loài nguời, trò chơi và nghệ thuật đều có nguồn gốc từ lao động
và phản ánh lao động "Trò chơi là con đẻ của lao động, xét về mặt thời gian thì lao
động có trƣớc và trò chơi có sau", và "trò chơi là một sợi dây nối liềncác thế hệ với
nhau, cụ thể hơn là trò chơi là truyền thụ những thành tựu văn hoá từ đời này sang
đời khác”
Một số nghiên cứu về trò chơi của các nhà tâm lí- giáo dục phƣơng Tây nhƣ
A.Vallon, N.Khrixtencen... cũng chỉ ra rằng, trò chơi trẻ em là sự phản ánh cuộc
sống, là hoạt động của chúng đƣợc quy đổi bởi những điều kiện xã hội. "Trẻ nhắc
lại những ấn tƣợng đã đƣợc trải nghiệm vào trò chơi và sự bắt chƣớc này có chọn
14
lọc. Trẻ bắt chƣớc những ngƣời có uy tín với chúng những ngƣời chúng gắn bó và
yêu quý". "Trò chơi không phải là bất biến, nó đã và luôn đúng nhƣ vậy, trò chơi
phản ánh từng hiện tƣợng của cuộc sống xã hội nằm trong quá trình phát triển... Tất
cả mọi trò chơi đều là sự phản ảnh cuộc sống xã hội.
Một số nhà khoa học khác nhƣ Nguyễn Toán, Lê Anh Thơ (Việt Nam) thì
cho rằng: Trò chơi là một bộ phận của nền văn hoá xã hội, là một phƣơng tiện để
cá nhân ngôn ngữ nhƣ là một thiết chế xã hội chặt chẽ, đƣợc giữ gìn, phát triển
trong kinh nghiệm, trong truyền thống chung của cộng đồng. Thiết chế đó là một
tập hợp những thói quen nhƣ nghe, nói và hiểu đƣợc tiếp thu một cách dễ dàng và
liên tục ngay từ thời thơ ấu của mỗi chúng ta. Nó nhƣ là một cáí gì đấy bắt buộc đối
với mỗi mọi ngƣời trong mọi ngƣời.
Mặt khác, sự phân biệt giữa ngôn ngữ chuẩn, ngôn ngữ chung của mỗi cộng
đồng dân tộc với các biến dạng của nó trong các cộng đồng ngƣời nhỏ hơn (gọi là
tiếng địa phƣơng)…cũng chính là những biểu hiện sinh động, đa dạng về tính xã hội
của ngôn ngữ.
Ngôn ngữ không mang tính di truyền, ngƣời ta có đƣợc ngôn ngữ là do quá
trình học tập, tiếp thu từ những ngƣời sống xug quanh. Ở trẻ em để có vốn ngôn
ngữ nhất định phải trải qua quá trình học tập lâu dài.
Ngôn ngữ là một hiện tƣợng xã hội đặc biệt bởi nó không phụ thuộc vào
kiến trúc thƣợng tầng riêng của một xã hội nào cho nên khi cơ sở hạ tầng nào đó bị
phá vỡ kéo theo sự sụp đổ của kiến trúc thƣợng tầng tƣơng ứng thì ngôn ngữ vẫn là
nó. Mặt khác ngôn ngữ không mang tính giai cấp, nó ứng xử bình đẳng với mọi
ngƣời trong xã hội.
- Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trong nhất của con người.
Giao tiếp là sự truyền đạt thông tin từ ngƣời này đến ngƣời khác với một
mục đích nhất định nào đó. Khi giao tiếp ngƣời ta trao đổi tƣ tƣởng tình cảm với
nhau, tác động đến nhau, những tƣ tƣởng, trí tuệ của ngƣời này đƣợc truyền từ
ngƣời này đến ngƣời khác, từ thế hệ này đến thế hệ khác – đó là nhờ ngôn ngữ một trong những động lực đả bảo sự tồn tại của xã hội loài ngƣời.