SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
“LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ
NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH NHẢY CAO CHO HỌC SINH NỮ
TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 2”
Người thực hiện
: TRẦN VĂN TÔN
Chức vụ
: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực môn: THỂ DỤC
THANH HÓA NĂM 2019
1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HLV : Huấn luyện viên
TDTT : Thể dục thể thao
TT
: Thứ tự
VĐV : Vận động viên
Cm
: Centi mét
Kg
: Kilogam
“s” : Giây
3.2. Ứng dụng và đánh giá khả năng phát triển sức mạnh tốc độ nhằm
cao thành tích nhảy cao cho học sinh nữ trường THPT Hoằng Hóa 2 –
Thanh Hóa
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Tra
ng
04
05
05
07
07
07
07
08
09
09
10
17
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thể dục thể thao là một bộ phận của nền văn hóa xã hội, là một loại hình
hoạt động gắn liền với sự tồn tại của xã hội loài người. TDTT được đánh giá là
quan trọng trong nền giáo dục và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống, có tác dụng
nhảy cao cho học sinh nữ trường THPT Hoằng Hóa 2 – Thanh Hóa”
4
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC QUAN ĐIỂM VỀ HUẤN LUYỆN TỐ CHẤT
SỨC MẠNH TỐC ĐỘ NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH NHẢY
CAO.
1.1.1. Khái niệm và các quan điểm về sức mạnh tốc độ.
Nhiều nhà khoa học đều cho rằng sức mạnh là khả năng của con người sinh
lực cơ học bằng sự nổ lực của cơ bắp.Sức mạnh tốc độ là sức mạnh được sinh ra
trong các động tác nhanh.
Theo quan điểm của phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Toán: Sức mạnh tốc độ là khả
năng sinh lực và khắc phục một trọng lượng nào đó với tốc độ nhanh nhất hay
sức mạnh tốc độ là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh trong thời gian
ngắn.
Sức mạnh tốc độ theo quan điểm của Virkhosanxki: Thể hiện khả năng chống đối
lại đối kháng bên ngoài trong khoảng 40 – 70 % khả năng tối đa.
Theo quan điểm của Zaxiorski: Sức mạnh tốc độ là loại sức mạnh được quyết
định bởi gia tốc động tác và khối lượng cố định vì lực cơ học của nó là:
F = Max
Điều đó chứng tỏ rằng sức mạnh tốc độ được cấu thành bởi gia tốc thực hiện
động tác ( gia tốc a) và trọng lượng vật chịu tác động ( khối lượng m)
Theo quan điểm của Baursfeld cho rằng : sức mạnh tốc độ là khả năng cơ bản
đối với việc tiến hành hiệu quả động tác thực hiện ở môn điền kinh có chu kì và
không có chu kì nhưng thời gian ngắn. Ở lứa tuổi đầu tiên giai đoạn huấn luyện
nền tảng ( 10 – 12 tuổi) rất có ý nghĩa đối với việc huấn luyện sức mạnh tốc độ
tích nhảy cao tốt nhất cần phải có tốc độ chạy đà tốt, tốc độ dậm nhảy tốt khi qua
xà
1.1.3. Đặc điểm môn nhảy cao
Nhảy là phương pháp đưa cở thể vượt qua các chướng ngại vật. Nhảy cao
là phương pháp đưa cở thể vượt qua các chướng ngại vật dựng đứng. Đây là hoạt
động không có tính chu kì, bao gồm nhiều động tác liên kết với nhau một cách
chặt chẽ và phức tạp giữa các giai đoạn chạy đà, giậm nhảy, bay trên không và
tiếp đất. Đặc điểm của nhảy cao là phải kéo dài khoảng cách bay trên không do
nổ lực của người nhảy trong lấy đà và giậm nhảy tạo nên.
Để có thành tích cao trong nhảy cao, học sinh cần có tầm vóc tốt, trình độ cao về
SMTĐ và nắm vững kỹ thuật nhảy.
1.1.4. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi
Lứa tuổi này cơ thể các em đã phát triển tương đối hoàn chỉnh, chức năng
sinh lý đã tương đối ổn định, khả năng hoạt động của các hệ thống cơ quan của
cơ thể cũng được nâng cao hơn.Ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển theo
chiều ngang nhiều hơn chiều cao. Vì vậy giáo viên cần đưa ra những bài tập có
cường độ, khối lượng sao cho đảm bảo tính hợp lý, tạo sự phát triển một cách
toàn diện.
Về tâm lý các em tỏ ra mình là người lớn, muốn mọi người tôn trọng mình.
Có một trình độ hiểu biết nhất định, có khả năng phân tích tổng hợp, có nhiều
hoài bão nhưng thiếu kinh nghiệm sống. Các em đã có thái độ tự giác tích cực
trong học tập xuất phát từ động cơ học tập đúng đắn và hướng tới chọn nghề sau
này. Tình cảm biểu hiện cũng rõ rệt hơn, việc giáo viên gây được thiện cảm và sự
tôn trọng đối với học sinh là một trong những thành công. Nó thúc đẩy các em tự
giác, tích cực trong học tập rèn luyện thể dục thể thao. Hệ thần kinh tiếp tục
được phát triển đi đến hoàn thiện. Hệ xương đã bắt đầu giảm tốc độ phát triển,
tập luyện thể thao một cách thường xuyên làm bộ xương khỏe mạnh hơn.
6
Để đánh giá kiểm tra hiệu quả của các bài tập tôi lựa chọn 3 test sau:
- Bật xa tại chỗ (m)
- Bật cao tại chỗ hết sức (chạm tay vào bảng có đánh dấu ) (m)
- Chạy 30m tốc độ cao
2.3.6. phương pháp toán học thống kê
Tôi sử dụng trong sáng kiến kinh nghiệm để xử lý số liệu của quá trình lập test:
tính trung bình cộng
2.4. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.4.1 thời gian nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 9/ 2018 đến tháng 5/ 2019 và được chia
làm các giai đoạn:
- Giai đoạn 1: từ ngày 5/9/2018 đến 5/10/2018 là giai đoạn xác định vấn đề
nghiên cứu, thu thập các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7
- Giai đoạn 2: từ ngày 06/11/2018 đến 06/01/2019 là giai đoạn giai quyết
các nhiệm vụ nghiên cứu ,tổ chức kiểm tra sư phạm và thực nghiệm sư
phạm trên đối tượng nghiên cứu.
- Giai đoạn 3: từ tháng 08/02/2019 đến 15/05/2019 là giai đoạn phân tích
kết quả nghiên cứu, viết và hoàn thiện sáng kiến kinh nghiệm.
2.4.2. Đối tượng nghiên cứu:
- 20 học sinh nữ trường THPT Hoằng Hóa 2 - Thanh Hóa
2.4.3. Địa điểm nghiên cứu :
Tại sân tập thể dục trường THPT Hoằng Hóa 2 - huyện Hoằng Hóa - tỉnh
Thanh Hóa.
8
Không
Tổng %
trọng
trọng
quan trọng điểm
n
Đ
n
Đ
n
Đ
1 Bật xa tại chỗ (m) 20
60
8
16
2
2
78
86.7
2 Lò cò 30m với 11
33
10
20
9
9
62
68.9
chân giậm (m)
3 Chạy 30m tốc độ 19
57
cao
Để có tính khách quan tôi tiến hành tính hệ số tương quan giữa kiểm tra của 2
test trên với thành tích nhảy cao của 20 học sinh nữ điền kinh trường THPT
Hoằng Hoá 2. Qua thu thập số liệu và tính toán cho kết quả ở bảng 3.2
Bảng 3.2: mối tương quan giữa các test với thành tích nhảy cao ( n= 20)
TT
Các test
R
P
1
Tại chỗ chạy nâng cao đùi (s) 0.84
< 0.01
2
Chạy 30m tốc độ cao (s)
0.81
< 0.01
Qua bảng 3.2 tôi thấy lựa chọn được 2 test đều đạt hệ số tương quan đảm bảo
tính tin cậy:
- Tại chỗ chạy nâng cao đùi
- Chạy 30m tốc độ cao (s)
3.2. ỨNG DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SMTĐ
NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH NHẢY CAO CHO HỌC SINH NỮ
TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 2 – THANH HÓA
3.2.1. Nghiên cứu đưa ra bài tập phát triển SMTĐ cho học sinh nữ trường
THPT Hoằng Hóa 2
Phân tích tài liệu, thông qua nghiên cứu thực trạng việc sử dụng các bài tập
phát triển của các giáo viên trong trường tôi đưa ra 19 bài tập để phát triển
SMTĐ cho học sinh
1. Bật xa tại chỗ 4 lần x 3 tổ, nghỉ giữa tổ 4 phút
2. Chạy 30m tốc độ cao 2 lần x 3 tổ , nghỉ giữa tổ 4 phút
nâng cao thành tích nhảy cao cho học sinh nữ trường THPT Hoằng Hóa 2
Kết quả phỏng vấn
TT
1
2
3
4
5
6
7
Các test
Tại chỗ chạy nâng
cao đùi 2 phút
Chạy 30m tốc độ
cao 2 lần x 3 tổ ,
nghỉ giữa tổ 4 phút
Bật thu gối trên cát
15 lần x 3 tổ, nghỉ
giữa tổ 3 phút
Bật nhảy đổi chân
độ cao 30cm, 15 lần
x 3 tổ, nghỉ giữa tổ 3
phút
Đạp sau 50m x 2 lần
1 tổ nghỉ giữa tổ 5
phút
19
57
70
14
17
51
7
17
51
16
Có sử
dụng
Ít sử dụng
Tổng
điểm
%
7
70
77.8
48
8
16
6
6
70
77.8
15
45
6
12
9
12
13
14
15
16
17
18
19
Bật xa 3 bước tại
chỗ 3 lần x 2 tổ,nghỉ
giữa tổ 3 phút
Chạy 60m xuất phát
cao 3 lần x 2 tổ, nghỉ
giữa tổ 3 phút
Nhảy cao qua lại
40cm 30 lần x 3 tổ
nghỉ giữa tổ 4 phút
Lò cò 30m x 3 lần ,1
tổ, nghỉ giữa tổ 3
phút
Vịn tay vào hàng rào
đạp sau 50 lần x 2
tổ, 2 tổ nghỉ giữa tổ
5 phút
Đứng lên ngồi
xuống bằng 1 chân
20 lần /bên x 3 tổ.
68
75.6
14
42
7
14
9
9
65
72.2
12
36
8
16
10
10
10
64
68.9
10
30
11
22
9
9
61
67.8
9
27
10
8
16
13
13
56
62.2
10
30
7
14
13
13
57
63.3
6
Qua bảng 3.4 trong 19 bài tập có 9 bài tập đạt tiêu chuẩn trên 70% và được tôi
lựa chọn tham gia vào thực nghiệm:
1: Bật xa tại chỗ 4 lần x 3 tổ, nghỉ giữa tổ 4 phút
2: Chạy 30m tốc độ cao 2 lần x 3 tổ nghỉ giữa tổ 4 phút
12
3: Bật thu gối trên cát 15 lần x 3 tổ, nghỉ giữa tổ 3 phút
4: Nhảy đổi chân độ cao 30cm 15 lần x 3 tổ, nghỉ giữa tổ 3 phút
5: Đạp sau 50m x 2 lần , nghỉ giữa tổ 5 phút
6: Bật liên tục qua rào cao 80cm x 3 tổ, nghỉ giữa tổ 3 phút
7: Bật cóc 30m, 3 lần x 2 tổ, nghỉ giữa tổ 4 phút
8: Bật xa 3 bước tại chỗ 3 lần x 2 tổ nghỉ giữa tổ 3 phút
9: Chạy 60m xuất phát cao 3 lần x 2 tổ nghỉ giữa tổ 4 phút
Qua tổng kết tôi đưa ra nội dung bài tập phát triển SMTĐ cho học sinh,
khối lượng bài tập cụ thể và nội dung – mục đích của các bài tập nhằm nâng cao
thành tích nhảy cao cho hoc sinh nữ trường THPT Hoằng Hóa 2 – Thanh Hóa.
Bảng 3.5: Nội dung bài tập phát triển SMTĐ cho học sinh nữ điền kinh
trường THPT Hoằng Hóa 2
Khối lượng
T
Nội dung bài tập
Mục đích – yêu cầu
SL
Q Tổn
T
LL
N
g
15
3’
45 Bật nhanh hết sức,thẳng chân
lần x 3 tổ
xốc người
Phát triển SMTĐ
Đạp sau 50m x 2
5
2
5’
2 Đạp nhanh duỗi hết muỗi bàn
lần
chân
Bật liên tục qua
Phát triển SMTĐ
6 rào cao 80cm x 3
5’
Bật hết sức bằng 2 chân,tiết
tổ
xúc bằng ức bàn chân
Bật cóc 30m 3 lần
Phát triển SMTĐ
7
3
4’
6
x 2 tổ
Bật duỗi hết cổ chân
Phát triển SMTĐ
Bật xa 3 bước tại
( nA = nB= 10)
Test
Bật xa tại chỗ (m)
Chạy 30m tốc độ
Nhảy cao
cao (s)
Nhóm
Đối
Thực
Đối
Thực
Đối
Thực
chứng
nghiệm
chứng
nghiệm
chứng
nghiệm
Chỉ số
X
1.75
1.80
3.57
3.53
5.4
5.54
±δ
0.082
0.123
Test
Tại chỗ chạy nâng
cao đùi bằng hai
chân 2 phút
Chạy 30m tốc độ
cao (s)
Nhảy xa
Nhóm
Chỉ số
X
±δ
ttính
Tbảng
P
Đối
chứng
Thực
nghiệm
Đối
chứng
Thực
nghiệm
1.633
Qua bảng 3.7 thấy rằng sự phát triển thành tích của nhóm thực nghiệm so với
nhóm đối chứng là rõ ràng:
- Thành tích trung bình nhảy cao của nhóm đối chứng là 1m15 trong khi đó
thành tích trung bình nhảy cao của nhóm thực nghiệm là 1m35m với t tính
= 6.633 > t bảng = 2.101m. Như vậy chứng tỏ trình độ sức mạnh tốc độ và
mức độ hoàn thiện kĩ thuật nhảy cao của nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn so
với nhóm đối chứng, đảm bảo xác xuất P < 0,05
- Tương tự thành tích bật xa tại chỗ, chạy 30m tốc độ cao của nhóm thực
nghiệm tốt hơn hẳn so với nhóm đối chứng.
Qua biểu bảng cho thấy trình độ sức mạnh tốc độ của 2 nhóm tốt lên
,nhưng nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn nhóm đối chứng. Từ kết quả nghiên
cứu chứng minh việc vận dụng bài tập phát triển SMTĐ đã đem lại hiệu quả
cao, phù hợp với trình độ tập luyện của học sinh nữ trường THPT Hoằng Hóa
2 – Thanh Hóa.
Từ kết quả sau 2 tháng thực nghiệm ở cả 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng,
nhóm thực nghiệm tập theo các bài tập đã lựa chọn, nhóm đối chứng tập
theo các bài tập cũ của trường. Các bài tập mới đã lựa chọn thể hiện tính
hiệu quả cao hơn trong huấn luyện và phát triển SMTĐ nhằm nâng cao
thành tích nhảy xa cho học sinh nữ trường THPT Hoằng Hóa 2 – Thanh
Hóa.
15
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.KẾT LUẬN
Sau một thời gian nghiên cứu tôi đi đến kết luận sau:
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh
nghiệm do mình viết, không sao chép
nội dung của người khác.
Người viết
Trần Văn Tôn
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Aulic I.V( 1982), “đánh giá trình độ tập luyện thể thao”, NXB TDTT, Hà
Nội
2. Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp ( 1993), “lý luận và phương
pháp huấn luyện thể thao”, Sở TDTT Thành phố Hố Chí Minh
3. Dương Nghiệp Chí (1991) “ Đo lường thể thao” Nhà xuất bản TDTT, Hà
Nội
4. Dương Nghiệp Chí, Võ Đức Phùng ( 1997) “ Điền kinh tập 1 và 2” Nhà
xuất bản TDTT, Hà Nội
5. Nguyễn Đức Văn ( 2000) “ phương pháp thống kê trong TDTT”, nhà xuất
bản TDTT, Hà Nội.
6. Daxươrơxki V.M (1978) “ các tố chất thể lực của VĐV” nhà xuất bản
TDTT, Hà Nội.
17
18