TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA THỂ DỤC THỂ THAO
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CỦA NỮ
SINH VIÊN K56 KHOA NGỮ VĂN TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Thuộc nhóm ngành khoa học: Giáo dục Thể chất
Sơn La, 5/2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA THỂ DỤC THỂ THAO
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CỦA NỮ
SINH VIÊN K56 KHOA NGỮ VĂN TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Thuộc nhóm ngành khoa học: Giáo dục Thể chất
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Hằng
Lớp: K54 ĐHGD Thể chất A
Nữ,
Khoa: Thể dục - Thể thao
DANH MỤC VIẾT TẮT
GDTC
Giáo dục Thể chất
GDMN
Giáo dục Mầm Non
TDTT
Thể dục Thể thao
ĐHTB
Đại học Tây Bắc
CSVC
Cơ sở vật chất
CLTB
Cự ly trung bình
VĐV
Vận động viên
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................. 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 3
5. Giả thuyết khoa học ........................................................................................ 3
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 4
7.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ................................................. 4
7.2. Phương pháp phỏng vấn .............................................................................. 4
7.3. Phương pháp quan sát sư phạm ................................................................... 4
7.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm ................................................................... 5
7.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. ............................................................ 7
7.6. Phương pháp toán học thống kê. .................................................................. 7
8. Kế hoạch và tổ chức nghiên cứu ..................................................................... 8
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................ 9
1.1. Một số khái niệm liên quan. ........................................................................ 9
1.1.1. Khái niệm về thể chất ............................................................................... 9
1.1.2. Giáo dục Thể chất..................................................................................... 9
1.1.3. Phát triển thể chất ..................................................................................... 9
1.1.4. Thể lực chung ........................................................................................... 9
1.2. Các quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Thể chất và thể
thao trường học. ............................................................................................... 10
1.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Thể chất ......... 10
1.2.2. Định hướng phát triển thể chất cho sinh viên Trường Đại học Tây Bắc .. 14
1.3. Cơ sở lý luận trong công tác huấn luyện thể lực ........................................ 17
1.3.1. Khái niệm chung .................................................................................... 17
1.3.2. Các tố chất thể lực .................................................................................. 18
1.3.2.1. Sức nhanh ............................................................................................ 18
1.3.2.2 Sức mạnh .............................................................................................. 20
2.7. Xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển thể lực của nữ sinh viên
K56 Khoa Ngữ Văn Trường Đại học Tây Bắc .................................................. 39
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
THỂ LỰC CHO NỮ SINH VIÊN K56 KHOA NGỮ VĂN TRƢỜNG ĐẠI
HỌC TÂY BẮC .............................................................................................. 42
3.1. Căn cứ xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nữ sinh
viên K56 Khoa Ngữ Văn Trường Đại học Tây Bắc. ......................................... 42
3.2. Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nữ sinh viên K56 Khoa
Ngữ Văn Trường Đại học Tây Bắc. .................................................................. 42
3.2.1. Cơ sở lý luận để lựa chọn hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nữ sinh
viên K56 Khoa Ngữ Văn Trường Đại học Tây Bắc .......................................... 43
3.2.2. Hình thức tập luyện các bài tập đã lựa chọn ............................................ 44
3.2.3. Lựa chọn phương pháp tập luyện ............................................................ 46
3.3. Tổ chức thực nghiệm ................................................................................. 48
3.3.1 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm ........................................................ 49
3.3.2. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm........................................................... 50
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 55
1. Kết luận ........................................................................................................ 55
2. Kiến nghị...................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 57
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tên bảng
TT
Số trang
38
Kết quả phỏng vấn giáo viên về nguyên nhân ảnh
Bảng 2.5
hưởng đến việc phát triển thể lực cho nữ sinh viên
40
K56 Khoa Ngữ Văn Trường Đại học Tây Bắc
Kết quả phỏng vấn lựa chọn hệ thống bài tập phát
Bảng 3.1
triển thể lực cho nữ sinh viên K56 Khoa Ngữ Văn
43
Trường Đại học Tây Bắc
Kết quả kiểm tra các tố chất thể lực của 2 nhóm đối
Bảng 3.2
chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm
Kết quả kiểm tra các tố chất thể lực của hai nhóm
Bảng 3.3
thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm
49
Thành tích bật xa tại chỗ của nhóm thực nghiệm
Biểu đồ 3.3
và nhóm đối chứng
Thành tích chạy xuất phát cao 30m của nhóm thực
Biểu đồ 3.4
nghiệm và nhóm đối chứng
Thành tích chạy con thoi 4x10m của nhóm thực
Biểu đồ 3.5
nghiệm và nhóm đối chứng
Thành tích chạy tùy sức 5 phút của nhóm thực
Biểu đồ 3.6
nghiệm và nhóm đối chứng
53
54
54
54
1
Song thực trạng GDTC trong trường học còn bộc lộ nhiều khó khăn và
2
tồn tại, như Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá: “Nhận thức về vị trí, vai trò của
Giáo dục Thể chất còn nhiều hạn chế trong các cấp giáo dục và cơ sở trường.
Đặc biệt là việc đánh giá chất lượng về sức khỏe và thể chất học sinh, sinh viên
trong mục tiêu chung còn chưa tương xứng’’
Mặc dù GDTC từ lâu đã trở thành môn học chính thức, bắt buộc trong
chương trình các cấp học, ngành học, nhưng cho đến nay vẫn còn bị coi nhẹ.
Chương trình môn học chưa hợp lý, chưa phù hợp và chưa đáp ứng yêu cầu của
tuổi trẻ học đường, cơ sở vật chất, dụng cụ còn nghèo nàn và thiếu thốn. Cũng
như việc định hướng nâng cao công tác GDTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
“Nghiên cứu cải tiến nội dung, phương pháp Giáo dục Thể chất phù hợp với
tâm lý lứa tuổi học trò và điều kiện đảm bảo của nhà trường, quan tâm tăng
cường các điều kiện đảm bảo đồng bộ về cơ sở vật chất, Thể dục Thể thao cho
các nhà trường”.
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về các chỉ số phát triển thể chất của
nhiều lứa tuổi, nhiều thành phần nghề nghiệp, dân tộc, địa dư… cho thấy tầm
vóc người Việt Nam thuộc loại trung bình thấp trên thế giới và có sự cải thiện
sức khỏe tầm vóc của người Việt Nam trong khoảng thời gian 20 năm trở lại
đây, sự cải thiện về thể chất ở thành thị tốt hơn ở nông thôn, sự phát triển về thể
chất của các dân tộc cùng sống trong một vùng cũng không giống nhau.
Trường Đại học Tây Bắc (ĐHTB) là một trường lớn của Khu vực Tây
Bắc, là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng Tây Bắc nói riêng
và cả nước nói chung, sinh viên trong nhà trường phần lớn là con em dân tộc
đến từ các tỉnh trong khu vực, trong đó sinh viên là người dân tộc Kinh, dân tộc
Thái, dân tộc H’mông chiếm đa số. ĐHTB là một trường có bề dày về công tác
đào tạo và phong trào Thể dục Thể thao (TDTT) của Khu vực và trong tỉnh Sơn
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Hệ thống bài tập phát triển thể lực cho nữ sinh viên K56 Khoa Ngữ Văn
Trường Đại học Tây Bắc.
4.2. Khách thể nghiên cứu
42 nữ sinh viên K56 Khoa Ngữ Văn Trường Đại học Tây Bắc.
5. Giả thuyết khoa học
Xây dựng hệ thống các bài tập là việc làm cần thiết nếu các bài tập đưa ra
phù hợp đảm bảo tính khoa học, phù hợp với sinh viên thì sẽ góp phần nâng cao
thể lực cho nữ sinh viên K56 Khoa Ngữ Văn Trường Đại học Tây Bắc .
4
6. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện và thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào một số vấn
đề như sau:
- Thực trạng thể lực của nữ sinh viên K56 Khoa Ngữ Văn Trường Đại học
Tây Bắc.
- Xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển thể lực cho nữ sinh viên K56
Khoa Ngữ Văn Trường Đại học Tây Bắc.
- Nghiên cứu được tiến hành trên 42 nữ sinh viên K56 Khoa Ngữ Văn
Trường Đại học Tây Bắc.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã đọc và tham khảo các tài liệu liên
quan đến vấn đề GDTC lứa tuổi từ 18 – 25 tuổi. Trên cơ sở đó phân tích, đánh
giá, tổng hợp và tiếp thu một cách có chọn lọc các thông tin thu nhập được để
phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài. Phương pháp này nhằm mục đích hóa
các kiến thức xây dựng cơ sở lý luận cho việc điều tra thực trạng thể lực đối
tượng nghiên cứu, đưa ra các giả thiết khoa học, xác định mục đích nghiên cứu,
bàn chân áp sát. Một học sinh khác hoặc giáo viên hỗ trợ bằng cách hai tay giữ ở
phần dưới cẳng chân nhằm không cho bàn chân tách ra khỏi sàn.
7.4.2. Chạy 30m xuất phát cao (giây)
Để đánh giá sức nhanh và sức mạnh tốc độ.
Yêu cầu dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, đường chạy thẳng có chiều
dài nhất 40m, rộng 2m. Có vạch xuất phát và vạch đích, đặt cọc và cờ hiệu ở hai
bên đường chạy. Sau vạch đích phải có khoảng cách 10m để giảm tốc độ
Yêu cầu kỹ thuật: Người được kiểm tra thực hiện ở tư thế xuất phát cao và
thực hiện 1 lần
Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từ 1%
giây
7.4.3. Chạy tùy sức 5 phút
Để đánh giá sức bền chung (khả năng ưa khí)
a. Hiện trường kiểm tra: Đường chạy dài tối thiểu 55m rộng 2m, kẻ 2
đường giới hạn 50m, phía ngoài 2 đường giới hạn có khoảng trống ít nhất
1m để chạy quay vòng, giữa đầu đường để vật chuẩn để quay vòng. Trên cự li
50m cứ 10m lại xác định phần lẻ mà người kiểm tra khi chạy hết thời gian.
6
b. Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giờ, số đeo và tích kê ứng với số đeo
c. Cách tiến hành: Khi tiến hành test chạy 5 phút các thao tác của
người được kiểm tra và người kiểm tra giống như “chạy con thoi” khi có lệnh
“chạy” người được kiểm tra chạy trong ô chạy hết đoạn đường 50m vòng trái
mệt có thể đi bộ cho đến khi hết giờ. Mỗi người được kiểm tra có một số đeo
trước ngực và tay cầm một tích kê có số tương ứng. Khi có lệnh dừng lập tức thả
tay tích kê của mình xuống để đánh dấu số lẻ quãng đường chạy được, sau đó
chạy chậm đầ thả lỏng kết thúc kiểm tra.
7.4.4. Bật xa tại chỗ (cm)
7.5. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm được sử dụng trong quá trình nghiên
cứu nhằm xác định hiệu quả các bài tập đã được lựa chọn và ứng dụng vào thực
tiễn để nâng cao hiệu quả thể chất.
7.6. Phƣơng pháp toán học thống kê.
Đây là một trong những phương pháp quan trọng trong việc xử lý thông
tin, số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu.
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các công thức:
n
- Giá trị trung bình: x
x
i 1
i
n
Trong đó: n: là tổng số khách thể quan sát
Xi : là giá trị từng khách thể quan sát
là kí hiệu tổng cộng
n
- Phương sai: x2
x x
v2 v1
.100 %
0,5 v2 v1
Kết quả tính của các tham số đặc trưng trên, được chúng tôi trình bày trong
phần “kết quả nghiên cứu” của đề tài.
8. Kế hoạch và tổ chức nghiên cứu
8.1. Thời gian nghiên cứu
Toàn bộ đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 09 năm 2016 đến
tháng 05 năm 2017. Gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ tháng 09 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016
- Xác định vấn đề nghiên cứu
- Chọn tên đề tài và đăng kí thực hiện.
- Tìm đọc các tài liệu liên quan đến đề tài.
- Xây dựng đề cương nghiên cứu và báo cáo trước hội đồng nghiệm thu.
Giai đoạn 2 : Từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 03 năm 2017
- Tiếp tục thu thập tài liệu, nghiên cứu tài liệu.
- Đánh giá thực trạng của các vấn đề nghiên cứu
- Xây dựng các mẫu phiếu phỏng vấn liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
-Phỏng vấn chuyên gia, giảng viên, nữ sinh viên K56 Khoa Ngữ Văn
Trường Đại học Tây Bắc về phát triển thể chất để xây dựng các biện pháp
và đưa vào thực nghiệm.
-Tiến hành tổ chức thực nghiệm.
- Thu nhập số liệu nghiên cứu.
- Xử lý số liệu lần 1.
Giai đoạn 3 : Từ tháng 04 năm 2017 đến tháng 05 năm 2017
- Xử lý số liệu lần 2
- Hoàn thiện đề tài, rút ra kết luận.
- Báo cáo kết quả nghiên cứu trước hội đồng nghiệm thu.
hàng ngày.
Trình độ thể lực: Là kết quả của quá trình chuẩn bị thể lực, kỹ năng vận
động, nâng cao khả năng làm việc của cơ thể để tiếp thu hoặc thực hiện một loại
hình hoạt động của con người. Là mức độ phù hợp của trình độ thể lực thông
qua việc kiểm tra đánh giá về các tố chất thể lực.
10
1.2. Các quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về công tác Giáo dục Thể chất
và thể thao trƣờng học.
1.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về công tác Giáo dục Thể
chất
Từ trước tới nay, trung thành với học thuyết Mác - Lênin, Đảng, Nhà nước ta
và Hồ Chủ Tịch rất chú ý đến giáo dục toàn diện cho thế hệ thanh thiếu niên,
học sinh, sinh viên trong các trường học từ phổ thông đến đại học, thường xuyên
quan tâm đến TDTT, coi đó là một mục tiêu quan trọng trong sự nghiệp giáo dục
cộng sản chủ nghĩa cho thanh thiếu niên. Với tư tưởng chỉ đạo đó, Đảng và Nhà
nước ta không ngừng tạo ra những điều kiện kinh tế và xã hội thuận lợi, để biến
học thuyết phát triển con người toàn diện thành hiện thực trong đời sống xã hội
nước ta.
Tư tưởng của học thuyết Mác - Lênin về TDTT đã được cụ thể hóa trong các
chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính phủ và của Hồ Chủ Tịch. Bác Hồ vị lãnh tụ
vĩ đại của dân tộc Việt Nam và là nhà văn hóa lớn, sinh thời bác rất quan tâm
đến hoạt động TDTT, lịch sử đã chứng minh: Bác Hồ là người khai sinh, người
sáng lập nền TDTT cách mạng nước ta. Tư tưởng bao trùm của Bác Hồ trong
việc đặt nền tảng xây dựng nền TDTT mới của nước ta là sự khẳng định có tính
chất cách mạng của công tác TDTT, là nhu cầu khách quan của một xã hội phát
triển, là nghĩa vụ của mỗi người dân yêu nước. Mục tiêu cao đẹp của TDTT là
bảo vệ tăng cường sức khỏe nhân dân, góp phần cải tạo nòi giống, làm cho dân
Chỉ thị 36 CT/TW của Ban Bí Thư Trung ương Đảng Về công tác TDTT
trong giai đoạn mới nêu rõ: “Những năm gần đây, công tác TDTT đã có nhiều
tiến bộ, phong trào TDTT từng bước mở rộng với nhiều hình thức, ở một số
ngành, địa phương đã được chú ý đầu tư nâng cấp, xây dựng mới. Tuy nhiên,
TDTT ở nước ta đang ở trình độ thấp, số người thường xuyên tập luyện TDTT
rất còn ít, đặc biệt là thanh niên chưa tích cực tham gia tập luyện. Hiệu quả
GDTC trong các trường học và trong các lực lượng vũ trang còn thấp, đội ngũ
cán bộ TDTT còn thiếu và yếu về nhiều mặt”.
Nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém là do nhiều cấp ủy Đảng chính
quyền chưa nhận thức đầy đủ và còn xem nhẹ vai trò của TDTT trong sự nghiệp
đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò nhân tố con người, chưa thực sự coi
TDTT là một bộ phận chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng,
chưa có chế độ phù hợp với yêu cầu phát triển của TDTT, đầu tư chi lĩnh vực
12
TDTT còn rất hạn chế. Quản lí của ngành TDTT còn kém hiệu quả, chưa phát
huy vai trò chủ động, sáng tạo của toàn xã hội để phát triển TDTT.
Trong các văn bản, nghị quyết của Đảng đã khẳng định: phải xây dựng nền
TDTT có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, phát triển rộng phong trào TDTT
quần chúng, thể thao thành tích cao và tăng cường công tác GDTC trong các nhà
trường với khẩu hiệu: “Khỏe để xây dựng và bải vệ tổ quốc”, cũng như khẳng
định phát triển TDTT là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các
đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội”.
Trước tình hình mới, sự nghiệp TDTT cần phát triển theo định hướng đã nêu
rõ: “TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã
hội của Đảng và Nhà nước, nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.
Công tác TDTT phải góp phần nâng cao sức khỏe thể lực, giáo dục nhân cách,
đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa, tinh thần của
trình nhằm hoàn thiện về mặt hình thể và chức năng cơ thể con người, nhằm
hình thành và củng cố kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản quan trọng trong đời
sống, trong lao động sản xuất và chiến đấu. Trong các trường đại học và cao
đẳng, GDTC là một bộ phận quan trọng của giáo dục toàn diện cho sinh viên,
Bác Hồ đã nói:”Phải rèn luyện thân thể cho khỏe mạnh thì mới tham gia một
cách dẻo dai, bền bỉ những công việc ích nước lợi dân”.
1.2.2. Định hướng phát triển thể chất cho sinh viên Trường Đại học
Tây Bắc
Bắt đầu từ năm 1986, Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI đã mở đầu
cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nước. Về TDTT, nghị quyết Đại hội Đảng
lần thứ VI đã đề cập đến các vấn đề mở rộng và nâng cao trong các lĩnh vực:
TDTT quần chúng, Thể thao thành tích cao, GDTC trong trường học và phát
triển thể lực VĐV trẻ. Nghị quyết cũng nêu rõ: “Mở rộng và nâng cao chất
lượng phong trào TDTT quần chúng, từng bước đưa việc rèn luyên thân thể
thành thói quen hàng ngày của đông đảo nhân dân ta, trước hết là thế hệ trẻ,
nâng cao chất lượng GDTC trong các trường học”.
Thực hiện tinh thần đổi mới của Đại hội Đảng VI, Hội đồng bộ trưởng nay là
Chính phủ ban hành Chỉ thị 112/TC – TW ngày 9 tháng 5 năm 1989 về công tác
TDTT trong những năm trước mắt có ghi: “Đối với học sinh, sinh viên trước hết
nhà trường phải thực hiện nghiêm túc việc dạy và học môn TDTT theo chương
trình quy định, có biện pháp tổ chức, hướng dẫn các hình thức tập luyện và hoạt
động thể thao tự nguyện ngoài giờ…”.
Bước vào thập niên 90, năm 1991 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã đề
ra kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm đưa đất nước ra khỏi cuộc khủng
15
hoảng và chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (1991 – 2000).
Trong nghị quyết VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII tháng 6
16
chuẩn bị hội nhập kinh tế thế giới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001) đã
đề ra nhiệm vụ TDTT và GDTC trong các nhà trường phải góp phần quan trọng
vào chiến lược nâng cao tầm vóc và thể lực con người Việt Nam. Muốn vậy một
mặt nhà nước đầu tư hơn nữa cho Giáo dục và Đào tạo, mặt khác phải mở rộng
và tích cực thực hiện chủ trương xã hội hóa để huy động các nguồn lực xã hội
đầu tư cho Giáo dục và Đào tạo và TDTT.
Triển khai nghị quyết Đại hội Đảng IX, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban
hành chỉ thị số 17/CT-TW năm 2002: “Về phát triển TDTT đến năm 2010”. Chỉ
thị tiếp tục yêu cầu đổi mới công tác GDTC trong các nhà trường các cấp, cụ
thể: “Đẩy mạnh hoạt động TDTT trong trường học, tiến tới bảo đảm mỗi trường
học đều có giáo viên TDTT chuyên trách và lớp học thể dục đúng tiêu chuẩn tạo
điều kiện nâng cao chất lượng GDTC, xem đây là một tiêu chí công nhận trường
chuẩn quốc gia”.
Sau năm năm thực hiện nghị quyết Đại hội IX của Đảng, tại Đại hội X (2006)
Đảng ta đã có nhận định: giáo dục và đào tạo tiếp tục được phát triển và được
đầu tư hiều hơn, quy mô đào tạo tăng nhanh và cơ cấu ngành nghề mở rộng
nhưng nhìn chung chất lượng còn thấp và chưa đáp ứng nhu cầu CNH - HĐH,
chương trình, phương pháp dạy và học còn lạc hậu, nặng nề không hợp lý, trong
đó đáng lưu ý là công tác quản lý giáo dục, đạo tạo còn nhiều bất cập.
Trên cơ sở tổng kết 20 năm đổi mới, Đại hội X đã đề ra chủ trương đổi mới
toàn diện Giáo dục và Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chát lượng cao theo
hướng: “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” muốn vậy tinh thần, tư tưởng,
Giáo dục - Đào tạo là chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo
dục mở. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, xác định đường lối phát triển TDTT
giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng 2015 là tiếp tục mở rộng và nâng cao chất
lượng phong trào TDTT quần chúng, chú trọng hiệu quả và công tác GDTC
trong trường học để góp phần giáo dục đào tạo thế hệ trẻ nước ta có tri thức, có
sức khỏe và nhân cách đậm đà bản sắc dân tộc. Vì vậy GDTC trường học là một