GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
(Trích Chinh phụ ngâm khúc)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm (?)
I. Mục tiêu bài học
- Hiểu được nỗi đau khổ của người chinh phụ bắt nguồn từ cảnh cô đơn khi
người chinh phu phải ra trận vắng nhà. Qua đó nắm được ý nghĩa đề cao
hạnh phúc lứa đôi của tác phẩm.
- Về nghệ thuật: Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm của đoạn trích.
II. Phương tiện thực hiện
- SGK
- Thiết kế giáo án, sách giáo viên
III. Phương pháp dạy học
Sử dụng các phương pháp: đọc sáng tạo, giảng bình, đàm thoại, làm việc
nhóm.
- Kết hợp các kiến thức lịch sử ( Tình trạng loạn lạc của xã hội Việt Nam ở
những năm 30 -40 của thế kỉ XVIII.
- Kiến thức về thể ngâm khúc.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
- Tại sao nói Cổ Thành và Trương Phi là cửa quan thứ sáu và viên tướng thứ
bẩy mà Quan Vân Trường đã vượt qua và chiến thắng?
- Phân tích tích cách của Trương Phi.
3. Bài mới
Hoạt động của HS và GV
+ HS: Dựa vào phần tiểu dẫn
tính tình phóng túng, không muốn ràng buộc vào
trong SGK và phần tài liệu đọc
chuyện thi cử.
thêm để trả lời.
- Tác phẩm tiêu biểu là: Chinh phụ ngâm
Ngoài ra ĐTC còn làm thơ và phú chữ Hán được
khen là “có phong cách cao trội” (Phạm Đình Hổ):
Bài thơ: Tiêu tương bát cảnh, Bài phú: Trương Hàn
Tư Thần Đô.
b. Dịch giả
- GV: Hiểu biết gì về dịch giả.
* Đoàn Thị Điểm (1705 -1784)
Nêu những nét chính về Đoàn
- Quê: ở làng Giai Phạm – Văn Giang - xứ Kinh Bắc
Thị Điểm.
(nay là Hưng Yên)
- Xuất thân trong một gia đình nho sĩ
sử: Những cuộc tranh giành quyền lực của các tập
khoảng những năm 40 của thế kỉ
đoàn phong kiến -> Các cuộc chiến tranh liên miên,
XVIII.
- Lúc này chiến tranh liên miên,
đời sống của nhân dân bị bần cùng, tang thương ->
đời sống của nhân dân bị bần
các cuộc khởi nghĩa nông dân.
cùng, tang thương, hiện thực
Trước hiện thực cuộc sống với những biến động lớn
cuộc sống có những biến đổi lớn
lao của lịch sử và với một sự cảm thông sâu sắc về
lao -> sáng tác CPN.
con người nhất là người phụ nữ -> Đặng Trần Côn
đã sáng tác Chinh phụ ngâm.
b. Thể loại
- GV: Tác phẩm có những nét
không gian và diễn biến thời gian thì bản dịch đã sử
đặc sắc nghệ thuật gì?
dụng thể thơ xong thất lục bát rất phù hợp với việc
- HS: Chủ yếu sử dụng bút pháp
diễn tả tâm trạng của người chinh phụ.
tả cảnh ngụ tình và miêu tả sâu
- Bút pháp trữ tình và miêu tả nội tâm sâu sắc.
sắc nội tâm nhân vật trữ tình.
3. Vị trí đoạn trích và bố cục
- Vị trí: Đoạn trích từ câu: 193 – 216
- Bố cục gồm 2 phần:
- GV: Em hãy xác định vị trí và
+ Đoạn 1 (16 câu đầu): Nỗi cô đơn lẻ loi của người
bố cục của đoạn trích?
chinh phụ.
Đoạn trích được chia làm mấy
- Tả nội tâm qua hành động lặp đi lặp lại:
Tìm những từ ngữ, hình ảnh, và
+ Từ ngữ chỉ hành động:
biện pháp nghệ thuật thể hiện
tâm trạng của người chinh phụ
trên các phương diện :
Nhóm1: Tả nội tâm qua hành
động lặp đi lặp lại
Nhóm 2: Tả nội tâm qua ngoại
hình
Dạo hiên, từng bước, ngồi, đòi phen…
-> đi đi lại lại ngoài hiên vắng, rủ rèm xuống lại
cuốn rèm lên như để chờ đợi một tin tốt lành báo
người chồng sắp trở về mà không nhận được một tin
tức nào.
=> Những động tác này chỉ hành động lặp đi lặp lại,
nhiều lần không mục đích, vô nghĩa của người chinh
Nhóm 3: Tả nội tâm qua cảnh
phụ cốt chỉ để biểu lộ tâm trạng cô đơn lẻ loi của
vật (ngoại cảnh)
nàng. Nỗi lòng không biết san sẻ cùng ai.
lê thê trong thời gian và không gian dường như
chẳng bao giờ dứt.
- Tả nội tâm qua ngoại hình
=> Giáo viên tổng kết các ý kiến Thể hiện rõ nhất ở câu thơ: “Buồn rầu nói chẳng lên
và bổ sung.
lời” “Gương gượng soi lệ lại châu chan”
Buồn rầu-> khuôn mặt
lệ châu chan -> Nước mắt.
Gượng: Thể hiện sự miễn cưỡng, gượng gạo, chán
chường.
-> Mặt buồn rầu không nói lên lời. Soi gương nhìn
khuôn mặt mà mắt mình đẫm lệ.
Thể hiện tâm trạng đau khổ, cô đơn, vì mong muốn
tha thiết được sống trong tình yêu lứa đôi nhưng
người chồng xa xứ cứ vắng biền biệt.
+ Thủ pháp NT: Mượn sự vật sự việc để diễn tả tâm
trạng cảm xúc -> đây cũng là đặc trưng của thể thơ
ngâm khúc.
- Tả nội tâm qua ngoại cảnh
+ Xuất hiện hình ảnh: Đèn , hoa đèn, gà, hoa hoè…
Hình ảnh hoa đèn, ngọn đèn cùng với hình ảnh
-GV: Hình ảnh hoa đèn, ngọn
đèn gợi cho em nhớ đến hình ảnh
nào trong ca dao?
- HS: câu thơ:
Đèn thương nhớ ai mà đèn
+ Gượng soi gương để trang điểm song nhìn thấy
khuôn mặt mình thì chinh phụ lại ứa nước mắt.
Kết hợp với hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng mang tính
ước lệ của thi pháp trữ tình trung đại.
=> Thấy được nỗi buồn, cô đơn, lẻ loi.
=> Khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người chinh
phụ.
Tổng kết:
2. 8 câu thơ cuối: Nỗi nhớ chồng ở phương xa
- Hình ảnh: Gió đông, Non yên -> Hình ảnh ước lệ
tượng trưng.
+ Gió đông: Gió từ phương đông -> Chỉ gió mùa
xuân.
+ Non yên: Nơi chồng đi chinh chiến lập công.
-> Người chinh phụ không biết gửi nỗi nhớ chồng
với ai muốn nhờ ngọn gió mùa xuân mang hơi ấm
tình thương đưa đến Non Yên những tình cảm
GV: Nỗi nhớ ngày càng chồng
nhung nhớ của mình.
chất và cụ thể hơn. Vậy nó được
-> Gió đông và non yên là hình ảnh mang tính ước
khắc hoạ rõ nét ở những câu thơ
GV: Em có nhận xét gì về hai
Câu thơ đã thể hiện tinh tế mqh giữa ngoại cảnh và
câu thơ?
tâm cảnh, giữa cảnh vật nhiên nhiên và tâm trạng
con người. Nhưng đan xen vào đó là nỗi buồn nhớ
khuôn nguôi, nỗi buồn nhớ thiết tha đến nao lòng.
-HS: Hai câu thơ diễn tả chân
thực nỗi lòng người chinh phụ
nhớ chồng.
=>Hai câu thơ thể hiện được sự hoà đồng giữa tâm
trạng và thiên nhiên.
- Bút pháp: Tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm.
III. Tổng kết.
1. Nội dung
Đoạn trích miêu tả cung bậc và sắc thái khác nhau
về nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ khao
khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.
2. Nghệ thuật
- Miêu tả nội tâm nhân vật đặc sắc
- Thể thơ dân tộc được tác giả sử dụng thuần thục,
nhuần nhuyễn.