Bảng ghi nhớ kiến thức Địa lý vùng KT Lớp 9 - Pdf 54

Bảng ghi nhớ kiến thức Môn : Địa Lý 9
A. Phần Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên các vùng kinh tế :
Yếu tố TD & MNBB ĐBSH BTB DHNTB TN ĐNB ĐBSCL
Địa
hình
Khá đa dạng, có sự khác biệt
giữa Đông Bắc và Tây Bắc.
- Tây bắc có địa hình núi non
hiểm trở, dãy Hoàng Liên Sơn
cao nhất nớc ta, chạy theo h-
ớng Tây Bắc -Đông Nam tạo
thành bức tờng chắn gió mùa
Đông Bắc làm cho vùng Tây
Bắc bớt lạnh hơn.
- Đông Bắc nhiều đồi núi thấp,
các dãy núi hình cánh cung
tạo diều kiện cho ccác khối
không khí lạnh tràn sâu vào
trong nội địa.
->Sự đa dạng của địa hình tạo
thế mạnh phát triển nhiều
ngành sản xuất nông nghiệp
nh: trồng trọt, chăn nuôi và
thế mạnh về lâm nghiệp, ng
nghiệp.
ĐH đồng bằng khá bằng
phẳng với hệ thống đê
điều kiên cố ngăn cách
bảo vệ đồng bằng.
-Từ tây sang đông, toàn
bộ các tỉnh trong vùng

-Gồm các cao nguyên
xếp tầng ( Kontum,
Plây-cu, Đăk-lăk,
Lâm Viên, Mơ Nông,
Di Linh).
Địa hình chuyển tiếp
giữa các cao nguyên
badan xếp tầng ở Tây
Nguyên xuống
ĐBSCL. ĐH với
nhiều gò đồi có dạng
lợn sóng , thoải, độ
cao trung bình từ 200-
300 m
.Địa hình đồng bằng khá bằng
phẳng, độ cao trung bình thấp
từ 2-3 m so với mực nớc biển.
Có nhiều ô trũng.
Đất đai
- Chủ yếu là đất Feralit phát
triển trên đá phiến, đá vôi và
các loại đá mẹ khác. Tài
nguyên đất thuận lợi cho việc
phát triển các loại cây công
nghiệp nh : chè, các cây đặc
sản nh : hồi , quế, tam thất và
các cây công nghiệp ngắn
ngày nh lạc , thuốc lá, đỗ t-
ơng.
- Đất phù sa dọc các thung

ớc ). Đất có tầng
phong hoá sâu, giàu
chất dinh dỡng, phân
bố tập trung trên các
mặt bằng rộng lớn,
thuận lợi để hình
thành các nông trờng,
các vùng chuyên canh
có quy mô lớn.
Đất đỏ Badan màu
mỡ, chiếm đến 40%
diện tích cả vùng, nối
tiếp các đồi Badan
của nam Tây Nguyên.
Đất xám phù sa cổ,
tập trung thành vùng
lớn ở Tây Ninh, Bình
Dơng, Bình Phớc. Tuy
nghèo chất dinh dỡng
hơn đất đỏ badan nh-
ng thoát nớc tốt.
Thích hợp với việc
hình thành các vùng
chuyên canh các cây
CN lâu năm ( cao su,
hồ tiêu, càphê, ca
cao..), cây CN hàng
năm ( mía, đậu tơng,
thuốc lá, lạc), cây
ăn quả nhiệt đới ( sầu

mùa , có mùa đông lạnh nhất
nớc ta nên có điều kiện phát
triển các sản phẩm cây công
nghiệp cận nhiệt và ôn đới,
các cây đặc sản và rau ôn đới.
mùa nóng ẩm có một
mùa động lạnh -> tạo
điều kiện cho việc thâm
canh, tăng vụ trong sx
NN.
- Thời tiết mùa đông
phù hợp với một số cây -
a lạnh.
dải núi Trờng Sơn Bắc.
Mùa hạ khí hậu khô nóng
do chịu ảnh hởng sâu sắc
của hiệu ứng phơn. Mùa
đông chịu ảnh hởng của
gió mùa Đông Bắc gây m-
a lớn . Ma diễn ra vào thu-
đông. Là vùng thiên tai
thờng xuyên xảy ra, điển
hình là bão, gây nhiều
khó khăn cho sản xuất và
đời sống của dân c( giao
thông, cung cấp nớc, nguy
cơ cháy rừng cao).
tai biến thiên nhiên đặc biệt
là bão nhiệt đới và hiện tợng
phơn. Các tỉnh cực NTB là

suất cao, ổn định.
Mùa khô kéo dài ( từ
tháng 11 đến tháng
4), dẫn đến thiếu nớc
cho sản xuất, sinh
hoạt , thuỷ triều xâm
nhập sâu vào nội địa..
là trở ngại lớn nhất.
rệt tính chất cận xích đạo,
thuận lợi cho phát triển NN.
Khí hậu ổn định quanh năm,
ít tai biến thiên nhiên -> NN
phát triển ổn định quanh năm.
Sông
ngòi
- Là nơi bắt nguồn của nhiều
con sông hoặc ở thợng lu các
con sông lớn nên có tiềm năng
thuỷ điện. Hệ thống sông
Hồng chiếm 37% trữ lợng
thuỷ năng của cả nớc.
- Sông Hồng là dòng
sông đã gắn bó hàng
ngàn đời nay với dân c
của vùng đồng bằng
châu thổ.
- Cung cấp một nguồn
nớc pp và bồi đắp phù sa
màu mỡ cho đồng bằng.
- Ngoài ra ĐB còn có

điện lớn thứ 2 của cả
nớc sau hệ thống sông
Hồng. Đã xây dựng
các nhà máy thuỷ điện
nh : Đa
Nhim(160.000 KW )
trên sông Đa Nhim;
Đrây Hlinh ( 12.000
KW ) trên sông
Xrêpốc ; Yaly
( 720.000 KW ) trên
sông Xêxan. Dự kiến
sẽ xây dựng các công
trình thuỷ điện
Xrêpốc-3 (102 nghìn
KW ) Xêxan- 4 ( 330
KW)
Quan trọng nhất là
nguồn nớc của hệ
thống sông Đồng Nai,
có giá trị về nhiều
mặt ( thuỷ điện, giao
thông, sản xuất công,
nông nghiệp, cung
cấp nớc cho sinh
hoạt.)
Là vùng có mạng lới sông
ngòi, kênh rạch dày đặc và
chằng chịt, tạo điều kiện
thuận lợi cho giao thông đờng

chim thú quý hiếm khác. nhiều loại gỗ quý(gụ,
mật, cẩm lai, trắc,
nghiến)và nhiều loại
chi, , thú quý. Đã xây
dựng các liên hiệp
lâm, nông, công lớn
nhất nớc ta nh : Kon-
Hà-Nừng ( Gia lai) ,
Easup và Gia Nghĩa
( Đăk-lăk).
cho Liên hiệp giấy
Đồng Nai. Các khu
rừng ở ĐNB vừa có ý
nghĩa to lớn trong
việc bảo vệ môi sinh,
vừa có ý nghĩa về mặt
du lịch ( rừng ngập
mặn Cần Giờ, rừng
Nam Cát Tiên ).
Liêu.) và rừng Tràm ( Kiên
Giang, Đồng Tháp.). Về
động vật, có giá trị hơn cả là
cá và chim
Biển
- Vùng biển Quảng Ninh có
ng trờng lớn của vịnh Bắc Bộ ,
dọc đờng bờ biển có các đảo
ven bờ có thể nuôi trồng thuỷ
sản.
- Giàu nguồn lợi thuỷ

Quảng Nam đến Khánh
Hoà có nghề khai thác tổ
chim yến ( yến sào)
-Vùng biển của vùng có
nhiều đảo và quần đảo.có
ý nghĩa lớn về kinh tế và
quốc phòng không chỉ đối
với vùng mà còn là đối với
cả nớc.
Có trữ lợng thuỷ sản
lớn do ở gần các ng
trờng lớn là NT-BT-
BRVT, và ng trờng
HS-TS.
ở đây rất phông phú với
nhiều bãi cá, bãi tôm và hơn
nửa triệu ha mặt nớc nuôi
trồng thuỷ sản.
Khoáng
sản
- Là nơi tập trung hầu hết các
mỏ khoáng sản ở nớc ta:
- KS nhiên liệu: Than tập
trung ở Quảng Ninh( trữ lợng
khoảng 3 tỉ tấn) chủ yếu là
than antraxit chất lợng vào
loại lớn nhất ở vùng Đông
Nam á; ngoài ra còn có các
mỏ than khác: than nâu Na D-
ơng(Lạng Sơn ), than mỡ Thái

( đang chuẩn bị xây
dựng cơ sở khai thác ở
Tân Rai- Lâm Đồng ).
Dầu khí ở thềm lục
địa ( sản lợng khai
thác hàng năm chiếm
gần 100% sản lợng
dầu khí cảu cả nớc).
Vật liệu xây dựng :
Sét, cao lanh ( Đồng
Nai, Bình Dơng).
Chủ yếu là đá vôi ( Hà Tiên,
Kiên Lơng) và than bùn ( U-
Minh, tứ giác Long
Xuyên).Ngoài ra, còn có
dầu khí ở thềm lục địa đang
trong quá trình thăm dò, tìm
kiếm.
( Quảng Ninh), đá quý ( Yên
Bái )/
Du lịch
- Du lịch núi: Sa Pa, Tam Đảo,
Mẫu Sơn.
- Du lịch biển: vịnh Hạ Long,
Bái Tử Long
- Các bãi biển : Sầm Sơn,
Cửa Lò, Thiên Cầm Các
bãi biển(BHS): Nhật Lệ,
Lăng Cô, Cảnh Dơng,
Thuận An(NHS)

-Tây Bắc có nhiều hạn chế
hơn Đông Bắc do địa hình quá
hiểm trở, đi lại khó khăn, rất
tha dân và trình độ phát triển
kinh tế thuộc loại thấp nhất so
với các vùng trong cả nớc.
- Bình quân đất NN trên
đầu ngời thấp nhất cả n-
ớc. Có nguy cơ tiếp tục
bị thu hẹp do quá trình
đô thị hoá, phát triển KT
và dân só tăng nhanh.
-Khí hậu có nhiều tai biến
thiên nhiên nh : bão, lũ
lụt, hạn hán, sự xâm lấn
của cát biển , gió phơn
Tây Nam.
- Diện tích đồng bằng nhỏ
hẹp, đất phù sa kém màu
mỡ.
-Có nhiều thiên tai bão lũ.
-Hiện tợng sa mạc hoá có
nguy cơ mở rộng ở các tỉnh
cực NTB nh Ninh Thuận và
Bình Thuận.
-Mùa khô kéo dài gây
ra tình trạng thiếu nớc
cho sản xuất NN,
nguy cơ cháy rừng
cao.

chế, gây trở ngại cho việc
phát triển KT-XH của đồng
bằng.
Giáo viên biên soạn : Phạm Văn Thành Trờng THCS Phạm Huy Thông - Ân Thi Hng Yên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status