Ngày soạn:20/8/2010
Ngày giảng:23/8/2010
Phần1: Thiên nhiên, con ngời ở các châu lục ( Tiếp theo )
Chơng 1 :Châu á
Tiết 1: vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
I.Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức:
- HS hiểu ró đặc điểm vị trí địa lí, kích thớc đặc điểm địa hình, khoáng sản
của Châu á.
2. Kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các yếu tố địa lí.
3. Thái độ:
- Có tinh thần học tập tốt môn địa lý ngay từ tiết học đầu tiên
* Kiến thức trọng tâm: phần 1,2
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên: Bản đồ Tự nhiên châu á, Bản đồ vị trí địa lí châu á trên địa cầu
2.Học sinh: Phơng tiện học tập, nghiên cứu trớc bài ở nhà.
III. Tiến trình bài dạy.
1.ổn định lớp ( 1p )
2.Kiểm tra bài cũ (4) Việc chuẩn bị sách vở của HS
3.Bài mới: (1)
* Vào bài: Châu á là một bộ phận của lục địa á- Âu, có nhiều điều kiện tự nhiên đa
dạng và phức tạp tác động lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội. Vậy những điều kiện tự
nhiên đó đợc thể hiện nh thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu:
Hoạt động của GV & HS TG Nội Dung
Hoạt động 1. Cá nhân và nhóm
GV yêu cầu hs quan sát bản đồ vị trí địa lí
châu á h.11 (tr4)
(?) Diện tích châu á.
(44,4 tr km
thế giới.
1
+ Hs khác nhận xét bổ sung.
GV kết luận, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.nhóm
GV yêu cầu hs đọc thuật ngữ Sơn nguyên
sgk tr57
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
+Nhóm 1: Dựa vào h1.2 tìm và đọc tên các
dãy núi chính, phân bố?
+Nhóm 2: Tìm và đọc tên các Sơn nguyên,
phân bố?
+Nhóm 3: Tìm và đọc tên các đồng bằng,
phân bố?
- Đại diện hs trình bày kết hợp chỉ bản đồ.
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
(?) em rút ra nhận xét gì về đặc điểm địa hình
châu á.
- GV tổng kết và mở rộng:
Hymalya là một dãy núi cao, đồ sộ nhất thế
giới, hình thành cách đây 10 đến 20 triệu năm,
dài 2400km, theo tiếng địa phơng là
Chômôlungma, từ năm 1717 đã đợc sử dụng
trên bản đồ do triều đình nhà Thanh biên vẽ.
1852, cục trắc địa ấn Độ đặt tên cho nó là
Evơret để ghi nhớ công lao của Gioocgiơ
Evơret, một ngời Anh làm cục trởng cục đo
đạc ấn Độ.
GV yêu cầu hs tiếp tục quan sát h1.2
(?) Châu á có những loại k/s chủ yếu nào.
2
C. Nam á
D. Đông Bắc á
- GV hệ thống nội dung bài học
- HS đọc nội dung kênh chữ cuối bài
5..hớng dẫn về nhà. ( 2 )
- Hớng dẫn học tập ở nhà: đọc bài cũ, làm bài tập 2 sgk, đọc trớc bài 3
..
.
=============&=================
Ngày soạn:20/8/2010
Ngày giảng:30/8/2010
Tiết 2: Khí Hậu Châu á
I. Mục tiêu bài dạy
1. Kiến thức:
- HS hiểu đợc tính đa dạng phức tạp của khí hậu châu á
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu á
2. Kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích và vẽ biểu đồ khí hậu.
3. Thái độ:
- Có tinh thần và thái độ tự giác tích cực học tập
* Kiến thức trọng tâm: phần 1,2
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên: Bản đồ các đới khí hậu châu á, các biểu đồ khí hậu phóng to.
2. Học sinh: Phơng tiện học tập, nghiên cứu trớc bài ở nhà.
III. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định lớp ( 1p )
2. Kiểm tra bài cũ: (5)
- Đới khí hậu cận nhiệt đới: Nằm từ chí tuyến
Bắc - 40
0
B
- Đới khí hậu nhiệt đới: Từ chí tuyến Bắc đến
5
0
B.
- Đới khí hậuxích đạo: (5
0
B -5
0
N)
(?) tại sao khí hậu Châu á phân hoá thành
nhiều đới khác nhau.
(Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến
vùng xích đạo)
(?) trong đới khí hậu ôn đới, cận nhiệt, nhiệt
đới có những kiểu khí hậu gì, đới nào phân
hoá nhiều nhất.
(?) xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ vùng
duyên hải vào vùng nội địa.
(?) tại sao khí hậu châu á có sự phân hoá
thành nhiều kiểu.
(Do lãnh thổ rất rộng ,các dãy núi và sơn
nguyên cao ngăn cản ảnh hởng của biển xâm
nhập vào sâu nội địa)
(?) theo h2.1 có đới khí hậu nào không phân
hoá thành các kiểu khí hậu khác nhau, giải
thích tại sao.
II. Hai kiểu khí hậu phổ biến ở
châu á.
a. Kiểu khí hậu gió mùa:
* đặc điểm: 1 năm có 2 mùa
- Mùa đông: khô, lạnh, ít ma.
- Mùa hè: nóng ẩm, ma nhiều.
* Phân bố:
- gió mùa nhiệt đới Nam á và
Đông Nam á.
- gió mùa cận nhiệt và ôn đới
4
- Gv kết luận.
Đông á.
b. Kiểu khí hậu lục địa:
* đặc điểm:
- Mùa đông khô, rất lạnh
- Mùa hè khô, rất nóng, biên độ
nhiệt ngày, năm rất lớn, cảnh quan
hoang mạc phát triển.
* Phân bố: chiếm S lớn ở nội địa
và Tây Nam á
4.Củng cố luyện tập ( 5 )
a. Hai khu vực ma nhiều nhất thế giới là:
A. Đông á và Bắc á
B. Nam á và Đông Nam á
C. Đông Bắc á và Tây á
D. Tây Nam á và Đông á
b. Khí hậu gió mùa chấu á có các kiểu nào sau đây?
A. Kiểu ôn đới gió mùa.
B. Kiểu nhiệt đới gió mùa.
liên quan đến môn học
* Kiến thức trọng tâm: phần 1,2
II. chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á
2. Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
III. tiến trình bài dạy
1. ổn định tổ chức (1')
2. Kiểm tra bài cũ (5')
Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu
đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?
3.Bài mới (1 phút)
Giới thiệu:Chúng ta đã biết đợc địa hình, khí hậu Châu á rất đa dạng. Những đặc
điểm đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh quan ở Châu á. Để
thấy rõ đặc điểm là sông ngòi rất đa dạng và phát triển dày đặc, cảnh quan thiên nhiên phân
hóa đa dạng và có ảnh hởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc điểm đó qua bài học hôm nay.
Hoạt động của GV & HS
TG
Nội dung bài học
1. Hoạt động 1:
Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
13
1. Đặc điểm sông ngòi
GV treo bản đồ sông ngòi Châu á lên
bảng yêu cầu học sinh quan sát.
CH1: Nêu nhận xét chung về mạng lới
sông ngòi ở Châu á?
Giải thích nguyên nhân tại sao?
( phân bố không đều,chế độ nớc khá
phức tạp. )
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á
và Trung á.
+ Rất ít sông
+ Nguồn cung cấp nớc cho sông chủ
yếu là băng tuyết tan.
- HS trả lời, hs khác nhận xét bổ sung.
- GV kết luận
CH: Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và
hồ ở Châu á?
CH: Em hãy liên hệ đến giá trị sông
ngòi và hồ lớn ở Việt Nam?
- Giá trị thủy điện lớn
- Sông ngòi và hồ ở Châu á có giá trị
+ Bắc á: Giao thông, thuỷ điện
+ Các khu vực khác: cung cấp nớc cho
sản xuất và đời sống, thuỷ điện, giao
thông, du lịch, thuỷ sản
- Cung cấp nớc cho sinh hoạt và đời
sống.
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên
10
2. Các đới cảnh quan tự nhiên
GV treo lợc đồ các đới cảnh quan Châu
á lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát.
- GV chia lớp thành 3 nhóm và giao
nhiệm vụ
thiên nhiên Châu á.
CH: Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự
nhiên Châu á cho biết những thuận lợi
và khó khăn của thiên nhiên đối với sản
a) Thuận lợi
- Nguồn tài nguyên phong phú, đa
dạng, trữ lợng lớn: dầu khí, than, sắt...
7
Hoạt động của GV & HS
TG
Nội dung bài học
xuất đời sống?
CH: Những khó khăn do thiên nhiên
mang lại thể hiện cụ thể nh thế nào?
b) Khó khăn
CH: Em hãy liên hệ tới tình hình thiên
tai bão lụt ở Việt Nam? Có ảnh hởng
- Địa hình núi cao hiểm trở
- Khí hậu khắc nghiệt
- Thiên tai bất thờng
4. Củng cố - Luyện tập (5 phút)
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
- HS đọc nội dung ghi nhớ sgk
* Khoanh tròn vào những câu đúng:
Châu á có nhiều hệ thống sông lớn nhng phân bố không đều vì:
a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp
b) Lục địa có kích thớc rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm
có băng hà phát triển. Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ớt.
c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu
d) Lục địa có diện tích rất lớn. Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới.
nổi bật ?
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm
3. Bài mới (1)
* Kiểu KH gió mùa là kiểu KH điểm hình ở CA. ở đây có gió mùa hđ mạnh quanh năm
với các hớng khác nhau.Đó là những hớng nào? Xuất phát từ đâu? bài TH hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu:
Các Hoạt động thực hành TG Nội dung bài học
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn ban đầu
- GV hớng dẫn hs cách làm việc
- Thảo luận mục tiêu, nêu yêu cầu nội
dung cần đạt đợc.
- Phân nhóm và vị trí làm việc
2. Hoạt động 2: Các hoạt động thực
hành của hs.
4
Giáo viên treo lợc đồ H.41 lên bảng,
yêu cầu học sinh quan sát và giải
thích:
- Các trung tâm khí áp đợc xác định
bằng các đờng đẳng áp, nối các điểm
có trị số khí áp bằng nhau.
10
1. Phân tích hớng gió về mùa đông
- Hớng gió đợc biểu thị bằng các mũi
tên.
- Có trung tâm áp cao: C
Trung tâm áp thấp: T
- Các trung tâm áp thấp
+ Alêut, xích đạo oxtrâylia
+ Xích đạo, Ai - xơ - len
câu hỏi do GV đa ra.
N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và
áp cao của mùa hạ
N3, 4: Xác định các hớng gió chính theo
từng khu vực về mùa hạ và ghi vào vở
học theo mẫu ở bảng trên.
Sau khi học sinh thảo luận, GV thu kết
quả, tổng hợp.
- Các trung tâm áp thấp: iran
- Các trung tâm áp cao:
+ Nam ấn Độ Dơng
+ Nam Đại Tây Dơng
+ oxtraylia
+ Ha oai.
Gọi 1, 2 học sinh lên bảng chỉ tên lợc đồ
các trung tâm áp thấp, áp cao.
Chỉ các hớng gió chính biểu thị trên lợc
đồ.
? Tại sao có sự thay đổi hớng gió theo
mùa?
( Do sự sởi ấm và hóa lạnh theo mùa nên
khí áp cũng thay đổi theo mùa có gió
mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.)
GV gọi học sinh đọc yêu cầu phần tổng
kết.
GV vẽ bảng tổng kết lên bảng cho học
sinh vẽ vào vở.
7
3. Tổng kết
Qua những kiến thức đã học, các em hãy
GV đánh giá giờ thực hành theo nội dung:
10
- ý thức chuẩn bị và tinh thần thái độ của hs
- Kỷ luật an toàn lao động
- Thao tác thực hành
- Chất lợng thực hành
5. Hớng dẫn học tập ở nhà: (1)
Về nhà hoàn thành xong bảng tổng kết và đọc trớc bài sau.
..
.
=============&=================
Ngày soạn: 12 / 09 / 2010
Ngày giảng: 20 / 09 / 2010
tiết 5 .Đặc điểm dân c - xã hội Châu á
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- So sánh số liệu trong bảng dân số các châu lục qua một số năm.
- Chấu á là một châu lục đông dân nhất thế giới, mức độ tăng dân số ở mức trung
bình của thế giới. Thành phần chủng tộc đa dạng.
2. Về kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát ảnh và lợc đồ, nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc.
- Kĩ năng so sánh các số liệu về vấn đề dân số giữa các châu lục, các nớc và với toàn
thế giới.
3. Về thái độ
Hiểu đợc nguồn gốc ra đời của tôn giáo mình đang theo, có ý thức tôn trọng và giữ
gìn các tôn giáo.
* Kiến thức trọng tâm: 1,2
II. Chuẩn bị
năm 2000.
- GV hớng dẫn: Dân số năm 1950 là
100%, tính đến 2000 tăng bao nhiêu %?
Sau khi thảo luận 5', GV thu kết quả
tổng kết và nhận xét.
Châu á: 262,7% Châu Phi:
354,7%
Châu Âu: 133,2% Thế giới:
240%
Châu ĐD: 233,8% Việt Nam :
229,0%
Châu Mỹ: 244,5%
? Em có nhận xét gì về dân số châu á.
- Châu á là châu lục có số dân đông
nhất thế giới:
+ 61% dân số thế giới (diện tích chiếm
23,4%)
.
CH: Nguyên nhân nào đã ảnh hởng đến
số dân châu á?
- Nguyên nhân:
+ Do châu á có nhiều đồng bằng tập
trung đông dân.
+ Do sản xuất nông nghiệp trên các
đồng bằng cần nhiều sức lao động
CH: Qua phần đã học em hãy cho biết
mức độ gia tăng dân số của châu á so
với các châu lục khác?
- Dân số châu á tăng nhanh thứ 2 sau
châu Phi, cao hơn so với thế giới.
Tìm hiểu thành phần chủng tộc của
dân số
11 2. Dân c thuộc nhiều chủng tộc.
GV treo lợc đồ H.51, lợc đồ phân bố các
chủng tộc ở châu á lên bảng và yêu cầu
học sinh quan sát.
Treo một số tranh ảnh về dân c của các
chủng tộc khác nhau cho học sinh quan
sát và phân biệt đặc điểm của dân c từng
chủng tộc.
- Thành phần chủng tộc đa dạng.
CH: Em hãy cho biết dân c châu á
thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng
tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào?
CH: Nêu nhận xét chung về thành phần
chủng tộc ở châu á?
CH: Em hãy so sánh thành phần chủng
tộc của châu Âu và châu á?
CH: Tại sao châu á lại có thành phần
chủng tộc đa dạng nh vậy?
+ Ơrôpêôit: Tây Nam á và Nam á.
+ Môngôlôit: Bắc á, Đông á, Đông
Nam á.
+ ôxtralôit: Đông Nam á.
- Nguyên nhân:
+ Sự giao lu kinh tế - văn hoá
+ Di c
+ Ngời lai...
CH: Sự đa dạng của các chủng tộc có
ảnh hởng gì đến đời sống chung của các
từ đầu thiên niên kỷ I - trớc CN. ấn Độ
giáo thay thế đạo Blamôn khoảng thế kỷ
VIII, IX - sau CN, tôn thờ thần Brama
(thần đạo), Si - va (thần phá hoại).
- Phật giáo: xuất hiện vào thế kỷ VI - tr-
ớc CN, khuyên con ngời làm điều thiện,
tránh điều ác.
- Hồi giáo: thờ một vị thần duy nhất là thánh
A-la và cho rằng mọi thứ đều thuộc về A-la.
A- la giao cho Mô - ha - mét sứ mệnh truyền
bá tôn giáo.
- Kitô giáo: Có một phần nguồn gốc từ
đạo Do Thái, xuất hiện ở vùng Pa -lex-
tin từ đầu CN.
CH: Em hãy cho biết ở Việt Nam có
những tôn giáo nào tồn tại?
- ở Việt Nam có rất nhiều tôn giáo
cùng tồn tại nh: phật giáo, thiên chúa
giáo...
CH: Sự đa dạng của các tôn giáo có ảnh
hởng nh thế nào đến đời sống kinh tế -
văn hoá chung của toàn xã hội.
- Các tôn giáo ra đời đều khuyên răn
con ngời làm điều thiện, tránh điều ác.
Tín ngỡng của ngời Việt Nam mang
đậm màu sắc dân gian do con ngời sáng
tạo ra, đó là những nhân vật mang màu
sắc huyền bí nh:
Thánh Gióng
Bà Chúa Kho ông Địa.
* Trọng tâm kiến thức:1
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ trống để học sinh điền các yếu tố về dân số
2. Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà.
III. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định tổ chức (1 )
2. Kiểm tra bài cũ (5 )
- Em hãy nhận xét thành phần chủng tộc của dân c Châu á và trình bày nguồn gốc ra
đời của các tôn giáo lớn ở Châu á ?
- Hs nhận xét bổ sung .GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên - học
sinh
TG Nội dung bài học
1. Hoạt động 1 Hớng dẫn ban đầu
- GV nêu nội dung mục tiêu của bài
thực hành.
- GV hớng dẫn hs cách làm việc, và chia
nhóm nếu cần.
- Phân công nhiệm vụ và vị trí làm việc.
2. Hoạt động 2 Các hoạt động thực
hành của học sinh.
5
23 I. Phân bố dân c Châu á.
- GV treo lợc đồ mật độ dân số và những thành
15
Hoạt động của giáo viên - học
sinh
TG Nội dung bài học
2
.
2. Khu vực có mật độ dân số
trung bình 1 - 50 ngời/km
2
.
- Iran, Thái Lan.
- Mông Cổ
- Mianma, Lào.
- Giáo viên quan sát, hớng dẫn học sinh quan
sát trên lợc đồ, kết hợp SGK để làm việc.
Sau thời giann thảo luận, GV thu kết quả nhận
xét, tổng hợp.
Gọi 1 - 2 học sinh lên chỉ trên lợc đồ những khu
vực nói trên.
3. Khu vực có mật độ dân số
trung bình 51 - 100 ngời/km
2
.
Bắc Thổ Nhĩ Kỳ.
Bắc - Nam Irắc.
Trung ấn, Đông Nam Trung
Quốc.
? Em hãy giải thích tại sao dân c ở châu á lại
phân bố một cách không đồng đều?
? Vì sao một quốc gia nh Trung Quốc, Nhật
Bản, ấn Độ dân c tập trung đông nh vậy?
4. Khu vực có mật độ dân số
trung bình > 100 ngời/km
2
- Học sinh làm việc trong 5 phút, sau đó GV lần
lợt gọi học sinh đại diện cho mỗi nhóm trình
bày kết qủa và chỉ trên bản đồ.
- Thành phố có dân số ít hơn
+ Băng Cốc
+ Thành phố Hồ Chí Minh
- GV nhận xét, tuyên dơng những nhóm làm tốt
- GV hớng dẫn học sinh về vẽ lợc đồ vào vở và
điền tên các thành phố.
- Những quốc gia có nền kinh tế
phát triển mạnh thờng tập trung
rất đông dân c:
+ Do điều kiện tự nhiên thuận
lợi
CH: Em hãy cho biết các thành phố lớn của
Châu á thờng tập trung tại những khu vực nào?
3. Hoạt động 3 Đánh giá kết quả.
- GV yêu cầu hs nộp báo cáo, chấm điểm, đánh
giá buổi thực hành. Nhắc nhở động viên kịp
thời các đối tợng hs.
5
+ Do quá trình phát triển kinh tế
: Công nghiệp hóa, đô thị hóa,
thu hút dân c đô thị vào các
thành phố lớn.
4. Kết thúc ( 5)
Gv nhận xét về ý thức chuẩn bị, tinh thần thái độ của hs
GV nhận xét về thao tác,kĩ năng thực hành của hs
GV nhận xét về chất lợng thực hành của hs
1. ổn định tổ chức (1)
2. Kiểm tra bài cũ (5)
nhận xét về đặc điểm phân bố dân c ở châu á. Tại sao những thành phố đó lại tập
trung đông dân nh vậy?
Hs nhn xột b sung
GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới:(1)
Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, dân c và xã hội của các
quốc gia ở châu á ở các bài học trớc.Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại để
tìm hiểu khái quát và thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố đó tạo nên nét độc đáo của các
quốc gia châu á về tự nhiên cũng nh dân c - xã hội
18
Hoạt động của giáo viên - học sinh
TG
Nội dung bài học
1. hoạt động 1: cả lớp
12 1. tự nhiên châu á
Câu 1: Hãy quan sát H1.1 SGK ( Lợc đồ
vị trí châu á trên địa cầu) và cho biết:
Câu1
a. Phần đất liền của châu á trải dài từ vĩ
độ nào đến vĩ độ nào?
a. Điểm cực Bắc: 77
0
44'B mũi
Xê - li-u- xkin thuộc lãnh thổ liên bang
Nga đến 1
0
16 'B mũi piai thuộc nam
đảo ma-lắc- ca
N1: Vị trí địa lý lãnh thổ và địa hình
châu á có ảnh hởng gì đến khí hậu
châu á?
Kết quả nhóm 1:
- Khí hậu châu á phân hóa thành nhiều
đới khác nhau rất đa dạng.
- Các đới khí hậu lại phân hóa thành nhiều kiểu
khí hậu khác nhau
19
Hoạt động của giáo viên - học sinh
TG
Nội dung bài học
N2: Em hãy tìm những điểm khác nhau
cơ bản giữa gió mùa đông và gió mùa hạ
ở Nam á và Đông Nam á?
- đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Gv kết luận
3. hoạt động 3:cá nhân
?dân c xã hội châu á có đặc điểm gì.
Học sinh trả lời
Giáo viên kết luận
4 hoạt động 4:cả lớp
? Khi nào vẽ biểu đồ cột
(Khi thể hiện tình hình phát triển của 1
đối tợng địa lý)
- GV cho bài tập cụ thể và hớng dẫn
cách vẽ
5
6
20
1.Kiến thức: - Bài kiểm tra giúp HS củng cố lại toàn bộ các kiến thức về châu á đã học
của HS.
- Đánh giá kết quả học tập - rèn luyện.
2.Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh, tổng hợp kiến thức.
3.Thái độ: - có thái độ làm bài nghiêm túc khi kiểm tra
II. nội dung kiểm tra
1. Đề bài
a. Sơ đồ ma trận
Những nd chính Các mức độ nhận thức
Ts
điểm
Biết Hiểu Vận dụng
TNkq tl TNkq tl TNkq tl
Bài 1: vtđl, địa hình và
khoáng sản
C1-
0,5đ
0,5đ
Bài 3: sông ngòi và cảnh
quan châu á
Câu
2,3:-
1đ
Câu
6:3đ
4đ
Bài 5: đặc diểm dân c xã hội
châu á
Câu 4-
Câu 5: khí hậu châu á phân hoá rất phức tạp do:
a. do kích thớc rộng lớn của lãnh thổ
b. do ảnh hởng của địa hình
c. do ảnh hởng của biển và đại dơng
d. Tất cả các ý trên
p hần 2: t ự luận :
câu 6: nêu những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu á?
Câu 7: nêu các đới khí hậu châu á? Vì sao khí hậu châu á chia thành nhiều
đới ,mỗi đới khí hậu lại chia thành nhiều kiểu khác nhau?
Câu 8: Cho bảng số liệu sau:
Dân số của một số thành phố châu á:
Thành phố Dân số ( triệu ngời)
Tô ki ô 27
Thợng Hải 15
Xơ un 12
Thành phố Hồ Chí Minh 5,2
a. Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện số dân của các thành phố trên
b. Nhận xét.
2. Đáp án.- Biểu điểm
Phần 1:Trắc nghiệm(3đ)
Câu 1: D (0,5đ) Câu 2 :D (0,5đ)
Câu 3: D (0,5đ)
Câu 4 (1đ)
1.b 2.c 3.a 4.e 5.d
Câu 5 (0,5đ) : ý d
Phần 2 :Tự luận
Câu 6: (3đ)
*thuận lợi:
- có nhiều khoáng sản có trữ lợng lớn,giá trị kinh tế cao:dầu mỏ,khí đôt,than.
- các tài nguyên đất, nớc,khí hậu,thực vật,động vật và rừng đa dạng
tiết 9 đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
các nớc châu á
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức :
23
- Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:
+ Lịch sử va các giai đoạn phát triển của các quốc gia ở Châu á.
+ Đặc điểm phát triển kinh tế của một số nớc Châu á và lãnh thổ của Châu á hiện
nay.
2. Về kỹ năng
- Biết khai thác và phân tích các bảng số liệu để so sánh, rút ra nhận xét về các giai
đoạn và đặc điểm phát triển.
- Biết đọc và khai thác bản đồ địa lý kinh tế Châu á.
3. Về thái độ
- Học sinh biết qúy trọng thành quả lao động, yêu mến bộ môn học
- Biết liên hệ đến tình hình phát triển kinh tế ở nớc ta trong lịch sử và trong thời kỳ
hiện nay nh thế nào?
Ii.phơng tiện dạy học
1.g iáo viên
- Bản đồ kinh tế Châu á
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của một số nớc Châu á.
- Các tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn.
2.học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
III. tiến trình bài học
1. ổn định tổ chức (1')
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới :Giáo viên sử dụng phần mở dầu sgk (1)
Hoạt động của HS & GV T
G
Nội dung bài học
- Tạo ra nhiêu mặt hàng nổi tiếng để trao
đổi với các châu lục khác.
+ Đồ gốm, vải sợi
+ Hơng liệu
+ Đồ mỹ nghệ
24
Từ thế kỷ 21 TCN đến thế kỷ 3
TCN TQ đã phát triển qua rất nhiều
triều đại
Đặc biệt năm 221 TCN Tần Thủy
Hoàng đã làm cuộc cách mạng biến
đổi hoàn toàn đất nớc với những thành
tựu nổi tiếng:
- Vạn Lý Trờng Thành.
- Hoa Đà đã phát minh ra phơng pháp
gây mê dùng rợu trớc khi mổ.
- Phát sinh ra kỹ thuật làm giấy
- Kỹ thuật in, thuốc súng
- Hiện nay Trung Quốc vẫn là một
trong những quốc gia phát triển mạnh
về kinh tế - văn hoá - xã hội
CH: thế kỉ 16 đặc biệt là thế kỉ 19 tình
hình xã hội châu á có gì đặc biệt?
? Trong thời gian này Việt Nam bị đế
quốc nào xâm lợc.(pháp)
CH: thế kỉ 16 đặc biệt là thế kỉ 19 nền
kinh tế Châu á đã phát triển nh thế
nào?
_1868 Cuộc cải cách Minh Trị Thiên
Hoàng đã làm thay đổi hoàn toàn XH
a. Nhóm n ớc
Nhóm nớc Đăc điểmphát triển
kinh tế
Tên n-
ớc,lãnh
thổ
Phát triển
cao
Kinh tế phát triển
toàn diện
NB
CN mới Mức độ CNH
cao,nhanh
HQ,Đài
loan
25