Các thì quá khứ - Pdf 54

CÁC THÌ QUÁ KHỨ (PAST TENSES)
I. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
- Đây là một trong các chuyên đề cơ bản và quan trọng tạo nền móng đầu tiên cho
việc học Tiếng Anh của học sinh.
- Cung cấp cho học sinh kiến thức đầy đủ và chi tiết về các thì quá khứ của động từ
trong tiếng Anh nhằm giúp học sinh nắm vững, bổ sung, củng cố và ôn tập lại kiến
thức của mình.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Thì quá khứ đơn (the simple past tense)
1.1. Công thức
Với động từ thường:
(+) S + V(quá khứ)
(-) S + didn’t + V(nguyên thể)
(?) Did + S + V(nguyên thể) ?
Với động từ “to be”:
(+) We/you/they + were …
I/he/she/it + was….
(-) We/you/they + weren’t …
I/he/she/it + wasn’t…
(?) were + we/you/they …?
Was + I/he/she/it…
1.2. Cách sử dụng
– Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm ở quá khứ, không liên
quan đến hiện tại.
– Dùng “used to + verb” diễn tả thói quen thường xảy ra ở quá khứ, nhưng
không tồn tại ở hiện tại.
Ví dụ: I used to play tennis when I was young. ( I don’t play tennis now).
Sau đây là ví dụ:
a. I lived and worked in Hanoi in 1990. ( I don’t live and work in Hanoi
now).
b. Their parents went to Ho Chi Minh city last summer. (they don’t go to Ho Chi Minh city

Was + I/he/she/it + V-ing…?
2.2. Cách sử dụng
– Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định ở quá khứ để nhấn
mạnh tính chất liên tục của hành động trong các trường hợp chúng ta dùng.
Ví dụ: a. Nam often plays football from 3 p.m to 5 p.m. Yesterday when I visited him
at 4 p.m, he was playing football.
b. This time last week we were staying in Ho Chi Minh city.
c. I wasn’t working this time yesterday.
d. Were you watching TV when I called you?
2.3. Quan hệ với thì quá khứ đơn giản
Ví dụ: I came home when my mother was cooking dinner.
They were watching TV when the bell rang.
Tổng quát lại như sau:
Mệnh đề 1 Mệnh đề 2
The simple past tense when The past progressive
The past progressive when The simple past tense
3. Thì quá khứ hoàn thành (the past perfect tense)
3.1. Công thức
(+) S + had + P2 ….
(-) S + hadn’t + P2 ….
(?) Had + S + P2 …. ?
Trong đó P2 là động từ quá khứ phân từ. Quá khứ phân từ thường tận cùng
bằng –ed nhưng nhiều động từ quan trọng lại là bất quy tắc.
3.2. Cách sử dụng
– Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong
quá khứ.
– Chú ý: thì quá khứ hoàn thành được coi là dạng quá khứ của thì hiện tại
hoàn thành.
I’m not hungry. I’ve eaten lunch.
I wasn’t hungry. I had eaten lunch.

Had hardly + P2 + when + the simple past tense: ….. vừa …..thì….
Had no sooner + P2 + than + the simple past tense: ….. vừa …..thì….
Ví dụ:
- I had hardly opened the door when the phone rang. (tôi vừa mở cửa thì
chuông điện thoại reo)
- We had hardly left the house when the rain came.
- They had no sooner got on the bus than the accident happened. (họ vừa lên
xe thì tai nạn xảy ra).
- We had no sooner finished party than our friend came.
4. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (the past perfect continuous tense)
4.1. Công thức
(+) Chủ ngữ + had + been + V-ing
(-) Chủ ngữ + had not + been + V-ing
(?) Had + Chủ ngữ + been + V-ing?
4.2. Cách sử dụng
– Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn đạt hành động xảy ra trước một
hành động khác trong quá khứ. Điểm khác biệt là thì quá khứ hoàn thành tiếp
diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động hoặc nhấn mạnh rằng hành động
xảy ra trước hành động khác trong quá khứ vẫn tiếp tục xảy ra sau khi hành
động sau đã xảy ra. – Ví dụ:
a. I had been working in the garden all morning. George had been painting his
house for weeks, but he finally gave up.
b. I was very tired when I arrived home , I had been working hard all day.
c. He was out of breath . He had been running.
d. When I was woken up, it had ben raining very hard.

III. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập: Chọn phương án thích hợp để hoàn thành những câu dưới đây:
1. She lost her balance when she..................to reach out for the balloon.
A.had tried

(jump)............ in (save) him.
A.have been shouting-took-jumped-saving
B.having shouted-took-jumped-being saved
C.shouting-had taken-jumped-save
D.shouting-took-jumped-to save
8. The performance (begin) ...............at 7 o'clock and (last) .....................for three
hours. We all (enjoy)................. it.
A.began-lasted-have enjoyed
B.began-lasted-enjoyed
C.would be begin-lasted-enjoyed
D.had began-lasted-enjoyed
9. He (leave) ......................for London 2 years ago and I (not see).................. him
since.
A.had lelf-haven't seen
B.left-haven't seen
C.left-didn't see
D.had left- didn't see
10. "You (find).................... the key which you ( lose)....................... yesterday?"
"Yes. I (find)....................... it in the pocket of my other coat."
A.had ….found-lost-found
B.have…. found-lost-found
C.found-lost-found
D.found-lost-have found
11. I (see)................. him in the library today- We (be) ....................there together.
A.have seen-were
B.saw-had been
C.had seen-were
D.saw-were
12. She ............... anything last night. A.didn't
B.don't


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status