Vật lí 10 Cơ bản
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN HUỆ
Giáo Án:
Vật lí 10
Cơ bản
Giáo viên: Trần Duy Ngân
Tổ: Vật Lí
Vật lí 10 Cơ bản
Soạn: Dạy:
CHƯƠNG 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
§1 - CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Nhận thức:
- Hiểu và trả lời các câu hỏi:
+ Chuyển động là gì?
+ Quỹ đạo của chuyển động là gì?
- Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian.
- Phân biệt được hệ toạ độ và hệ quy chiếu.
- Phân biệt được thời điểm và thời gian.
2. Kỹ năng:
- Chọn hệ quy chiếu, mô tả chuyển động.
- Chọn mốc thời gian, xác định thời gian.
- Trình bày được cách xác định vị trí của một điểm trên một đường cong và trên một mặt phẳng.
- Giải được bài toán đổi gốc thời gian.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Xem lại phần tương ứng trong sách giáo khoa lớp 8 để biết được học sinh đã học được những gì?
- Chuẩn bị tranh về chuyển động cơ.
- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về việc xác định vị trí của một điểm để cho học sinh thảo luận.
như thế nào? Trả lời câu hỏi C2.
- Muốn xác định vị trí của một chất điểm trên mặt
phẳng tối thiểu chúng ta cần phải biết những gì?
Biễu diễn chúng như thế nào? Trả lời câu hỏi C3
3) Mốc thời gian, thời điểm, thời gian.
- Giới thiệu cách đo thời gian, đơn vị
- Hướng dẫn cách biểu diễn, cách tính thời gian.
- Đo thời gian dùng đồng hồ như thế nào?
- Cách chọn gốc thời gian, biểu diễn trên trục số.
Vật lí 10 Cơ bản
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4.
- Khai thác ý nghĩa bảng giờ tàu 1.1 sách giáo khoa.
- Trả lời câu hỏi C4.
4) Hệ quy chiếu
- Gợi ý: vật mốc, trục toạ độ biểu diễn vị trí, trục biểu
diễn thời gian.
- Nêu định nghĩa hệ quy chiếu.
- Nêu câu hỏi. Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Yêu cầu học sinh ghi kết quả vào tập.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
- Đọc sách giáo khoa phần hệ quy chiếu.
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi 1 đến 4 sách giáo
khoa.
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm từ
5 đến 7 sách giáo khoa.
- Ghi nhận kiến thức về những khái niệm cơ bản.
6) Hướng dẫn về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Thí nghiệm giọt nước rơi trong dầu như sách giáo khoa (6 nhóm, 7 bộ thí nghiệm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi 1, 2, 4 của bài 1 trang 11.
- Xác định tốc độ trung bình của một bài toán nhỏ cho s, t.
2) Chuyển động thẳng đều: s = vt
- Trình bày thí nghiệm ảo: so sánh chuyển động đều và
chuyển động thẳng biến đổi.
- Yêu cầu học sinh tính v
tb
và so sánh chúng trong các
đoạn đường khác nhau
- Nhận xét và rút ra định nghĩa.
- Giáo viên nêu thêm các chuyển động thẳng đều trong
thực tế.
- Học sinh nghe, làm thí nghiệm minh hoạ, nêu ví dụ
ngoài thực tế.
- Hoạt động nhóm.
- Trả lời kết quả.
- Ghi nhận vào tập.
- Học sinh làm thí nghiệm sách giáo khoa và kết luận
chuyển động thẳng đều, tính được v
tb
= 3cm/s
3) Quãng đường trong chuyển động thẳng đều
- Giáo viên đặt câu hỏi tìm công thức tính s. - Học sinh tự rút ra công thức S = v
tb
.t
Vật lí 10 Cơ bản
1. Nhận thức:
- Viết được công thức, định nghĩa, vẽ vectơ biểu diễn vận tốc tức thời, nêu được ý nghĩa vật lý của các đại
lượng trong công thức.
- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều.
- Viết được phương trình vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều, nêu được ý nghĩa
vật lý của các đại lượng trong công thức, mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong các
chuyển động đó.
- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của gia tốc trong chuyển động
thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều.
- Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh
dần đều và chậm dần đều, nói đúng dấu của các đại lượng trong các công thức và phương trình đó.
- Xây dựng được công thức tính gia tốc theo vận tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến
đổi đều.
2. Kỹ năng:
- Vẽ được đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
II. CHUẨN BỊ:
Dụng cụ để làm thí nghiệm chứng minh về chuyển động thẳng biến đổi gồm có:
- Một máng nghiêng dìa 1m.
- Một hòn bi xe đạp hoặc viên bi ve.
- Một đồng hồ bấm giây.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Vật lí 10 Cơ bản
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ.
- Nêu công thức tính tốc độ trung bình của một chuyển
động thẳng, đơn vị.
- Nêu định nghĩa, công thức quảng đường đi trong
chuyển động thẳng đều.
- Viết phương trình chuyển động trong chuyển động
- Ghi tựa bài đề mục I.1
- Vẽ hình lên bảng.
- Yêu cầu học sinh viết công thức tính tốc độ trung bình
của xe đi từ M M’.
- Diễn giảng: ta thu ngắn MM’đến khi Δs rất nhỏ trong
khoảng thời gian Δt cũng rất nhỏ thì giá trị V
tb
trong
công thức trở thành giá trị vận tốc tức thời tại M.
- Ghi công thức: V = Δs/Δt
V: độ lớn vận tốc tức thời tại M.
- Liên hệ thực tế phần tốc kế của xe máy, yêu cầu học
sinh trả lời câu C1.
- Yêu cầu học sinh nhận xét quãng đường tìm được
- Đọc mục I.1 đồng thời xem hình vẽ trên bảng.
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Trả lời câu C1 (10cm/s).
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên.
Vật lí 10 Cơ bản
trong câu C1 và thời gian trong câu C1 => Δt,Δs rất nhỏ.
- Yêu cầu học sinh đọc mục I.2 và trả lời câu C2.
- Ghi bảng phần in nghiêng màu xanh sau khi yêu cầu
học sinh đọc to trước lớp.
- Yêu cầu học sinh lên bảng biểu diễn vectơ vận tốc tức
thời theo ví dụ mà giáo viên cho thêm.
b) Chuyển động thẳng biến đổi đều:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại chuyển động thẳng đều.
- Đặt câu hỏi: vậy khi tốc độ trung bình của chuyển
động thay đổi trên quãng đường đó gọi là gì? Gi đề mục
I.3.
và a được gọi là gia tốc.
- Yêu cầu học sinh đọc to phần in nghiêng xanh mục
II.1a.
- Ghi phần định nghĩa công thức gia tốc lên bảng.
- Dựa vào công thức yêu cầu học sinh đưa ra đơn vị của
gia tốc.
- Yêu cầu học sinh nhận xét xem a là đại lượng vô
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên. Trả lời câu C2.
- Ghi vào tập phần trên bảng và các câu trả lời của C1,
C2.
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Trả lời câu hỏi.
- Đọc mục I.3.
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận phần định nghĩa chuyển động thẳng nhanh
dần đều, chậm dần đều.
- Học sinh theo dõi để trả lời các yêu cầu của giáo
viên.
- Học sinh tính toán và đưa ra nhận xét.
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên và ghi
nhận phần trên bảng vào tập.
- Học sinh đọc mục I.1b để trả lời câu hỏi.
- Học sinh ghi phần trên bảng.
- Học sinh đọc mục 2 => trả lời yêu cầu của giáo viên.
- Trả lời câu C3.
Vật lí 10 Cơ bản
hướng hay đại lượng vectơ (gợi mở cần thiết).
- Yêu cầu học sinh nhận xét phương, chiều của
a
và
- Dựa vào hình vẽ và cách xây dựng phương trình
chuyển động thẳng đều thiết lập công thức 3.5.
- Chia thành 12 nhóm.
- Yêu cầu các nhóm xem lại công thức 3.5 và ý nghĩa
các đại lượng trong công thức đó.
Ví dụ : số liệu cụ thể.
- Sau 5 phút, đề nghị nhóm trưởng của các nhóm trình
bày kết quả nhóm mình, các nhóm còn lại nhận xét và
đánh giá mức độ đúng sai.
- Chỉnh sửa và đưa ra nhận xét cuối cùng.
Lưu ý học sinh cách chọn mốc thời gian và gốc tọa độ.
h) Gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được trong
chuyển động thẳng chậm dần đều
- Tổng kết lại toàn bộ các công thức 3.2, 3.3, 3.4, 3.5
đồng thời nhấn mạnh:
.
0
,VVa
↑↑
. a cùng dấu với V.
. Chiều dương là chiều chuyển động của vật.
. Gốc thời gian tại thời điểm t
0
.
- Đặt vấn đề: các công thức trên nếu trong chuyển động
thẳng chậm dần đều thì có thay đổi gì?
- Ghi đề mục III.1 a.b lên bảng.
- Yêu cầu đọc mục 1.
- Cho học sinh nhận xét về dấu của a so với dấu của vận
tốc. Giải thích tại sao?
gian.
- Từ công thức 3.2 kết hợp nhận xét ở trên, yêu cầu học
sinh nhận xét dấu của a so với dấu của vận tốc => hình
dạng đồ thị.
- Yêu cầu học sinh đọc mục 3.
- Yêu cầu học sinh nhận xét công thức tính quãng đường
đi được trong chuyển động thẳng chậm dần đều có khác
gì so với chuyển động thẳng nhanh dần đều không? Chỉ
ra điểm giống và khác nhau.
- Yêu cầu học sinh trả lời câu C7, C8.
4) Cũng cố và bài tập về nhà
- Đặt lại các câu hỏi cho học sinh nhằm cũng cố lại các ý
trong bảng tóm tắt. Nhấn mạnh dấu của a và V trong các
công thức.
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập và câu hỏi
trong sách giáo khoa.
- Yêu cầu học sinh làm C6.
- Ghi vào vở câu trả lời.
- Trả lời câu hỏi của giáo viên đặt ra.
- Ghi bài về nhà làm
Soạn: Dạy:
§5: BÀI TẬP
I.MỤC TIÊU:
-Hs có kĩ năng làm được các bài tập liên quan đến chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều.
-Hs biết đọc và vẽ các đồ thị liên quan đến chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Một số bài tập để Hs làm thêm
2.Học sinh:
Học kĩ lí thuyết và làm các bài tập ở nhà theo lời dặn ở tiết trước của giáo viên
Phân tích bài làm của từng Hs và đưa ra các bài tập nhằm rèn luyện thêm những điểm Hs còn yếu
4.Dặn dò:
-Làm các bài tập thầy cho
-Tham khảo bài mới
Soạn: Dạy:
§6,7 - SỰ RƠI TỰ DO
I. MỤC TIÊU:
1. Nhận thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do.
- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do.
2. Kỹ năng:
- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do.
- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự rơi tự do.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chuẩn bị những dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong 4 thí nghiệm ở mục I.1 gồm:
. Một vài hòn sỏi nhỏ.
. Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích thước 15cm x 15cm.
. Một vài hòn bi xe đạp (hoặc hòn sỏi nhỏ) và một vài miếng bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn trọng lượng
của các hòn bi.
- Chuẩn bị một số sợi dây dọi và một vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây dọi để làm thí nghiệm về phương
và chiều của chuyển động rơi tự do.
- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích của hình vẽ đó.
- Tiên liệu thời gian dành cho mỗi nội dung và hoạt động của học sinh.
- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập trong sách giáo khoa.
Học sinh:
- Ôn bài: Chuyển động thẳng biến đổi đều.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
vật trong không khí?
- Nhận xét sơ bộ về sự rơi của các vật khác nhau
trong không khí.
- Nhận xét và dự đoán trước kết quả của các thí
nghiệm xem vật nào rơi đến đất trước.
- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm, ghi nhận các
yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi của các vật trong không
khí (khối lượng, hình dạng của các vật).
- Học sinh trả lời câu hỏi C1.
- Thảo luận về các kết luận của C1.
- Học sinh suy nghĩ…
4) Tìm hiểu sự rơi trong chân không
- Ghi mục 2. lên bảng.
- Đặt câu hỏi: Niu-tơn và Ga-li-lê đã loại bỏ ảnh hưởng
của không khí trong thí nghiệm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi đã nêu ra trong phần
kết luận (Yếu tố nào…)
- Ghi câu trả lời của học sinh lên bảng.
- Định nghĩa sự rơi tự do.
- Đọc phần mô tả các thí nghiệm và dự đoán sự rơi
của các vật khi không có ảnh hưởng của không khí.
- Nhận xét về cách loại bỏ ảnh hưởng của không khí
trong thí nghiệm của Niu-tơn và Ga-li-lê.
- Trả lời…
- Trả lời câu C2.
- Học sinh ghi bài.
5) Chuẩn bị phương án tìm đặc điểm của chuyển động rơi
tự do.
- Gợi ý: sử dụng công thức đường đi của chuyển động
thẳng nhanh dần đều cho các khoảng thời gian bằng nhau
- Ghi tóm tắt các đặc điểm của chuyển động rơi tự do
- Nhận xét về các đặc điểm của chuyển động rơi tự
do (phương, chiều).
- Làm câu C3 (tìm cách xác định phương của chuyển
động rơi tự do).
- Làm việc nhóm trên ảnh hoạt nghiệm để rút ra tính
chất của chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng
nhanh dần đều.
3) Xây dựng và vận dụng công thức của chuyển động
rơi tự do
Vật lí 10 Cơ bản
- Gợi ý áp dụng công thức của chuyển động thẳng nhanh
dần đều cho vật rơi tự do không có vận tốc đầu
- Ghi các công thức lên bảng.
- Hướng dẫn: từ công thức tính s suy ra t.
- Xây dựng công thức tính vận tốc và đường đi trong
chuyển động rơi tự do.
- Đọc sách giáo khoa trang 26 về gia tốc rơi tự do.
- Làm bài tập 9, 11/27 sách giáo khoa.
4) Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
Soạn: Dạy:
§8,9 - CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I. MỤC TIÊU:
1. Nhận thức:
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động tròn đều.
- Nêu được một số ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Một vài thí nghiệm đơn giản để minh hoạ chuyển động tròn đều.
- Đĩa tròn bằng bìa cứng có trục quay.
- Hình vẽ 5.5 trên giấy khổ lớn dùng cho học sinh trình bày cách chứng minh.
Học sinh:
- Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là sự rơi tự do?
- Nêu đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự
do?
2) Vào bài
- Ở bài trước các em đã khảo sát một số loại động
cơ như chuyển động thẳng đều, chuyển động
thẳng biến đổi đều nhưng trong thực tế các em
gặp rất nhiều chuyển động có quỹ đạo không phải
là đường thẳng như chuyển động của một điểm
trên cánh quạt máy, quỹ đạo của nó là đường
tròn. Để phù hợp với khả năng của các em hôm
Vật lí 10 Cơ bản
nay ta chỉ xét chuyển động tròn đều.
- Ghi đề bài, đề mục I
- Yêu cầu học sinh ghi các tiểu mục 1, 2, 3.
- Ghi đề mục I.
- Đọc các tiểu mục 1, 2, 3.
3) Tìm hiểu khái niệm chuyển động tròn đều
- Đặt câu hỏi và chỉnh sửa câu trả lời của học
=
- Trong khoảng thời gian Δt rất ngắn để cung
tròn có thể xem như một đoạn thẳng.
- Trả lời câu hỏi C2.
- Vẽ hình 5.3.
- Trả lời câu hỏi như sách giáo khoa.
- Ghi bài vào tập.
5) Tìm hiểu các khái niệm tốc độ góc, chu kỳ, tần
số. Tìm ra công thức liên hệ giữa tốc độ dài và
tốc độ góc.
- Yêu cầu học sinh đọc các tiểu mục a, b, c, d của
tiểu mục 3.
- Ghi các công thức 5.2, 5.3, 5.4 lên bảng.
- Dùng các ví dụ để làm rõ các định nghĩa tốc độ
góc, chu kỳ, tần số.
- Chia lớp ra thành 6 nhóm, nhóm 1 và 2 thực
hiện câu C3, nhóm 3 và 4 thực hiện câu C4,
nhóm 5 và 6 thực hiện câu C5.
- Cho các học sinh quan sát chuyển động quay
của đĩa tròn bằng bìa cứng trên đó có vẽ hai
điểm, một điểm gần tâm và một điểm xa tâm.
Yêu cầu học sinh nhận xét tốc độ dài và tốc độ
góc của hai điểm này và đưa ra lý giải.
- Yêu cầu các nhóm chứng minh công thức 5.5 và
trả lời câu hỏi C6.
- Đọc các tiểu mục a, b, c, d của tiểu mục 3.
- Ghi các định nghĩa và công thức vào tập.
- Các nhóm thực hiện yêu cầu của giáo viên và
cử đại diện lên bảng trình bày.
- Học sinh quan sát và đưa ra nhận xét: Tốc độ
- Cho bài tập về nhà 12, 13, 14, 15 sách giáo
khoa.
- Trả lời các bài tập.
- Ghi nhận các bài tập về nhà.
Soạn: Dạy:
§10 - TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I. MỤC TIÊU:
1. Nhận thức:
- Trả lời câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động?
- Trong những trường hợp cụ thể chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, hệ quy chiếu chuyển động.
- Viết được công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng phương.
2. Kỹ năng:
- Áp dụng công thức để giải được một số bài toán cộng vận tốc cùng phương.
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Một con lắc treo trên xe lăn, phía dưới con lắc có treo túi cát.
- Hình vẽ 6.2.
Học sinh:
- Ô tập công thức cộng vectơ trong toán học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Chuyển động tròn đều là gì?
- Thiết lập công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ
góc trong chuyển động tròn đều.
2) Tính tương đối của chuyển động: tìm hiểu tính
tương đối của quỹ đạo, tính tương đối của vận tốc
a) Tính tương đối của quỹ đạo.
- Làm thí nghiệm để học sinh nhận biết quỹ đạo
thiết lập công thức cộng vận tốc.
- Yêu cầu xem hình 6.2 trong sách giáo khoa và nhận
xét hệ quy chiếu đứng yên, hệ quy chiếu chuyển
động.
- Yêu cầu nêu thêm ví dụ về các hệ quy chiếu đó.
- Nhắc lại công thức cộng vectơ trong toán học.
- Lấy ví dụ cụ thể tìm vận tốc của một vật chuyển
động so với một hệ quy chiếu đứng yên.
- Hướng dẫn học sinh cách tìm vận tốc đó từ công
thức đại số đến công thức vectơ trong hai trường
hợp. Vẽ hình minh hoạ.
- Đưa khái niệm vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối,
vận tốc kéo theo.
- Nhận xét hình vẽ.
- Nêu các ví dụ.
- Nhắc lại các công thức cộng vectơ.
- Ghi nhận ví dụ.
- Vẽ hình minh họa công thức trong hai trường hợp.
- Ghi các khái niệm.
4) Củng cố và hướng dẫn làm bài tập về nhà.
- Giao bài tập về nhà trong sách giáo khoa và sách
bài tập.
- Xem trước bài 7 trong sách giáo khoa.
- Ghi bài tập về nhà.
- Xem bài cho buổi học kế tiếp.
Soạn: Dạy:
§11: Bài tập
I.Mục tiêu:
-Hs nắm chắc được về chuyển động rơi tự do, chuyển động tròn đều
-Biết sử dụng công thức cộng vận tốc để giải các bài toán liên quan
- Nhận xét bài giải của HS
-Yêu cầu Hs đọc và tóm tắt bài 7 tr 38 SGK
-Hai xe A và B chuyển động cùng chiều hay ngược
chiều?
-Vận tốc của xe B đối với xe A được tính như thế nào?
-Vận tốc xe A đối với xe B quan hệ như thế nào với vận
tốc xe B đối với xe A?
- Nhận xét bài giải của HS
-Trả lời và tính
-Trả lời và tính
-Ghi nhận
- Đọc, tóm tắt bài 7 tr 38 SGK
-Trả lời
-Trả lời và tính
-Trả lời và suy ra vận tốc xe A đối với xe B
-Ghi nhận
3.Cũng cố:
Cho học sinh trong làm một số bài tập tương tự
4.Dặn dò:
Tham khảo bài mới
Soạn: Dạy:
§12: SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lý. Phân biệt phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
- Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo các đại lượng vật lý.
- Phân biệt được hai loại sai số: Sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống (chỉ xét sai số dụng cụ)
1.2. Kĩ năng:
- Xác định sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên.
- Tính sai số của phép đo trực tiếp.
giá trị thực của phép đo một đại lượng.
- Giới thiệu sai số tuyệt đối và sai số ngẫu
nhiên.
Vật lí 10 Cơ bản
- Tính sai số tuyệt đối của phép đo và viết kết quả đo
một đại lượng A.
- Tính sai số tỷ đối của phép đo
- Giới thiệu cách tính sai số tuyệt đối của phép
đo và cách viết kết quả đo.
- Giới thiệu sai số tỷ đối.
Hoạt động 4 : Xác định sai số của phép đo gián tiếp.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Xác định sai số của phép đo gián tiếp - Giới thiệu quy tắc tính sai số của tổng và tích.
Đưa ra bài toán xác định sai số của phép đo gián tiếp
một đại lượng.
Hoạt động 5 : Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
4. RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Soạn: Dạy:
§13-14: Thực hành : KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO.
XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
I.Mục tiêu:
-Nắm được đặc tính và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số,sử dụng cộng tắc đống và ngắt cổng
quang điện
- Quan sát theo dõi giúp đỡ học sinh trong quá trình học
sinh làm thí nghiệm
- Nhận xét kết quả thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh về nhà làm báo cáo thí nghiệm
Vật lí 10 Cơ bản
2.Dặn dò:
Chuẩn bị ôn lại bài để kiểm tra một tiết
Soạn:
§15: Kiểm tra một tiết
Soạn: Dạy:
CHƯƠNG 2: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
§16 - TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC - ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
I. MỤC TIÊU:
1. Nhận thức:
Phát biểu được:
- Định nghĩa lực.
- Định nghĩa của tổng lực vô phân tiêu cực.
- Quy tắc hình bình hành.
- Điều kiện cân bằng của một chất điểm.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hay để phân tích một lực thành
hai lực đồng quy.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chuẩn bị thí nghiệm hình 9.5 sách giáo khoa trang 27.
Học sinh:
- Ôn tập các công thức lượng giác đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Ghi dàn ý của mục II lên bảng.
3)
- Giáo viên bố trí các thí nghiệm hình 9.4. Yêu cầu học
sinh chỉ ra được các lực tác dụng vào vòng nhẫn và vẽ
các lực đó lên bảng.
-
1
F
,
2
F
,
3
F
là ba lực cân bằng nên ta thay thế hai
lực
1
F
,
2
F
bằng một lực
F
thì lực
F
phải có
phương và chiều như thế nào? Và độ lớn bằng bao
nhiêu?
- Nếu ta nối các đầu mút của các vectơ
1
phép làm ngược của phép tổng hợp lực nhưng nó khác
với phép tổng hợp lực ở chỗ phải có điều kiện. Đó là,
chỉ khi biết chắc chắn một lực
F
có tác dụng cụ thể
theo hai hướng nào thì ta mới được phép phân tích lực
F
theo hướng đó.
- Hoạt động nhóm.
- Từng nhóm thảo luận cho ý kiến và báo cáo trước
lớp.
- Học sinh ghi đề mục III và IV vào tập.
5) Giao bài tập về nhà:
- Trả lời các câu hỏi: 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa chuẩn.
- Làm bài tập 5, 6, 7, 8, 9 sách giáo khoa chuẩn.
Soạn: Dạy:
§17,18 - BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
I. MỤC TIÊU:
1. Nhận thức:
- Phát biểu được định nghĩa quán tính,định luật I, II, III Newton. Định nghĩa khối lượng và nêu được tính
chất của khối lượng.
- Viết được hệ thức của định luật II và định luật III Newton và công thức tính của trọng lực.
Vật lí 10 Cơ bản
- Nêu được những đặc điểm của cặp "lực và phản lực".
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được định luật I Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng đơn giản và để
giải bài tập trong bài.
- Chỉ ra được điểm đặt của cặp "lực và phản lực". Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng.
- Vận dụng phối hợp định luật II và định luật III Newton để giải các bài tập ở trong bài.
II. CHUẨN BỊ:
lực tác dụng lên vật.
- Trả lời câu C2, C3.
- Nhận xét các tính chất của khối lượng.
5) Giao nhiệm vụ về nhà
- Nêu câu hỏi 1 đến 3 và bài tập về nhà 7 đến 10 trang
64-65 sách giáo khoa.
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 2
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Phân biệt trọng lực và trọng lượng
- Giới thiệu khái niệm trọng tâm của vật.
- Gợi ý: phân biệt trong lực và trọng lượng
- Suy ra từ bài toán vật rơi tự do.
- Vận dụng công thức rơi tự do.
- Nhớ lại các đặc điểm của trọng lực và biểu diễn
trọng lực tác dụng lên một vật.
- Xác định công thức tính trọng lực.
Trả lời câu hỏi C4
2) Tìm hiểu định luật III Newton
- Nhấn mạnh tính chất 2 chiều của sự tương tác giữa 2
vật.
- Nêu và phân tích định luật III Newton.
- Nêu khái niệm lực tác dụng và phản lực.
- Phân tích ví dụ về cặp lực và phản lực ma sát.
- Quan sát hình 10,1;10.2; 10.3; 10.4, nhận xét về lực
tương tác giữa 2 vật.
- Viết biểu thức của định luật III.
- Nêu các đặc điểm của lực và phản lực.
- Những đặc điểm của lực và phản lực.
2) Giới thiệu về lực hấp dẫn và định luật vạn vật
hấp dẫn.
- Giáo viên đưa ra một số ví dụ về sự rơi của các
vật.
- Giáo viên đưa ra bức tranh miêu tả chuyển động
của Trái đất và Mặt trăng. Gợi ý cho học sinh nhận
thấy có lực hút giữa Trái đất và các vật trên mặt
đất, giữa Mặt trời với Trái đất, giữa Trái đất với
Mặt trăng.
- Giới thiệu về lực hấp dẫn.
- Giáo viên đưa ra một vài ví dụ về tác dụng của
lực ma sát và lực đàn hồi để so sánh và rút ra lực
hấp dẫn là lực tác dụng từ xa.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích định luật.
- Dựa vào công thức đặt một số câu hỏi: khi thay
đổi khối lượng của các vật hoặc khoảng cách thì
lực thay đổi như thế nào?
- Từ công thức của định luật vạn vật hấp dẫn suy ra
công thức tính R hoặc m
1
, m
2
?
- Nêu phạm vi ứng dụng định luật.
- Học sinh nhắc lại vì sao vật rơi được?
- Học sinh nhắc lại chuyển động của Trái đất
và Mặt trăng như thế nào?
- Ghi các khái niệm về lực hấp dẫn.
- Dựa vào sách giáo khoa phát biểu định luật.
§20 - LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO - ĐỊNH LUẬT HOOKE
I. MỤC TIÊU:
1. Nhận thức:
- Nêu được những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo về điểm đặt và hướng.
- Phát biểu định luật Hooke và viết công thức độ lớn của lực đàn hồi của lò xo.
- Nêu được các đặc điểm của lực căng dây và lực pháp tuyến về hướng.
2. Kỹ năng:
- Giải thích về sự biến dạng đàn hồi của lò xo.
- Biểu diễn được lực đàn hồi khi lò xo bị dãn ra, khi bị nén.
- Sử dụng được lực kế để đo lực, biết giới hạn đo của dụng cụ khi sử dụng.
- Vận dụng định luật Hooke để giải các bài tập.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Vài lò xo, vài quả cân, một thước chia đến milimet.
- Vài loại lực kế.
Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về lực đàn hồi của lò xo và lực kế đã học ở lớp 6.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ
thức của lực hấp dẫn.
- Nêu định nghĩa trọng tâm của vật.
- Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của
vật càng lên cao thì càng giảm?
2) Tạo tình huống học tập
3) Xác định hướng và đặc điểm của lực đàn hồi
của lò xo.
- Giáo viên làm thí nghiệm về biến dạng với
một số lò xo để học sinh quan sát.
6) Vận dụng và củng cố
- Giới thiệu một số loại lực kế.
- Lưu ý về giới hạn đo của lực kế.
- Tìm hiểu một số loại lực kế.
- Cách sử dụng các loại lực kế.
7) Nhiệm vụ về nhà
- Giáo viên giao câu hỏi và bài tập về nhà.
- Chuẩn bị bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Chuẩn bị bài sau.
Soạn: Dạy:
§21 - LỰC MA SÁT
I. MỤC TIÊU:
1. Nhận thức:
- Nêu được những đặc điểm của lực ma sát trượt, ma sát nghỉ và ma sát lăn.
- Viết được công thức lực ma sát trượt.
- Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng lực ma sát.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức của ma sát trượt để giải bài tập giáo khoa và sách bài tập.
- Giải thích được vai trò của ma sát nghỉ trong việc đi lại của con người, xe cộ...
- Có thể đề xuất và phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Bộ thí nghiệm lực ma sát (khối gỗ có khoét các lỗ để đựng những quả cân, một số các quả cân, lực
kế, máng nhựa, một vài ổ bi, con lăn.
Học sinh:
- Ôn lại lực ma sát ở lớp 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Hệ số ma sát trượt?
- Nhóm làm thí nghiệm
- Trả lời được hướng của lưc ma sát
+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ
của vật.
+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực ( N )
+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp
xúc
+ Hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ
lớn của áp lực gọi là hệ số ma sát trượt
5) Ma sát lăn
- Tại sao trong trục xe người ta cho vào dầu mỡ vào ổ
trục, ổ bi? Nếu không thì sao? Còn thấy ở đâu ngoài xe?
- Giáo viên nêu câu hỏi C2
- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
- Học sinh cho ví dụ.
- Học sinh trả lời câu C2
+ Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên mặt
một vật khác, để cản lại chuyển động lăn của vật.
+ Lực ma sát lăn nhỏ hơn nhiều so với ma sát trượt.
6) Ma sát nghỉ
- Giáo viên làm thí nghiệm lực ma sát trượt.
- Vật đứng yên:
+ Lực nào cân bằng với lực kéo ?
+ Hướng của nó thế nào ?
+ Độ lớn của nó thế nào?
* Đặc điểm lực ma sát nghỉ:
- Lực ma sát nghỉ có hướng ngược hướng lực tác dụng,
song song mặt tiếp xúc, có độ lớn bằng độ lớn lực tác
dụng khi vật chưa chuyển động.
1. Nhận thức:
- Phát biểu được định nghĩa và viết công thức của lực hướng tâm.
- Nêu được một vài ví dụ về lợi ích hoặc tác hại của chuyển động ly tâm.
2. Kỹ năng:
- Giải thích được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn như thế nào?
- Xác định được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn đều trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải thích được chuyển động ly tâm.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Hình vẽ hoặc thí nghiệm chứng.
Học sinh:
- Ôn lại các định luật Newton, chuyển động tròn đều và gia tốc hướng tâm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh nhắc lại:
+ Định luật II Newton.
+ Gia tốc trong chuyển động tròn đều.
- Viết biểu thức định luật II Newton.
- Nêu đặc điểm về hướng và độ lớn của gia tốc
trong chuyển động tròn đều.
- Vật có khối lượng, có a
ht
, có F
ht
.
- F
ht
có thể là một lực hoặc hợp lực, định nghĩa. - Định nghĩa lực hướng tâm
- Xác định lực hướng tâm không phải là một loại
lực mới, bản chất có thể là một trong những lực đã
III.Tiến trình dạy học:
1.Bài cũ:
Lực hướng tâm là gì ? Viết biểu thức của lực hướng tâm
2.Bài mới:
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy
-Đọc ,tóm tắt bài
-Trả lời
-Trả lời , vẽ hình
-Trả lời , đổi đơn vị và tính lực hướng tâm
-Trả lời , tính áp lực lên cầu
-Đọc tóm tắt bài
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời , tính tốc độ , chu kì quay
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 5 tr 83 SGK
-Ô tô chuyển động trên cung tròn thì phải có lực gì?
-Lực nào đóng vai trò lực hướng tâm ?
-Trong bài này tốc độ ôtô phải dùng đơn vị gì ?
-Áp lực lên cầu được tính như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 6 tr 83 SGK
-Bán kính quỹ đạo của vệ tinh ?
-Lực nào đóng vai trò lực hướng tâm trong chuyển
động này ?
-Tốc độ và chu kì quay tính như thế nào?
3.Cũng cố:
Hướng dẫn HS giải thích câu 7
4.Dặn dò:
Cho HS một số bài tập về nhà làm thêm , tham khảo bài mới
Soạn: Dạy:
§24 - BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG