ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THỊ THANH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THỊ THANH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNGTHÔN
TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN CHÍ THIỆN
THÁI NGUYÊN - 2019
đỡ và động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các bộ phận của phòng chuyên môn,
đơn vị trực thuộc Sở và các cán bộ công chức đã cung cấp số liệu khách
quan giúp tôi đưa ra những phân tích chính xác để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên của Gia đình, bè bạn và
các đồng nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này .
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Phan Thị Thanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
thôn, tỉnh Phú Thọ. .................................................................................. 37
3.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức của Sở Nông nghiệp và
phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 ........................ 44
3.3. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại Sở Nông nghiệp và
PTNT, tỉnh Phú Thọ .................................................................................. 57
3.3.1. Công tác quy hoạch, tuyển dụng ........................................................... 57
3.3.2. Công tác đào tạo bồi dưỡng .................................................................. 60
3.3.3. Việc sử dụng đội ngũ các bộ công chức ............................................... 61
3.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá .................................................. 63
3.3.5. Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng ............................. 65
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức tại Sở
Nông nghiệp và PTNT, tỉnh Phú Thọ ..................................................... 67
3.4.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 67
3.4.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 68
3.5. Đánh giá chung về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại Sở
Nông nghiệp và PTNT, tỉnh Phú Thọ ..................................................... 71
v
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 71
3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 72
Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT, TỈNH
PHÚ THỌ .............................................................................................. 74
4.1. Quan điểm, mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại Sở
Nông nghiệp và PTNT,tỉnh Phú Thọ ...................................................... 74
4.1.1. Quan điểm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại Sở Nông nghiệp
PTNT, tỉnh Phú Thọ. ................................................................................. 74
4.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại Sở Nông nghiệp
PTNT, tỉnh Phú Thọ ................................................................................. 75
: Hội đồng nhân dân
QLNN
: Quản lý nhà nước
THPT
: Trung học phổ thông
UBND
: Ủy ban nhân dân
PTNT
: Phát triển nông thôn
KT – XH
: Kinh tế - xã hội
CNH,HĐH
Công nghiệp hóa, hiện
đại hóa
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 14: Giá trị trung bình tự đánh giá của công chức về đạo đức
công vụ của công chức ...................................................................... 56
viii
Bảng 3. 15: Đội ngũ công chức Sở Nông nghiệp và PTNT........................ 57
Bảng 3. 16. Công tác quy hoạch, luân chuyển, tuyển dụng đội ngũ công
chức tại Sở Nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2016-2018................. 58
Bảng 3. 17. Đánh giá công tác quy hoạch và tuyển dụng công chức ......... 59
Bảng 3. 18. Đánh giá về công tác đào tạo đội ngũ công chức Sở Nông
nghiệp và PTNT ................................................................................ 61
Bảng 3. 19. Đánh giá việc sử dụng, phân công công việc đội ngũ công
chức tại Sở Nông nghiệp và PTNT ................................................... 62
Bảng 3. 20. Đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ công chức ....... 64
Bảng 3. 21. Đánh giá thực hiện chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ .......... 66
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3. 1: Đơn vị hành chính tỉnh Phú Thọ ................................................ 37
Hình 3. 2: Cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Phú Thọ ............................................................................................. 43
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngay sau khi nước nhà giành được độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký
Sắc lệnh thành lập Bộ Canh nông với nhiệm vụ chăm lo chỉ đạo phát triển nền
nông, lâm nghiệp nước nhà. Ngày 18/6/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 890/QĐ-TTg lấy ngày 14-11 là ngày truyền thống của
Ngành Nông nghiệp và PTNT Việt Nam. Trải qua lịch sử 73 năm hình thành
của Ủy ban Nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. Có được thành
tựu như trên, một trong các yếu tố quan trọng nhất là sự phấn đấu không mệt
mỏi của các toàn thể các thế hệ cán bộ, công chức trong toàn Sở Nông
nghiệp và PTNT. Trong giai đoạn hiện nay, trước yêu cầu của thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế; để thực hiện tốt các
nhiệm vụ về cải cách hành chính. UBND Tỉnh Phú Thọ giao nhiệm vụ cho
các ngành các cấp, trong đó có Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú
Thọ phải khẩn trương xây dựng và triển khai thực hiện chương trình cải cách
hành chính của ngành mình, cấp mình, đặt biệt quan tâm đến vấn đề con
người, đến phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công chức.
Xác định nâng cao chất lượng đội ngũ công chức là nhiệm vụ trọng tâm,
quyết định đến kết quả cải cách hành chính và hiệu quả công việc, đáp ứng
yêu cầu về quản lý tài chính trong giai đoạn hiện nay. Sở Nông nghiệp và
PTNT đã xây dựng kế hoạch và tập trung triển khai nhiều giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của cơ quan. Sau thời gian thực hiện
Sở Nông nghiệp và PTNT bước đầu đã đạt được kết quả đáng mừng theo
chức năng nhiệm vụ được giao, góp phần vào thành công chung của tỉnh
trong phát triển kinh tế xã hội địa phương. Tuy nhiên, trong quá trình thực
hiện cũng gặp phải không ít khó khăn và cũng bộc lộ nhiều vấn đề còn hạn
chế cần khắc phục như về đánh giá chất lượng, cán bộ công chức, như về
đào tạo, như về chức năng nhiệm vụ, như về tổ chức bộ máy và biên chế,
dẫn tới bộ máy còn cồng kềnh, trình độ chuyên môn chưa đồng đều, chưa
3
chuyên sâu, hiệu quả công tác chưa cao. Đây cũng là vấn Sở Nông nghiệp và
PTNT đang quan tâm, tập trung nghiên cứu tìm giải pháp nhằm quyết liệt
hơn nữa không ngừng nâng cao chất lượng đối ngũ cán bộ công chức trong
những năm tiếp theo.
Xuất phát từ thực tiễn đó và nhận thức được tầm quan trọng của việc
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về chất
lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các đơn vị công lập.
Các lý luận này có thể dung làm tài liệu tham khảo cho các học viên cao học,
sinh viên đại học các chuyên ngành đào tạo hữu quan,
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá được thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp
phù hợp nhằm tăng cường hơn nữa công tác nâng cao chất lượng đội ngũ công
chức của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ. Đây sẽ là các tài liệu tham
khảo có ý nghĩa cho Sở NN và PTNT, Sở Nội vụ và UBND Tỉnh Phú Thọ trong
công tác năng cao chất lượng cán bộ công chức tại Sở NN và PTNT của Tỉnh.
5. Kết cấu của luận văn
Với tên gọi “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, tỉnh Phú Thọ”, ngoài phần mở đầu, kết luận
và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức cấp Sở thuộc tỉnh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại Sở
Nông nghiệp và PTNT, tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường nâng cao chất lượng đội
ngũ công chức tại Sở Nông nghiệp và PTNT, tỉnh Phú Thọ.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp sở
thuộc tỉnh.
1.1.1. Khái niệm về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp Sở.
chức như sau:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật (Khoản 2 Điều 4).
Công chức cấp Sở là các công chức được tuyển dụng và bổ nhiệm vào
ngạch công chức trong các cơ quan, đơn vị tại văn phòng và các đơn vị cấp
tỉnh trực thuộc Sở.
1.1.1.2. Phân loại đội ngũ công chức cấp Sở.
Ở cấp Sở thuộc tỉnh, công chức cũng được phân loại như ở các đơn vị
khác, thường căn cứ vào ngạch, bậc.
* Phân loại công chức theo ngạch
Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ của công chức. Ngạch là một dấu hiệu đặc thù của công chức. Bất
cứ một người công chức nào sau khi được tuyển dụng chính thức đều được
xét vào một ngạch nhất định. Người ta căn cứ vào quá trình đào tạo, khả năng
7
chuyên môn nghiệp vụ để phân loại cán bộ công chức theo ngạch khác nhau,
và có chức danh tiêu chuẩn riêng. Người công chức muốn nhập ngạch hoặc
lên ngạch cao hơn phải được xét chọn và qua thi tuyển.
đó vẫn luôn được nâng bậc đúng niên hạn cho đến khi về hưu. Thông thường
người ta sắp xếp công chức ngạch thấp có nhiều bậc vì người ra nhập ngạch
thấp thường ít tuổi, nếu họ không có điều kiện chuyển ngạch mà suốt đời
công tác trong ngạch đó thì rất dài nên phải có nhiều bậc để họ có thể lên
lương, không dẫn đến tình trạng đội khung, vượt khung của ngạch, không
khuyến khích công chức phấn đấu. Ngược lại, khi công chức gia nhập ngạch
cao thì tuổi đời đã lớn, thời gian công tác còn lại ngắn nên cần số bậc ít.
1.1.1.3. Vai trò của đội ngũ công chức
Trong hoạt động của bộ máy chính quyền và các đơn vị sự nghiệp công
lập, đội ngũ công chức có vị trí vô cùng quan trọng, là người đại diện cho nhà
nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo đúng chính sách và thẩm
quyền được giao, hàng ngày trực tiếp tiếp xúc với dân, đưa chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống và biến thành
hành động cách mạng của quần chúng.
Đối với các khu vực miền núi, đội ngũ công chức có vai trò rất quan
trọng trong việc đưa các chính sách của Đảng và Nhà nước vào đời sống của
đồng bào. Đây là nhiệm vụ hết sức nặng nề vì nhìn chung trình độ phát triển
kinh tế - xã hội và trình độ dân trí vẫn còn rất thấp, để đưa được đường lối của
Đảng, pháp luật của Nhà nước vào thực tế cuộc sống thì đội ngũ công chức
phải làm tốt công tác tuyên truyền, động viên, tổ chức cho đồng bào các dân
tộc thực hiện đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nước. Thông qua đội ngũ này, Đảng và Nhà nước đánh giá được tính đúng đắn
của đường lối, chính sách, kịp thời phát hiện những thiếu sót của chính sách và
những nhu cầu mới phát sinh từ thực tế khách quan để bổ sung và hoàn thiện .
Bên cạnh đó, đội ngũ công chức còn là người trực tiếp giải quyết
những yêu cầu, những thắc mắc về lợi ích chính đáng của nhân dân. Ngoài ra,
9
họ còn là người am hiểu các phong tục tập quán, truyền thống dân tộc của địa
10
Khi phân tích, đánh giá chất lượng của bất kỳ sự vật, hiện tượng, quá
trình nào đang diễn ra trong tự nhiên, xã hội hay trong tư duy phải phân tích,
đánh giá chất lượng của từng yếu tố, từng bộ phận cấu thành sự vật hiện
tượng và quá trình ấy trong thống nhất, biện chứng, trong sự ràng buộc và tác
động lẫn nhau giữa chúng; không được tuyệt đối hoá một yếu tố, bộ phận nào
hoặc tách rời giữa các yếu tố, các bộ phận. Quá trình đó đòi hỏi phải có
phương pháp xem xét, đánh giá cụ thể, không thể áp dụng phương pháp duy
nhất, đặc biệt là đối với con người và hoạt động của con người trong xã hội.
- Chất lượng công chức
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã xác định: “Chất
lượng của cán bộ là sự thống nhất giữa phẩm chất chính trị và năng lực công
tác, thể hiện ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ”. Cụ thể hơn, có thể quan niệm:
Chất lượng đội ngũ công chức hiện nay là tổng hợp thống nhất biện chứng
những giá trị, những thuộc tính đặc trưng, bản chất của đội ngũ cán bộ về mặt
con người và các mặt hoạt động, quy định và phản ánh mức độ đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ chính trị của đội ngũ công chức trong điều kiện kinh tế thị
trường, mở cửa, hội nhập quốc tế.
Theo đó, chất lượng đội ngũ công chức có tính ổn định tương đối, có
thể cao hoặc thấp do tác động của những điều kiện khách quan và chủ quan,
không bất biến, thường xuyên vận động, biến đổi, phát triển theo yêu cầu,
nhiệm vụ; chịu sự tác động mạnh mẽ của thực tiễn và phụ thuộc vào quá trình
bồi dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của mỗi người cán bộ.
- Nâng cao chất lượng công chức cấp sở
Nâng cao chất lượng công chức cấp sở được hiểu là những hoạt động
của các cơ quan quản lý công chức cấp sở nhằm tạo ra sử biến đổi về chất cho
đội ngũ công chức cấp sở, từ xuất phát từ mức chất lượng nhất định đạt tới
một mức chất lượng cao hơn.
12
giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa nghệ thuật (Điều 1, Nghị
định số 71/2000/NĐ-CP ngày 23/11/2000 của Chính phủ).
Thường thì đội ngũ công chức ngoài 40 tuổi có nhiều kinh nghiệm công
tác cũng như kỹ năng làm việc, song không phải là tất cả. Có nhiều công chức
tuổi đời còn trẻ nhưng do được đào tạo cơ bản nên có trình độ chuyên môn
khá vững vàng, kỹ năng làm việc khá tốt... Cần kết hợp hài hòa cả hai tuyến
để có được đội ngũ công chức có chất lượng.
Tiêu chí về văn bằng, chứng chỉ của đội ngũ công chức
Tiêu chí về văn bằng chứng thể hiện quá trình đào tạo, học tập của
đội ngũ cán bộ, công chức. Ở nước ta hiện nay tuỳ từng yêu cầu công việc
mà sự đòi hỏi của bằng cấp là khác nhau. Có những cơ quan nhất thiết
phải là bằng đại học, nhưng cũng có những cơ quan chỉ yêu cầu bằng cao
đẳng hoặc trung cấp.
Tuỳ theo yêu cầu của công việc mà lựa chọn người có bằng cấp khác
nhau. Tránh tuyển chọn những người mà bằng cấp không phù hợp với công
việc để đảm bảo cho chất lượng của công chức.
Tiêu chí về trình độ chính trị, trình độ quản lý nhà nước
Đối với mỗi vị trí công tác thì yêu cầu về trình độ chính trị và trình độ
quản lý nhà nước là khác nhau. Thông thường khi xem xét hay đề bạt cán bộ,
công chức vào vị trí quản lý hay vị trí lãnh đạo, ngoài tiêu chí về bằng cấp thì
tiêu chí về trình độ chính trị, trình độ quản lý nhà nước được quan tâm và
đóng vai trò quan trọng.
Tiêu chí về phẩm chất đạo đức, lập trường tư tưởng.
Tiêu chí phẩm chất đạo đức, lập trường tư tưởng của công chức cũng
ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng của đội ngũ công chức. Nếu một người
cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, lập trường tư tưởng vững vàng thì
hiệu quả công việc cũng như tinh thần trách nhiệm của họ trong công việc
cũng cao, ngược lại hiệu quả công việc sẽ thấp, bộ máy trì trệ.
phân kỳ; trường hợp nhiều việc giống nhau thì đánh giá theo nhóm công việc;
14
có thể ban đầu chưa tốt, chưa chuẩn và vì thế cần phải tiếp tục có sự trao đổi
thống nhất để có thể tạo nên danh mục công việc, nhóm công việc có tính ổn
định để làm tiêu chí đánh giá lâu dài.
Nội dung của từng tiêu chí gắn với điểm số cụ thể thể hiện mức độ
hoàn thành nhiệm vụ, công việc theo các mức phân loại công chức; giữa các
tiêu chí và điểm số trong cùng một nội dung đánh giá cũng cần có sự cách
biệt, phân hóa để làm rõ kết quả đánh giá. Thông thường khi phân loại xuất
sắc thường gắn với tiêu chí về thành tích nổi trội, nổi bật, có sáng kiến, cải
tiến, tiến độ, cố gắng vượt bậc, gương mẫu, đi đầu, hiệu quả có tác động, lan
tỏa trong phạm vi rộng nhằm có thể phân biệt với mức phân loại khác.
1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
Đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hiện nay, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế
tri thức chỉ giành được những thắng lợi khi chúng ta biết khai thác hợp lý và
sử dụng có hiệu quả tất cả các nguồn lực. Song, yếu tố giữ vai trò quyết định
nhất, đảm bảo cho sự thắng lợi của quá trình đó chính là nguồn lực con người.
Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung và nâng cao
chất lượng đội ngũ công chức nói riêng là một yêu cầu có tính quyết định.
Điều này được khẳng định dựa trên những cơ sở sau:
Trước đây, một trong những nguyên nhân chủ yếu ngăn cản tốc độ tăng
trưởng và phát triển kinh tế là do tình trạng nghèo nàn về cơ sở vật chất, sự
thiếu hụt về nguồn vốn… thì ngày nay, trở ngại chủ yếu nhất được xác định là
sự hạn chế về trí tuệ và năng lực của đội ngũ công chức quản lý.
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay, việc nâng cao chất lượng
cho đội ngũ công chức các cấp là vấn đề cần đặc biệt quan tâm. Hội nhập kinh
trong xu hướng tất yếu của thời đại và với tiến bộ của khoa học công nghệ
ngày nay, muốn tiếp cận được với nền hành chính của thế giới thì nền hành
chính của Việt Nam không thể không tính đến yếu tố hiện đại. Đồng thời đội