Luận văn tốt nghiệp
1
Khoa: Tài chính doanh nghiệpHọc
viện tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Thiện
SV: Nguyễn Duy Thiện
Lớp: CQ49/11.05
Luận văn tốt nghiệp
2
Học viện tài chính
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................v
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG I:LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI
3
Học viện tài chính
2.2.1 Thực trạng VLĐ và phân bổ VLĐ............................................................................45
2.2.2 Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động.............47
2.2.3 Thực trạng về xác định nhu cầu VLĐ.....................................................................48
2.2.4 Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền và hiệu quả quản trị vốn bằng tiền...
51
2.2.5. Thực trạng về quản trị hàng tồn kho và vốn tồn kho dự trữ.......................56
2.2.6 Thực trạng về quản trị nợ phải thu..........................................................................58
2.2.7 Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động..........................60
2.3.Đánh giá công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị giáo
dục Hải Hà.......................................................................................................63
2.3.1. Những thành quả đạt được..........................................................................................63
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại..........................................................................................63
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế..............................................................................64
CHƯƠNG 3:CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HẢI HÀ...66
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới..........66
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội..................................................................................................66
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới..........67
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty
CP Thiết bị giáo dục Hải Hà trong thời gian tới..............................................68
3.2.1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu VLĐ.......................................................68
3.2.2. Quản lý Hàng tồn kho và các biện pháp xử lý Hàng tồn kho......................70
3.2.3. Quản lý Nợ phải thu và các giải pháp đẩy nhanh công tác thu hồi công
nợ
Bảng 2.6: Một số hệ số khả năng thanh toán của Công ty năm 2014
Bảng 2.7 :Bảng chi tiết hàng tồn kho
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn hàng tồn kho dự
trữ
Bảng 2.9 : Tình hình quản trị nợ phải thu của Công ty năm 2014
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả quản trị VLĐ của Công
ty
SV: Nguyễn Duy Thiện
CQ49/11.05
Lớp:–
Luận văn tốt nghiệp
5
Học viện tài chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP
:
Cổ phần
TSNH
:
Lợi nhuận sau thuế
LNTT
:
Lợi nhuận trước thuế
Công ty :
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Giao thông Hòa Bình
CP
:
Cổ phần
TSNH
:
Tài sản ngắn hạn
HTK
:
LNST
:
Lợi nhuận sau thuế
LNTT
:
Lợi nhuận trước thuế
SV: Nguyễn Duy Thiện
CQ49/11.05
Học viện tài chính
Lớp:–
Luận văn tốt nghiệp
1
Khoa: Tài chính doanh nghiệpHọc
viện tài chính
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam gia nhập WTO đúng vào thời kì kinh tế thế giới rơi vào khủng
Học viện tài chính
sử dụng vốn lưu động có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Chính vì vậy việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động là vấn đề
bức xúc đặt ra đối với các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ nói riêng và tất
cả các doanh nghiệp kinh doanh nói chung.
Với vai trò đặc biệt quan trọng của vốn lưu động, qua thời gian thực tập
tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục Hải Hà cùng với sự giúp đỡ của giáo
viên hướng dẫn Thạc sĩ Lưu Hữu Đức và các anh chị, cán bộ phòng Kế toán
– Tài chính công ty em đã quyết định chọn đề tài: “Vốn lưu động và các giải
pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần thiết bị giáo
dục Hải Hà”
2. Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và công tác quản trị vốn lưu
động tại Công ty cổ phần thiết bị giáo dục Hải Hà
3. Phạm vi nghiên cứu: Công ty Công ty cổ phần thiết bị giáo dục Hải
Hà trong 2 năm 2013 và 2014
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài sử dụng tổng hợp các phương
pháp:phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích
tổng hợp qua các khảo sát thực tế.
5. Kế cấu của đề tài :
CHƯƠNG 1. Lý luận chung về vốn lưu động và các giải pháp tăng
cường quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2. Thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại công ty
Công ty cổ phần thiết bị giáo dục Hải Hà
CHƯƠNG 3.Một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm tăng cường
SV: Nguyễn Duy Thiện
CQ49/11.05
Lớp:–
Học viện tài chính
Lớp:–
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền
kinh tế
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động
Khái niệm vốn lưu động
Để tiến trình hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường và thường
xuyên liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất
định.Để hình thành các tài sản đó yêu cầu doanh nghiệp phải ứng ra một
khoản vốn tiền tệ nhất định.Số vốn này được gọi là vốn lưu động.
“Vốn lưu động là toàn bộ số vốn ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để
đầu tư hình thành tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục”
Đặc điểm của vốn lưu động
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, VLĐ của doanh
nghiệp chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác. Sự vận động của VLĐ
qua các giai đoạn có thể được mô tả bằng sơ đồ sau:
T - H…. sản xuất…. H’- T’
Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại quá trình vận động
hiệu quả sử dụng của đồng VLĐ của doanh nghiệp.
Do quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên
liên tục nên VLĐ của doanh nghiệp cũng tuần hoàn không ngừng, lặp đi lặp
lại có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của VLĐ. Do sự thường xuyên
tồn tại các bộ phận khác nhau trên các giai đoạn vận động khác nhau của
SV: Nguyễn Duy Thiện
CQ49/11.05
Lớp:–
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
VLĐ, khác với VCĐ, khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh. VLĐ thay đổi
hình thái biểu hiện, chu chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và
hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ và tiêu thụ sản phẩm.
Trong thực tế kinh doanh vốn lưu động không diễn ra theo một mô hình
cố định nào cả mà chúng thường đan xen lẫn nhau theo từng đặc điểm của
mỗi doanh nghiệp.
Trong khi một bộ phận của vốn lưu động được chuyển từ khâu dự trữ
vào quá trình thì một bộ phận khác lại chuyển hoá từ hình thái vốn hàng hoá
thành phẩm sang giai đoạn hình thái vốn tiền tệ.
Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh, khi tham gia hoạt
động kinh doanh vốn lưu động được chuyển hoá toàn bộ một lần vào giá trị sản
phẩm hàng hoá đồng thời được thu hồi lại sau một chu kỳ kinh doanh và vốn lưu
động cũng hoàn thành vòng chu chuyển.
Do quá trình diễn ra một cách thường xuyên liên tục vì vậy tuần hoàn
của vốn lưu động cũng được lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu
-
Phải đảm bảo hiệu quả sử dụng và khả năng thu hồi vốn cao
-
Vốn lưu động được luân chuyển theo từng vòng tuần hoàn liên tiếp
nên mục tiêu của doanh nghiệp là phải tăng được vòng quay của vốn. Để tăng
hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì sản phẩm làm ra phải tiêu thụ được trong
thời gian ngắn nhất để đảm bảo thu hồi được vốn và thanh toán các khoản nợ,
các chi phí bán hàng cần thiết, đạt được chu kỳ kinh doanh như mong muốn.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VLĐ cần phân loại VLĐ của doanh
nghiệp theo các tiêu thức nhất định. Thông thường có các tiêu thức phân loại
sau:
Dựa vào hình thái biểu hiện, VLĐ được chia làm 2 loại:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ
SV: Nguyễn Duy Thiện
CQ49/11.05
Lớp:–
phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướng
điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình kinh doanh,VLĐ được
chia thành các loại chủ yếu sau:
-
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm vốn nguyên vật liệu chính,
SV: Nguyễn Duy Thiện
CQ49/11.05
Lớp:–
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn
công cụ dụng cụ nhỏ.
-
VLĐ trong khâu trực tiếp gồm các khoản: vốn sản phẩm đang chế
tạo, vốn về chi phí trả trước
-
VLĐ trong khâu lưu thông gồm các khoản: vốn thành phẩm, vốn
bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng
đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn, phù hợp
với với điều kiện cụ thể của DN.
Các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động của DN, gồm 3
nhóm chính:
-
Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: Khoảng cách giữa các
doanh nghiệp với nơi cung cấp của thị trường: kỳ hạn giao hàng của thị
trường và khối lượng vậtt tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm
thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp
-
Các nhân tố ảnh hưởng về mặt như: Đặc điiểm kỹ thuật, công nghệ
của DN, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ kinh
doanh, trình độ tổ chức
-
Các nhân tố về mặt thanh toán như: Phương thức thanh toán được
lựa chọn theo các hợp đồng bán hang, thủ tục thanh toán, việc chấp hành thủ
tục thanh toán giữa các DN.
1.1.3 Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp là nguồn vốn hình thành tài sản
lưu động của doanh nghiệp. Có thể phân chia nguồn vốn của một doanh
SV: Nguyễn Duy Thiện
CQ49/11.05
Lớp:–
Nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguốn vốn lưu động tạm thời.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NVLĐTX) là nguồn vốn ổn
định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên
cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này có thể
huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể
SV: Nguyễn Duy Thiện
CQ49/11.05
Lớp:–
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
NVLĐTX của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể xác định theo công
thức sau:
Nguồn vốn lưu động
thường xuyên
=
Tổng nguồn vốn
thường xuyên
-
Học viện tài chính
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái
sản xuất.Muốn cho quá trình tái được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền
vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình
thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ tạo điều
kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được
thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử
dụng vốn lưu động và ngược lại.
Để tiến hành kinh doanh, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng... doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng
hóa, nguyên vật liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là
điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu
động là điều kiện tiên quyết của quá trình kinh doanh.
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật
tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư.
Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử
dụng ở các khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn
phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không. Thời gian nằm ở khâu và
lưu thông có hợp lý hay không hợp lý. Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển
vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua
sắm, dự trữ, và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của Doanh Nghiệp
Khái niệm
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà
SV: Nguyễn Duy Thiện
CQ49/11.05
Chủ động trong việc thiếu hụt nguồn vốn lưu động, từ đó đưa ra biện
SV: Nguyễn Duy Thiện
CQ49/11.05
Lớp:–
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
pháp phòng tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra.
Giảm thiểu sự phụ thuộc vào ngân hàng và các tổ chức tín dụng, tiết
kiệm chi phí tài chính và phòng ngừa rủi ro.
Chủ động sử dụng vốn lưu động một cách linh hoạt nhằm tận dụng
triệt để nguồn lực của doanh nghiệp.
Đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục,
không bị gián đoạn do lượng vốn lưu động đưa vào kinh doanh không đủ hay
=
Vốn hàng
tồn kho
Học viện tài chính
+
Các khoản nợ phải
thu từ khách hàng
-
Các khoản nợ phải
trả nhà cung cấp
Có thể phân chia nhu cầu VLĐ thành 2 loại dựa vào thời gian sử dụng
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết: Đảm bảo cho quá trình tái được
tiến hành liên tục. Nghĩa là ứng với mỗi qui mô kinh doanh với những điều
kiện về mua sắm vật tư, dự trữ hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm đã được xác
định đòi hỏi doanh nghiệp thường xuyên có một lượng VLĐ nhất định.
Nhu cầu VLĐ tạm thời: Dùng để ứng phó với những nhu cầu về tăng
thêm dự trữ vật tư hàng hóa hoặc sản phẩm... do tính chất thời vụ, do nhận
thêm đơn đặt hàng.
Việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ có ý nghĩa quan trọng : Giúp
doanh nghiệptránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng hợp lý và tiết kiệm,
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.Đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục và giảm rủi ro của doanh nghiệp
trong thanh toán, nâng cao uy tín với bạn hàng.Ngoài ra nó giúp doanh nghiệp
Điều kiện và phương tiện vận tải...
Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ
chức thanh toán: Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh nghiệp
ảnh hưởng trực tiếp đến kì hạn thanh toán quy mô các khoản phải thu. Việc tổ
chức tiêu thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thu tiền
bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
A,Phương pháp trực tiếp
Nội dung: xác định trực tiếp nhu cầu cho hàng tồn kho, các khoản
phải thu, phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhu cầu VLĐ của
doanh nghiệp.
Trình tự thực hiện:
-
Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho:
Bao gồm vốn hàng tồn kho tồn kho trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu
và khâu lưu thông.
SV: Nguyễn Duy Thiện
CQ49/11.05
Lớp:–
Luận văn tốt nghiệp