VIỆT BẮC
(Tiếp theo)
TỐ HỮU
I) MỤC TÊU CẦN ĐẠT:
Giúp hs:
- Hiểu Việt Bắc là đỉnh cao thơ Tố Hữu- thành tựu thơ thời chống Pháp.
- Hiểu và phân tích giá trị đặc sắc của bài thơ: khúc hát ân tình của ngừơi kháng chiến
với đất nước, quê hương.
- Hiểu một số nét tiêu biểu của giọng điệu, phong cách thơ Tố Hữu.
- Rèn kĩ năng cảm thụ thơ.
II) PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
- Các tài liệu tham khảo
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp các phương pháp: thảo luận nhóm, phát vấn,
phân tích, diễn giảng, …
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
Không có. Do tiết trước là tiết trả bài viết số 2.
2. Tiến trình dạy:
Vào bài:
Việt Bắc là một trong những đỉnh cao của thơ Tố Hữu, cũng là một trong những tác
phẩm xuất sắ nhất của văn học VN thời kháng chiến chống thực dân Pháp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Đây cũng là cuộc chia tay của
- Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
những con người đó từng trải qua những trạng đặc biệt:
điều gỡ? Câu thơ nào cho em biết điều
“Cầm tay nhau biết nói gò hôm nay”
đó?
+ GV: Đọc bài thơ, ta có cảm tưởng như
đây là lời của những ai?
đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.
- Đây cũng là cuộc chia tay của những người từng
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm gắn bó:
hiểu kết cấu bài thơ.
“Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng”
+ GV: Diễn biến tâm trạng được tổ chức
như thế nào trong bài thơ?
có biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung.
- Chuyện tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện
như tâm trạng của tình yêu đôi lứa.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
vừa hiện thực vừa mơ mộng:
“Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
+ GV: Nỗi nhớ núi rừng Việt Bắc được
so sánh với điều gì? Diễn tả một nỗi như
như thế nào?
+ GV: Đoạn thơ có sử dụng hình thức
nghệ thuật gì nổi bật? Biện pháp này
muốn diễn tả điều gì?
Nhớ từng bản khúi cựng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre
Ngũi Thia, sụng Đỏy, suối Lờ vơi đầy”.
+ Nỗi nhớ Việc Bắc được so sỏnh “như nhớ người
yờu”
Nỗi nhớ thật da diết, mónh liệt, chỏy bỏng.
+ Điệp từ “nhớ” được đặt ở đầu cõu
+ GV: Chốt lại.
như liệt kờ ra từng nỗi nhớ cụ thể: nhớ ỏnh
nắng ban chiều, ỏnh trăng buổi tối, những bản làng
mờ trong sương sớm, những bếp lửa hồng trong đờm
+ GV: Đẹp nhất trong nỗi nhớ là cú sự khuya, những núi rừng, sụng suối mang những cỏi tờn
o Mựa thu: yờn ả, thanh bỡnh, lóng mạn với hỡnh
ảnh “trăng rọi hoà bỡnh”
o Mựa đụng: tươi tắn, khụng lạnh lẽo với hỡnh
+ GV: Hình ảnh những con người được
ảnh “hoa chuối đỏ tươi”
miêu tả như thế nào?
+ Gắn bú với thiờn nhiờn là những con người bỡnh
dị:
o Người đi làm nương rẫy (Ngày xuõn mơ nở
trắng rừng)
o Người khộo lộo trong cụng việc đan nún (Nhớ
người đan nún chuốt từng sợi giang)
o Người đi hỏi măng giữa rừng tre nứa (Nhớ cụ
em gỏi hỏi măng một mỡnh)
+ GV: Qua việc miêu tả đó, tác giả muốn
nói lên điều gì?
Bằng những việc làm nhỏ bộ, họ gúp phần tạo
nờn sức mạnh vĩ đại của cuộc khỏng chiến.
+ GV: Trong nỗi nhớ của nhà thơ, đồng
- Trong nỗi nhớ của nhà thơ, đồng bào Việt Bắc hiện
bào Việt Bắc hiện lờn với những phẩm
chất cao đẹp nào? Được thể hiện trong lờn với những phẩm chất cao đẹp:
những cõu thơ nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
+ GV: Bức tranh Việt Bắc ra quõn hựng
a. Khung cảnh hựng trỏng của Việt Bắc trong
vĩ được miờu tả trong đoạn thơ nào?
chiến đấu:
- Bức tranh Việt Bắc ra quõn hựng vĩ :
Những đường Việt Bắc của ta
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đờm đờm rầm rập như là đất rung.
Quõn đi điệp điệp trựng trựng.
Ánh sao đầu sỳng, bạn cựng mũ nan.
Dõn cụng đỏ đuốc từng đoàn
+ GV: Nhận xột về những hỡnh ảnh, từ
ngữ và biện phỏp nghệ thuật mà tỏc giả
sử dụng trong đoạn thơ?
Bước đi nỏt đỏ, muụn tàn lửa bay.
Nghỡn đờm thăm thẳm sương dày
Đốn pha bật sỏng như ngày mai lờn.
+ Những hỡnh ảnh khụng gian rộng lớn, những từ
lỏy (rầm rập, điệp điệp, trựng trựng), biện phỏp so
sỏnh (như là đất rung), cường điệu (bước chõn nỏt đỏ),
biện phỏp đối lập (Nghỡn đờm … >< … mai lờn),
+ GV: Những nghệ thuật trờn diễn tả
Nhớ từ Cao - Lạng, nhớ sang Nhị Hà…”
Liệt kờ những chiến cụng gắn liền với những địa
danh lịch sử.
+ GV: Tố Hữu cũn đi sõu lớ giải những
cội nguồn đó làm nờn chiến thắng. Điều
- Tố Hữu cũn đi sõu lớ giải những cội nguồn đó làm
đú được núi trong những cõu thơ nào? nờn chiến thắng:
những nguyờn nhõn đú là gỡ?
+ Đú là sức mạnh của lũng căn thự: “Miếng cơm
chấm muối, mối thự nặng vai”
+ Đú là sức mạnh của tỡnh nghĩa thuỷ chung:
“Mỡnh đõy ta đú đắng cay ngọt bựi”
+ Sức mạnh của tỡnh đoàn kết:
“Nhớ khi giặc đến giặc lựng
Rừng cõy nỳi đỏ ta cựng đỏnh Tõy.
Nỳi giăng thành luỹ sắt dày,
Rừng che bộ đội rừng võy quõn thự.
+ GV: Chốt lại.
Mờnh mụng bốn mặt sương dày,
Đất trời ta cả chiến khu một lũng”
Khối đại đoàn kết toàn dõn (“Đất trời ta cả chiến
khu một lũng”), sự hoà quyện gắn bú giữa con người
với thiờn nhiờn (Rừng cõy nỳi đỏ ta cựng đỏnh Tõy):
tất cả tạo thành hỡnh ảnh một đất nước đứng lờn tiờu
diệt kẻ thự.
Nhỡn lờn Việt Bắc: Cụ Hồ sỏng soi
Ở đõu đau đớn giống nũi,
Trụng về Việt Bắc mà nuụi chớ bền.
Mười lăm năm ấy, ai quờn
Quờ hương Cỏch mạng dựng nờn cộng hoà”
+ Khẳng định Việt Bắc là nơi cú “Cụ Hồ sỏng soi”, cú
“Trung ương chớnh phủ luận bàn việc cụng”
+ Khẳng định niềm tin yờu của cả nước với Việt Bắc
bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắm thiết
nghĩa tỡnh.
4. Nghệ thuật đậm đà tớnh dõn tộc:
- Thao tỏc 4: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
a. Về thể loại:
+ GV: Tớnh dõn tộc của đoạn thơ được
- Cấu tứ bài thơ là cấu tứ ca dao với hai nhõn vật
thể hiện như thế nào qua thể loại? (Cấu trữ tỡnh “ta” và “mỡnh”, người ra đi, người ở lại đối
tứ của bài thơ như thế nào?)
đỏp nhau.
+ GV: Nhà thơ cũn vận dụng hỡnh thức
gỡ của ca dao trong cỏc cõu thơ?
- Sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
“Chày đờm nện cối đều đều suối xa”
+ GV: Phộp trựng điệp được thể hiện
trong những cõu thơ nào?
“Đờm đờm rầm rập như là đất rung”
- Sử dụng nhuần nhuyễn phộp trựng điệp của dõn
gian:
+ “Mỡnh về, mỡnh cú nhớ ta”
“Mỡnh về, cú nhớ chiến khu”
+ “Nhớ sao lớp học i tờ”
“Nhớ sao ngày thỏng cơ quan”
+ GV: Phộp trựng điệp này đó tạo giọng
điệu gỡ cho đoạn thơ, bài thơ?
“Nhớ sao tiếng mừ rừng chiều”
tạo giọng điệu trữ tỡnh thiết tha, ờm ỏi, ngọt ngào
như õm hưởng lời ru, đưa ta vào thế giới của kỷ niệm
và tỡnh nghĩa thuỷ chung.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
tổng kết.
III. TỔNG KẾT :
+ GV: Nờu chủ đề của đoạn thơ?
ra đi.
- Hỡnh ảnh Việt Bắc cỏch mạng, Việt Bắc anh hựng được nhà thơ miờu tả như thế
nào?
- Tớnh dõn tộc trong đoạn thơ được thể hiện như thế nào?
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
“ Phát biểu theo chủ đề”:
Câu hỏi:
Đọc cỏc ngữ liệu trong SGK và trả lời cõu hỏi:
- Thế nào là phỏt biểu theo chủ đề?
- Muốn phỏt biểu theo chủ đề, ta phải chuẩn bị những gỡ?
- Chuẩn bị phỏt biểu cho chủ đề “Tỏc hại của việc tàn phỏ rừng”:
- Giỏo viờn đưa trước cho mỗi nhúm một VCD trong đú chứa một đoạn phim tư liệu
về chủ đề “Bảo vệ rừng là bảo vệ sự sống của con người” (thời lượng 15 phỳt) và
yờu cầu học sinh xem trước ở nhà, xỏc định chủ đề, nội dung chớnh của đoạn phim.