TUẦN 14 – TIẾT 42: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH
HOẠT ( tiếp theo)
I. Mục tiêu bài học: Giúp hoc sinh:
- Nắm được các khái niệm PCNN sinh hoạt và những đặc trưng cơ bản của nó.
- Nâng cao kỹ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo PCNN này.
II . Phương tiện thực hiện .
-SGK, SGV và thiết kế bài học .
III. Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết học theo hướng kết hợp các hình thức đọc sáng tạo và trao đổi, thảo luận.
IV . Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới .
3. Tiến hành bài dạy
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
GV: Cho H/S đọc SGK
II. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc trưng cơ
bản
GV: Nhắc lại để học sinh nhớ đoạn
hội thoại trong SGK.
GVH: Tính cụ thể được thể hiện
như thế nào qua đoạn hội thoại ?
1. Tính cụ thể
-Tính cụ thể được biểu hiện qua hội thoại:
+ Có địa diểm và thời gian (buổi trưa khu tập thể)
+ Có người nói (tất cả).
Đặng Thuỳ Trâm - SGK
IV. Luyện tập
Bài 1: Những từ thể hiện tính cụ thể
+ Thăm bệnh nhân → giữa đêm khuya trở về
GVH: Những từ nào, kiểu câu cách + Về phòng thao thức không ngủ được.
diễn đạt trong đoạn nhật kí thể hiện
+ Không gian rừng im lặng.
đặc trưng chính cụ thể ?
+ Đôi mắt nhìn qua bóng đêm.
• Thấy viễn cảnh tươi đẹp.
• Sống giữa tình thương trên đất Đức Phổ.
• Cảnh chia li cảnh đau buồn
GVH: Ghi nhật kí có lợi gì cho sự
phát triển ngôn ngữ cá nhân ?
Với từ ngữ diễn đạt có hoàn cảnh, công việc, suy nghĩ
riêng của Đặng Thuỳ Trâm.
- Nhưng câu văn thể hiện cách ghi nhật kí.
- Kiểu diễn đạt: Nói với riêng mình.
GV: Cho H/S đọc những câu ca dao - Ghi nhật kí có lợi cho ngôn ngữ cá nhân:
SGK
+ Tìm tòi từ ngữ thể hiện sự việc, tình cảm cụ thể.
GVH:Anh(chị) tìm dấu hiệu của
+ Tìm tòi từ ngữ để diễn đạt đúng với phong cách ghi
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
nhật kí viết ngăn gọn mà đầy đủ.
Bài 2: