DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Ngày soạn:
Ngày dạy : Từ ngày … đến ngày….
Tuần: Từ tuần 4 đến tuần 7
Tiết: Từ tiết 8 đến tiết 15
Tên chủ đề: CACBOHIDRAT
Số tiết: 8 tiết
I.Nội dung chủ đề
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
Nội dung 4
Nội dung 5
Mở đầu về cacbohidrat
Glucozo
Saccarozo
Tinh bột
Xenlulozo
II. Mục tiêu của chủ đề
1. Kiến thức: HS biết
Cấu tạo và tính chất điển hình của glucozo;
Fructozo; saccarozo; Tinh bột; Xenlulozo.
HS hiểu
Vì sao những cacbohidrat lại có những tính chất hóa học như trên
2. Kỹ năng:
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của
glucozo; saccarozo; Tinh bột; Xenlulozo.
Khái niệm và
phân loại
cacbohidrat
- Tính chất vật
lý và trạng thái tự
nhiên của glucozo
và fructozo
- Cấu trúc
dạng
mạch
hở
của
glucozơ ;
fructozo
- Tính chất
các
nhóm
chức
của
glucozơ
để
giải
thích
các
hiện
tượng
hoá
học
- ứng dụng của
glucozo
của glucozo
-Giải thích
Giải bài tập
được tính
phản ứng thủy
chất hóa học phân saccarozo
của
saccarozo
dựa trên cấu
tạo của
Giải các bài tập
kết hợp giữa
thủy phân và
tráng gương
của saccarozo
các
nhóm chúng
chức
của
saccarozo để
giải
thích
các
hiện
tượng
hoá
-Giải thích
được tính
chất hóa học
của
xenlulozo
dựa trên cấu
tạo của
chúng
-Giải thích
Giải bài tập
được tính
phản ứng nitro
chất hóa học hóa xenlulozo
của
xenlulozo
dựa trên cấu
tạo của
chúng
2/ Kế hoạch dạy học
Thời gian
Nội dung dạy học
Tiết 1
Mở đầu cacbohidrat và glucozo (Tiết 1: Hết II-Cấu tạo phân tử)
Tiết 2
Glucozo (Tiết 2: Còn lại)
Tiết 3
Saccarozo (Tiết 1: Hết III-Tính chất hóa học)
Tiết 4
C. Saccarozơ
D. Fructozơ
Câu 4: Nhận xét nào sau ðây không đúng về tinh bột?
A. Là chất rắn màu trắng, vô định hình.
B. Có phản ứng tráng bạc.
C. Là hỗn hợp của hai polisaccarit: amilozơ và amilopectin.
D. Thủy phân hoàn toàn cho glucozơ.
Câu 5: Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là
A. (C6H12O6)n, [C6H7O2(OH)3]n.
B.(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)3]n.
C. [C6H7O2(OH)3]n, (C6H10O5)n.
D.(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)2]n.
2/ Cấp độ hiểu
Câu 6: Cho một số tính chất : có dạng sợi (1) ; tan trong nước (2) ; tan trong nước
Svayde (3) ; phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4) ; tham gia
phản ứng tráng bạc (5) ; bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất
của xenlulozơ là
A. (2), (3), (4) và (5)
B. (1), (3), (4) và (6)
C. (3), (4), (5) và (6)
D. (1), (2), (3) và (4).
Câu 7: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về
A. Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân.
B. Độ tan trong nước.
C. Thành phần phân tử.
D. Cấu trúc mạch phân tử.
Câu 8: Giữa Saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là:
A. Ðều được lấy từ củ cải đường.
B. Ðều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
Câu 13: Cho Xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (H2SO4 là xúc tác) thu được
11,10 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat và 6,60 gam axit
axetic. Thành phần phần % theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ
điaxetat trong X lần lượt là
A. 76,84%; 23,16%.
B. 70,00%; 30,00%.
C. 77,84%; 22,16%.
D. 77,00%; 23,00%.
Câu 14: Khối lượng glucozơ cần dùng dể tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80%
là: A. 2,25 gam.
B. 1,44 gam.
C.22,5 gam.
D. 14,4 gam.
Câu 15: Khối lượng đồng (II) hiđroxit phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 9 gam
glucozơ là: A.1,225 gam.
B. 4,9gam.
C.10,80 gam
D. 21,6 gam.
4/ Cấp độ vận dụng cao
Câu 16: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch AgNO 3/NH3 và đều làm
mất màu nước brom là
A. glucozơ, etilen, anđehit axetic, fructozơ.
B. axetilen, glucozơ, etilen, anđehit axetic.
C. axetilen, glucozơ, etilen, but-2-in.
D. propin, glucozơ, mantozơ, vinylaxetilen.
Câu 17: Cho sơ đồ phản ứng:
H O
ZnO ; MgO
gam kết tủa. Nếu hiệu suất mỗi giai đoạn là 80% thì giá trị m là
A. 949,2
B. 607,6
C. 1054,7
D. 759,4
Câu 20: Thủy phân dung dịch chứa 34,2 gam mantozơ một thời gian. Lấy tồn bộ
sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hồn tồn thu được 31,32 gam Ag. Hiệu suất của
phản ứng thủy phân mantozơ là
A. 50%
B. 72,5%
C. 55,5%
D. 45%
C. ĐÁP ÁN
1
C
2
C
3
A
4
B
5
B
6
Các mô hình phân tử glucozơ, fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh
có liên quan đến bài học.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + trực quan +
hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
-
-
A-Hoạt động : Trải nghiệm, kết nối ( 10 phút )
Mức độ 3
1- Mục đích hoạt động
Huy động các kiến thức học sinh đã được học và tạo nhu cầu tiếp tục tìm
hiểu kiến thức mới.
Nội dụng hoạt động: Tìm hiểu khái niện và phân loại cacbohidrat.
2- Phương thức tổ chức hoạt động
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hồn thành phiếu học tập số 1.
Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm
báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Trong hoạt động này GV khơng
chốt lại kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi và vấn đề HS đặt ra .
Những câu hỏi và vấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạt động hình thành
kiến thức và hoạt động luyện tập.
Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
( Được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà)
tập số 1 và trả lời câu hỏi sau:
Cho các chất sau: C6H12O6 ( glucozo); C6H12O6 ( Fructozo); C12H22O11
( saccarozo ); (C6H10O5)n ( Tinh bột); C2H4O2 ( axit axetic). Chất nào là mono
saccarit ? dissaccarit ? polisaccarit ? Chất nào khơng tham gia phản ứng thủy
phân ?
-Hoạt động nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả
hoạt động cá nhân.
-HĐ chung của cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý
bổ sung.
-Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS mắc phải và giải pháp hỗ trợ: HS có
thể gặp khó khăn khi chọn chất khơng tham gia phản ứng thủy phân. Vì bỏ qn axit
axetic do đã học từ lớp 11 mà chỉ chăm chăm vào glucozo và fructozo!
GV định hướng HS nhờ lại tính chất hóa học của axit cacboxylic.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
-Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hồn thành các câu hỏi trong phiếu học tập
số 1 và trả lời câu hỏi nêu trên theo u cầu của GV:
Khái niệm về cacbohidrat: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu
cơ tạp chứa và thường có công thức chung là
Cn(H2O)m.
Thí dụ:
Tinh bột: (C6H10O5)n hay [C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n
Glucozơ: C6H12O6 hay C6(H2O)6
Phân loại: Chia ra làm 3 loại:
Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn chức giản
nhất, không thể thuỷ phân được. Thí dụ: Glucozơ,
fructozơ (Chúng là đồng phân của nhau)
Đisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân
trong máu người (0,1%).
-Đánh giá, kết quả hoạt động:
+ Thơng qua quan sát: Thơng qua HĐ của cá nhân GV chú ý quan sát để kịp thời
phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có hỗ trợ kịp thời.
+ Thơng qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ sung của các HS khác GV hướng
dẫn HS chốt được các kiến thức về TCVL và trạng thái tự nhiên của glucozo.
Hoạt động 3 ( 20 phút): Tìm hiều đặc điểm cấu tạo phân tử. ( Mức độ 3)
a) Mục tiêu hoạt động
- Nêu được đặc điểm cấu tạo và các dạng tồn tại của glucozo.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- GV cho HS hoạt động nhóm: Chia lớp làm 4 nhóm.
+ Nhóm 1 và 2 thực hiện thí nghiệm: Glucozo tác dụng với dd AgNO3 trong NH3
+ Nhóm 3 và 4: Glucozo tác dụng với Cu(OH)2
Sau đó đổi nhiệm vụ của nhóm 1; 2 và nhóm 3; 4 cho nhau.
-HĐ chung của cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm
khác góp ý bổ sung. GV cho HS nghiên cứu SGK và bổ sung các phản ứng khác của
glucozo để tìm hiểu về cấu tạo phân tử. GV hướng dẫn HS chốt lại các phản ứng của
glucozo khi nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo. Từ đó đưa ra dự đốn về cấu tạo phân tử
của glucozo.
-Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS mắc phải và giải pháp hỗ trợ: HS có
thể gặp khó khăn khi thực hiện phản ứng tráng gương của glucoz và khi đưa ra đặc
điểm cấu tạo phân tử của glucozo bằng cách liên kết các thơng tin vừa thu thập được
qua thí nghiệm và nghiên cứu SGK. GV đưa ra các gợi ý cần thiết cho HS để giải
quyết các khó khăn vướng mắc gặp phải.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
-Sản phẩm: HS nêu đặc điểm cấu tạo của glucozo
+ CTPT: C6H12O6
-Glucozo còn có cấu tạo dạng mạch vòng
-Đánh giá ,kết quả hoạt động:
+ Thơng qua quan sát: Thơng qua HĐ của nhóm GV chú ý quan sát cách tiến
hành thí nghiệm của từng nhóm để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc
của HS và có hỗ trợ kịp thời.
+ Thơng qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác GV hướng
dẫn HS chốt được các kiến thức về cấu tạo phân tử glucozo.
__________________________________________