Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Thị Tuyết Nhung
1
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
MỤC LỤC
2
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
: Sản xuất kinh doanh
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
: Tài sản cố định
TSDH
: Tài sản dài hạn
TSLĐ
: Tài sản lưu động
TSLĐTX
: Tài sản lưu động thường xuyên
TSNH
: Tài sản ngắn hạn
3
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
đánh dấu một bước ngoặt quan trọng đối với đất nước nói chung và nền kinh
tế Việt Nam nói riêng. Sự gia nhập WTO đã mở ra không chỉ là những cơ hội
mà còn là thách thức mà các nước thành viên, trong đó có Việt Nam cần phải
vượt qua để phát triển bền vững.
Trong bối cảnh như vậy, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển
được thì cần phải thay đổi, nhanh chóng bắt kịp xu hướng thị trường. Để làm
được điều đó thì một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp phải quan tâm
hàng đầu đó là quản trị tài chính doanh nghiệp. Bài toán về việc sử dụng vốn
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn là bài toán khiến các nhà quản trị phải
bận tâm. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hay xem xét một
phương án kinh doanh đều quan tâm đầu tiên đến vốn kinh doanh của mình và
sử dụng vốn một cách tiết kiệm. Muốn vậy, công tác tài chính của doanh
nghiệp phải được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác kịp thời và đảm bảo
thực hiện đúng chế độ chính xác.
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và Hợp tác
đầu tư Vilexim, là một doanh nghiệp có lĩnh vực hoạt động chính là xuất nhập
khẩu - ngành kinh tế đặc thù mà trong quá trình hoạt động kinh doanh thì các
khoản mục vốn lưu động luôn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tài sản
của doanh nghiệp. Hơn nữa, trong quá trình thực tập em nhận thấy rằng công
tác quản trị vốn lưu động của công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu
tư Vilexim còn một số hạn chế. Đứng trên thực tế như vậy, em đã mạnh dạn
lựa chọn đề tài “ Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động của Công ty
Cổ phần xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư Vilexim’’ làm đề tài cho chuyên
đề thực tập của mình, mong góp một phần nào đó cho việc sử dụng vốn kinh
doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng của công ty ngày càng hiệu quả
hơn.
2. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và Hợp tác
đầu tư Vilexim.
- Mục tiêu nghiên cứu: lý luận và thực trạng quản trị vốn lưu động tại
hạn chế nên mặc dù đã cố gắng nhưng đề tài nghiên cứu của em còn nhiều
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo trong bộ
môn, ban lãnh đạo công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư
Vilexim và các bạn để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn - TS. Đoàn Hương
Quỳnh, ban lãnh đạo công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư
Vilexim, các anh chị cán bộ chuyên viên phòng kế toán – tài chính và các thầy
cô giáo giảng viên học viện tài chính đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên
cứu này.
6
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD), ngoài tài sản cố định các
doanh nghiệp (DN) còn cần phải có các tài sản lưu động.
Tài sản lưu động của DN gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và
tài sản lưu động lưu thông.
- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm những vật tư dự trữ để đảm bảo cho
quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
tư khan hiếm.
✓ Vốn về vật tư, hàng hóa, gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn
phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm dở
dang, về về chi phí trả trước, vốn thành phẩm.
* Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:
Dựa vào căn cứ trên, VLĐ của DN được chia thành:
✓ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, gồm:
- Vốn nguyên, vật liệu chính.
- Vốn vật liệu phụ.
- Vốn nhiên liệu.
- Vốn phụ tùng thay thế.
- Vốn vật đóng gói.
- Vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
✓ VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm:
- Vốn sản phẩm đang chế tạo.
- Vốn về chi phí trả trước ngắn hạn.
✓ VLĐ trong khâu lưu thông, gồm:
- Vốn thành phẩm.
- Vốn bằng tiền.
- Vốn trong thanh toán: Gồm những khoản phải thu, các khoản tiền tạm
ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hay thanh toán nội
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, có thể chia nguồn VLĐ
thành hai loại:
- Nguồn VLĐ thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định để hình
thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết. Nguồn VLĐ thường xuyên
tại một thời điểm được xác định như sau:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = TSNH - Nợ ngắn hạn
Nguồn VLĐ thường xuyên càng lớn DN càng chủ động trong tổ chức
đảm bảo vốn cho DN.
- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn VLĐ có tính chất ngắn hạn dưới một
năm, chủ yếu để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh
trong quá trình SXKD, bao gồm khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức
tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn, vốn chiếm dụng hợp pháp.
Cách xác định:
Nguồn VLĐ tạm thời = TSNH – Nguồn VLĐ thường xuyên
1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát
những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn
lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và
tổ chưc thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu của
doanh nghiệp.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường
xuyên, liên tục. Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có lượng
vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp
chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng,
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
quan hệ giữa tài sản ngắn hạn của một công ty và nợ ngắn hạn của nó. Mục
tiêu của quản trị vốn lưu động là doanh nghiệp đưa ra các chính sách, các
quyết định nhằm quản trị tốt nợ phải thu, hàng tồn kho, tiền mặt... để đảm bảo
rằng công ty có thể tiếp tục các hoạt động của nó và nó có dòng tiền đủ để đáp
ứng nợ ngắn hạn và các chi phí sắp tới. Đồng thời, quản trị VLĐ cũng hướng
tới mục tiêu tối đa hóa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và giá trị doanh
nghiệp. Để hướng tới mục tiêu chung thì quản trị VLĐ trong phạm vi hẹp là
với điều kiện hiện tại làm sao cho từng đồng vốn bỏ ra đầu tư vào TSLĐ tạo
ra nhiều giá trị nhất và làm sao cho đồng vốn đó quay vòng nhanh nhất. Nói
cách khác, mục tiêu quản trị VLĐ là tối đa hóa hiệu quả và hiệu suất sử dụng
VLĐ.
Quản trị vốn lưu động bao gồm quản trị về tiền mặt, các khoản phải thu,
hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra thường xuyên, liên
tục.
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động
❖ Xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối
thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
10
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.
Nhu cầu vốn lưu động = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả
hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả
trước. Nhu cầu này nhiều hay ít phụ thuộc vào chi phí sản xuất bình quân 1
11
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
ngày, đọ dài chu kì sản xuất, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở, bán thành
phẩm.
Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như sau:
Vsx = Pn x CKsx x Hsd
Trong đó:
Vsx: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất.
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày.
Hsd: Hệ số sản phẩm dở dang(%)
Chi phí trả trước là những chi phí phát sinh nhưng chưa phân bổ hết vào
giá thành sản phẩm sản xuất trong kì mà còn phân bổ cho các kì tiếp theo.
Công thức tính nhu cầu chi phí trả trước như sau:
Vtt = Pđk + Pps + Ppb
Trong đó:
Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước.
Pđk: Số dư chi phí trả trước đầu kì.
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kì.
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kì.
+ Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông:
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốn
khoản vốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng
của khách hàng. Doanh nghiệp có thể xác định khoản nợ phải
trả theo công thức:
Vptr = Dmc x Nmc
Trong đó;
Vpt: Nợ phải trả kì kế hoạch.
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kì kế hoạch .
Nmc: Kì trả tiền trung bình cho nhà cung cấp.
b. Phương pháp gián tiếp:
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
- Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ
so với năm báo cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào
thực tế nhu cầu vốn lưu động năm báo cáo và điều chỉnh nhu
cầu theo qui mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm
kế hoạch.
Công thức tính như sau:
Trong đó: VKH = Vốn lưu động năm kế hoạch
MKH: Mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
MBC: Mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
t%: Tỉ lệ rút ngắn kì luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.
Tỉ lệ rút ngắn kì luân chuyển (%) phản ánh việc tăng tốc độ luân chuyển
13
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
doanh nghiệp phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh, nhưng vẫn phải duy
14
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
trì một lượng vốn thường xuyên khá lớn.
b. Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ tài sản cố định, tài sản lưu động
thường xuyên và một phần tài sản lưu động tạm thời còn lại được đảm bảo
bằng nguồn vốn tạm thời.
Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao, tuy
nhiên, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn nên
doanh nghiệp phải chịu chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn.
Nếu so sánh giữa tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn ở mức độ rủi ro,
thông thường tài trợ ngắn hạn có mức độ rủi ro ít hơn tài trợ dài hạn; về mặt
chi phí sử dụng vốn, tài trợ dài hạn thường có chi phí cao hơn, lãi suất thường
cao hơn, đôi khi được sử dụng cả những lúc không có nhu cầu tực sự.
Về mặt thực tế, có những doanh nghiệp khi gặp thời vụ, dự trữ vật tư và
hàng tồn kho để bán tăng lên, lúc này sử dụng phần nguồn vốn dài hạn để tài
trợ cho phần tăng đột biến đó. Trong tình huống này, cũng phải được chấp
nhận đưa đến việc sử dụng vốn có tính linh hoạt cao hơn, mặc dù chi phí có
cao hơn.
c. Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường
xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ
thường xuyên và toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn
vốn tạm thời.
doanh nên nhìn chung có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc phân bổ vốn
vào các hình thái như sau:
+ Nhân tố về mặt sản xuất: Quy trình công nghệ, quy mô sản xuất; độ
dài chu trình sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất; khả năng nguyên
vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất; tay nghề, cán bộ công nhân viên; tính
phức tạp của sản phẩm (sản phẩm phức tạp đòi hỏi nhu cầu nhiều hơn về
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ).
+ Nhân tố về việc cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm: Phụ
thuộc vào mối quan hệ giữa đơn vị cung ứng và đơn vị được cung ứng, thể
hiện ở chỗ:
● Khoảng cách giữa đơn vị cung cấp với doanh
nghiệp xa hay gần, khoảng cách giữa các lần cung
ứng nguyên vật liệu, đặc điểm thời vụ của chủng
loại vật tư cung cấp,.. đều ảnh hưởng đến ảnh hưởng
đến vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ.
● Nhân tố về mặt tiêu thụ: khối lượng tiêu thụ sản phẩm, khoảng cách
giữa doanh nghiệp với khách hàng… ảnh hưởng đến vốn lưu động
trong lưu thông.
+ Nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán được lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh
toán…
1.2.2.3. Quản trị vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền là một bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp. Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định đến khả
năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
Quản trị vốn bằng tiền: là việc đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại
khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứng nhu cầu thanh toán
bằng tiền mặt của doanh nghiệp.
Quản trị vốn bằng tiền bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các
thông tin khách hàng, các kết quả xếp hạng tín nhiệm, xếp
hạng tín dụng, các thông tin liên quan..; đánh giá uy tín khách
hàng theo các thông tin thu nhận được; lựa chọn quyết định
nới lỏng hay thắt chặt hay bán chịu...
- Áp dụng các biện pháp quản lý, nâng cao hiệu quả thu hồi
nợ: Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp; Xác định
trọng tâm quản lý và thu hồi nợ từng thời kì để có chính sách
thu hồi nợ thích hợp; Thực hiện các biện pháp phòng ngừa
rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng nợ phải thu khó đòi,
trích lập quỹ dự phòng tài chính...
1.2.2.5. Quản trị hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp đưa vào sản xuất
hoặc bán ra sau này. Căn cứ vào vai trò, tồn kho dự trữ chia làm 3 loại: Tồn
kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, tồn kho
thành phẩm.
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng
17
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ. Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất
quan trọng, không những nó chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số vốn lưu động
của doanh nghiệp, mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh được tình
trạng vật tư hàng hóa bị ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo hoạt động
SXKD cả doanh nghiệp diễn ra bình thường, liên tục.
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Q/2
Tđh1
Tđh2
Tđh3 Thời gian
Đồ thị 1.2: Mức dự trữ tồn kho theo thời gian
Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu trữ, bảo quản hàng
tồn kho và chi phí thực hiện hợp đồng cung ứng, ta có thể xác định mức đặt
hàng kinh tế:
C = C1 + C2
C=
Tìm đạo hàm của hàm số trên biến Q, cho đạo hàm bằng 0, ta có lượng
đặt hàng kinh tế (QE):
Q=
Trong đó, C: Tổng chi phí tồn kho
C1: Tổng chi phí lưu giữ kho
C2: Tổng chi phí đặt hàng
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm
QE: Mức đặt hàng kinh tế
sự mạo hiểm trong kinh doanh khi cán cân thanh toán mất thăng bằng, hệ số
thanh toán nợ ngắn hạn Toàn bộ tài sản cố định được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn và toàn
bộ tài sản lưu động được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn. Không tạo ra được
tính ổn định trong kinh doanh, vẫn ẩn chứa một sự mạo hiểm nhất định.
1.2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động:
❖ Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu VLĐ theo vai trò:
- Tỷ trọng vốn lưu động dự trữ sản xuất trên tổng vốn lưu động:
VLĐ dự trữ sản xuất
Tỷ trọng VLĐ dự trữ sản
xuất trên tổng VLĐ
Tổng VLĐ
=
x 100%
- Tỷ trọng vốn lưu động sản xuất trên tổng vốn lưu động:
Tỷ trọng VLĐ sản xuất
VLĐ sản xuất
trên tổng VLĐ
=
x 100%
Tổng VLĐ
- Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng vốn lưu động:
Tỷ trọng nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu
trên tổng VLĐ
Tổng VLĐ
=
x 100 %
- Tỷ trọng vốn tồn kho trên tổng vốn lưu động:
Tỷ trọng vốn tồn kho
trên tổng VLĐ
Vốn tồn kho (HTK)
Tổng VLĐ
=
x 100 %
1.2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn bằng tiền:
❖ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Tổng tài sản
Lớp: CQ50/11.10
Luận văn tốt nghiệp
Hệ số KNTT tức thời
Học viện tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền
=
NNH
Hệ số này phản ánh KNTT các khoản nợ ngắn hạn bằng các khoản tiền
và tương đương tiền, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chủ nợ trong việc
đưa ra quyết định cung ứng nguồn vốn phục vụ hoạt động của doanh nghiệp.
- Hệ số thanh toán lãi vay:
Hệ số KNTT lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
=
Lãi vay phải trả
Hệ số này được tính toán dựa vào số liệu của BCKQHĐKD cho biết khả
năng thanh toán lãi tiền vay và phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với
các chủ nợ. Các ngân hàng đặc biệt quan tâm khi thẩm định cho vay, có ảnh
hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm cũng như lãi suất vay vốn.
❖ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo tiền:
Chỉ tiêu này được sử dụng để xem xét khả năng chi trả các khoản nợ
ngắn hạn của DN thông qua dòng tiền thuần hoạt động từ đó đánh giá khả
năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đủ chi trả nợ hay
không.
22
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
1.2.3.4. Chỉ tiêu phản ánh tình hình vốn tồn kho:
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay HTK =
Giá trị HTK bình quân trong kỳ
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày một vòng quay HTK
=
360
Số vòng quay HTK
=
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
23
Sv: Trần Thị Tuyết Nhung
Lớp: CQ50/11.10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Số lần luân chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay VLĐ cần bao nhiêu
ngày. Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngược
lại.
- Mức tiết kiệm vốn lưu động:
Mức tiết kiệm
Mức luân chuyển vốn
Số ngày rút ngắn kỳ
x
vốn lưu động
=
BQ 1 ngày kỳ kế hoạch
luân chuyển VLĐ
Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được do
tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên
doanh nghiệp có thể rút ra khỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác.
- Hàm lượng vốn lưu động:
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng
trưởng chậm, có dấu hiệu khủng hoảng trong vài năm trở lại đây nên sức mua
của thị trường bị giảm sút. Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của
DN, sản phẩm của DN sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận
giảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói
riêng. Từ đó, cần có những giải pháp quản trị vốn lưu động hợp lý, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm
giá trị tài sản, vật tư...vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để
điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh
tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng cũng như
trong công tác quản trị vốn lưu động.
- Lạm phát làm cho thị trường đầu vào và đầu ra của DN có nhiều bất ổn
làm ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình SXKD và tiêu thụ của DN. Từ đó, cần
có giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động, quan tâm tình hình lạm phát
trên thị trường.
- Những rủi ro kinh doanh mà DN thường gặp phải như: thị trường
không ổn định, sức mua của thị trường có hạn và một số rủi ro tự nhiên… làm
mất mát vật tư, hư hỏng tài sản và từ đó giảm hiệu quả sử dụng VLĐ của
DN.
1.2.4.2. Nhóm nhân tố chủ quan
- Xác định nhu cầu VLĐ: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn
đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong SXKD, điều này sẽ ảnh hưởng không
tốt đến quá trình hoạt động SXKD cũng như hiệu quả sử dụng vốn của DN.
- Lựa chọn dự án đầu tư: Nếu dự án được lựa chọn là khả thi, phù hợp