ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ TRỌNG TẤN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ TRỌNG TẤN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH LÀO CAI
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thành Vũ
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, các giảng viên Viện đào tạo sau đại học Trường
Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi và truyền
đạt cho tôi những kiến thức trong suốt quá trình học tập, tạo tiền đề để thực hiện
luận văn này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Thành Vũ đã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Thạc sĩ. Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy, cô trong Hội đồng chấm
luận văn đã dành thời gian đọc, chỉnh sửa và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành
luận văn này một cách hoàn chỉnh.
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Kho bạc Nhà nước và các Phòng chức năng có liên quan đã tạo điều kiện giúp tôi
thu thập số liệu, thông tin về lĩnh vực tài chính đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Tuy nhiên, do còn hạn chế về thời gian, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học
chưa nhiều luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được sự quan tâm đóng góp ý kiến của Quý thầy, cô, đồng nghiệp và các anh, chị
học viên./.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Lê Trọng Tấn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
2.2. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................42
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ...........................................................................42
2.2.2. Phương pháp thiết kế phương tiện thu thập dữ liệu ...........................................45
2.2.3. Phương pháp tổng hợp dữ liệu ..........................................................................45
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................................46
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu ..........................................................................................47
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng NSNN ....47
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB bằng NSNN ....48
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
TỈNH LÀO CAI ..............................................................................................49
3.1. Khái quát về tỉnh Lào Cai ..................................................................................49
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................49
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................50
3.1.3. Tổng quan về tình hình đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng cơ bản ............52
giai đoạn 2013 - 2017 ................................................................................................54
3.2. Thực trạng thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng Ngân sách nhà
nước tại tỉnh Lào Cai ........................................................................................56
3.2.1. Cơ chế thanh toán vốn đầu tư..........................................................................56
3.2.2. Tình hình tạm ứng vốn ....................................................................................59
3.2.3. Tình hình thanh toán và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ..........61
3.3. Thực trạng quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng Ngân sách Nhà
nước tại tỉnh Lào Cai ........................................................................................65
3.3.1. Công tác nghiệm thu và hoàn công công trình xây dựng................................65
3.3.2. Công tác lập báo cáo quyết toán .....................................................................67
3.3.3. Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành..........................................................70
3.3.4. Công tác thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành..73
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Lào Cai ..................................................80
3.4.1. Các nhân tố khách quan ..................................................................................80
4.3.3. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước và Sở Tài chính tỉnh Lào Cai ......................105
KẾT LUẬN ............................................................................................................107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................109
PHỤ LỤC ................................................................................................................111
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản lưu động
KBNN
Kho bạc nhà nước
HĐTG
Hợp đồng trọn gói
HĐCĐ
Hợp đồng theo đơn giá cố định
HĐTG
EPC
Hợp đồng hỗn hợp (chìa khóa trao tay)
KSĐG
Kỹ sư định giá
CĐT
Chủ đầu tư
KLPS
Khối lượng phát sinh
NT
Nhà thầu
XD
Xây dựng
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐ
Bảng 3. 14. Đánh giá về công tác hoàn công xây dựng ............................................ 67
Bảng 3. 15. Số dự án chưa quyết toán giai đoạn 2013 – 2017 .................................. 68
Bảng 3. 16. Đánh giá về công tác lập báo cáo quyết toán ........................................ 69
Bảng 3. 17: Đánh giá về công tác kiểm toán báo cáo quyết toán ............................. 72
Bảng 3. 18: Thời gian giải quyết tối đa cho các dự án XDCB ................................. 75
Bảng 3. 19: Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán................................................... 75
Bảng 3. 20: Đánh giá về cơ chế quyết toán .............................................................. 76
Bảng 3. 21: Tổng hợp các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN ........................ 77
đã hoàn thành giai đoạn 2013 - 2017 ........................................................................ 77
Bảng 3. 22: Tổng hợp quyết toán vốn đầu tư XDCB các dự án hoàn thành tỉnh Lào
Cai giai đoạn 2013 – 2017 ................................................................................ 78
Bảng 3. 23: Tổng hợp quyết toán vốn đầu tư XDCB các dự án hoàn thành theo đơn
vị hành chính .................................................................................................... 79
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hàng năm, tỉnh Lào Cai được hỗ trợ vốn đầu tư có mục tiêu từ ngân sách
Trung Ương và vốn cân đối ngân sách địa phương để chi đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng trung bình chiếm khoảng (20-30)% tổng chi ngân sách nhà nước trên địa
bàn. Việc cân đối, phân bổ, quản lý, sử dụng và điều hành vốn đầu tư đối với các
Chủ đầu tư, địa phương thuộc tỉnh để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thực
hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng
phí… là yêu cầu cấp bách của các cơ quan có liên quan như: Tài chính, Kế hoạch và
Đầu tư, Kho bạc nhà nước, Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án)… Tuy nhiên, thực tiễn
đã và đang xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí vốn ngân sách nhà nước cho chi đầu
tư xây dựng ở một số đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn đầu tư; từ đó
đã đặt ra cho các cấp quản lý của địa phương phải nghiên cứu các giải pháp nhằm
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn trong thanh toán,
quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Lào Cai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện đối với các dự án đầu tư
XDCB hoàn thành bằng nguồn NSNN tại tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu như sách báo, tạp
chí, internet, các thông tư, nghị định, các văn bản pháp quy của cơ quan nhà nước,
các tài liệu do UBND, Sở tài chính, Kho bác nhà nước và Cục thống kê Tỉnh lào
Cai cung cấp giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng, nhân tố ảnh hưởng
và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Lào Cai.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán, quyết toán
vốn đầu tư XDCB như: Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại vốn đầu tư xây dựng
cơ bản thuộc ngân sách nhà nước; Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước, Sự cần thiết phải kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách nhà nước, vai trò của Kho bạc Nhà nước
trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước; công tác
3
quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước; các nhân tố
ảnh hưởng đến thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân
sách nhà nước.
Trên cơ sở thực trạng thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn
NSNN tại tỉnh Lào Cai, luận văn đã chỉ rõ những bất cập trong công tác thanh toán,
giá trị hàng hóa dịch vụ hoặc một loại giá trị tài sản nhất định.
Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng không phải là tất cả mọi nguồn tiền đều là
vốn. Tiền chỉ trở thành vốn khi nó được sử dụng vào mục đích đầu tư hoặc kinh doanh.
Tiền tiêu dùng hàng ngày, tiền dự trữ không có khả năng sinh lời không phải là vốn.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn cũng là một loại hàng hóa nhưng là một
loại hàng hóa đặc biệt, nó có đặc điểm giống các hàng hóa khác đều có chủ sở hữu,
những người chủ sở hữu vốn chỉ bán quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định,
chính nhờ có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đã làm cho vốn
có khả năng lưu thông sinh lời.
Ngoài ra vốn không chỉ được biểu hiện bằng tiền mà vốn còn được biểu hiện
dưới dạng tiềm năng và lợi thế vô hình là một nguồn vốn to lớn cần phải huy động
vào chu trình vận động của nền kinh tế. Nếu không “giá trị hóa” được nó thì nó
không thể trực tiếp phục vụ cho phát triển kinh tế mà vẫn chỉ là dạng vốn ở dạng
tiềm năng mà thôi.
Theo đó, Vốn đầu tư được hiểu là tiền và tài sản hợp pháp khác để thực hiện các
hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
b. Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong
nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của
quốc gia.
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ
NSNN cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư,
5
bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao
gồm toàn bộ chi phí đầu tư.
Dưới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ NSNN
là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm được bố
Ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( gọi chung là ngân
sách cấp huyện): Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
theo sự phân cấp của tỉnh, trong đó có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ
thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp
thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị.
Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã ): Đầu tư
xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo sự phân cấp của tỉnh.
Tóm lại, Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước là khoản chi ngân sách
được Nhà nước dành cho đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội không có khả năng thu hồi vốn và các khoản chi đầu tư khác theo quy định của
Luật Ngân sách.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển nền kinh tế; nó là một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng
cơ sở vật chất cho nền kinh tế nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
các tài sản cố định cho nền kinh tế.
1.1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản gắn liền với đặc điểm của hoạt động
đầu tư xây dựng cơ bản. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một lượng vốn
lớn. Không giống như đầu tư vào tài sản lưu động, đầu tư xây dựng cơ bản mang
tính tích lũy, thường có quy mô lớn, thời gian thu hồi vốn dài. Sản phẩm xây dựng
có tính cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp
vào điều kiện địa chất, thuỷ văn, khí hậu. Chất lượng và giá cả sản phẩm chịu ảnh
hưởng trực tiếp của nhiều yếu tố chủ quan và điều kiện tự nhiên. Do vậy, công tác
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là hết sức phức tạp, việc hạn chế thất thoát, lãng
phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản do nguyên nhân khách quan đặt ra cho các nhà
quản lý vốn đầu tư phải có những biện pháp, cơ chế chính sách quản lý phù hợp.
Thứ nhất: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là nguồn vốn lớn trong tổng vốn đầu
tư từ ngân sách nhà nước.
Đầu tư xây dựng cơ bản là một nhu cầu cần thiết đối với sự phát triển kinh tế
xây dựng công trình được tính toán trên cơ sở định mức, đơn giá do nhà nước công
bố và được lập dự toán trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Do vậy, khi công trình hay
hạng mục công trình, bộ phận công trình hoàn thành, vốn phải được thanh toán kịp
thời, đầy đủ theo giá trị khối lượng thực hiện và đúng với dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
8
Sản phẩm xây dựng cơ bản được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước không được tiêu thụ trên thị trường như những hàng hóa thông thường, nó
chỉ được nghiệm thu giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng công trình tại
địa điểm xây dựng.
1.1.1.3. Vai trò vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB là một bộ phận quan trọng
của vốn đầu tư nói chung đồng thời là một nguồn lực tài chính quan trọng của Quốc
gia, vì vậy nó có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế, thể hiện như sau:
Thứ nhất: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây
dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho
đất nước như giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục…Thông qua việc duy trì và phát
triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng
vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng
lực sản xuất, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội, tăng năng suất
cho người lao động.
Thứ hai: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa, phát
triển kết cấu hạ tầng và phân công lao động xã hội.…Thông qua việc phát triển kết
cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tư và phát triển kinh
doanh, thúc đẩy phát triển xã hội.
Thứ ba: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư
- Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Trung ương: Đầu tư xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ương
quản lý; Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án
nhà nước do các cơ quan trung ương thực hiện.
- Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
(gọi chung là ngân sách cấp tỉnh): Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn do địa phương quản lý; Phần chi đầu
tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước do các cơ
quan địa phương thực hiện.
- Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( gọi
chung là ngân sách cấp huyện): Đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội theo sự phân cấp của tỉnh, trong đó có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng
các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện
chiếu sang, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị.
10
- Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân
sách cấp xã): Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo
sự phân cấp của tỉnh.
1.1.1.5. Chủ thể và đối tượng sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
Vốn NSNN (bao gồm vốn trong nước của các cấp NSNN, vốn vay nợ nước
ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính
quyền và các cơ quan nhà nước) chỉ thanh toán cho các dự án đầu tư thuộc đối
tượng được sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và quy chế quản lý
đầu tư và xây dựng.
- Chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB là chủ đầu tư. Chủ đầu tư là tổ chức, cá
nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp
quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư. Chủ đầu tư xây dựng công
từ những đặc trưng riêng có của lĩnh vực XDCB.
- Khái niệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
NSNN tại Kho bạc Nhà nước
Đầu tư XDCB từ NSNN là một dạng đầu tư công, do đó phải chịu sự quản lý
của nhiều cơ quan khác nhau nhằm đảm bảo quá trình đầu tư được thực hiện theo chế
độ, chính sách của Nhà nước, hướng đến các mục tiêu nhà nước mong muốn, đồng thời
vốn nhà nước phải được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả. Trong hệ thống các cơ quan
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, KBNN giữ vai trò vừa là thủ quỹ, vừa là người
giám sát cuối cùng trước khi tiền của NSNN được đưa ra khỏi kho quỹ của Nhà nước.
Thanh toán vốn đầu tư XDCB là quá trình cơ quan thanh toán (KBNN) căn
cứ các quy định của nhà nước thực hiện việc thanh toán các khoản chi đầu tư
XDCB giữa chủ đầu tư với nhà thầu. Tuy nhiên để ngăn ngừa thất thoát, tiêu cực
trong đầu tư xây dựng, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm đưa công trình
vào khai thác sử dụng phát huy được hiệu quả song song với việc thanh toán,
KBNN phải thực hiện cả chức năng kiểm soát thanh toán. Kho bạc Nhà nước căn cứ
đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, thực hiện kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ
của hồ sơ thanh toán, đối chiếu với các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư
XDCB và các quy định của dự án để thanh toán vốn đầu tư XDCB cho nhà thầu
theo đề nghị của chủ đầu tư”
Yêu cầu của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là thanh toán đầy
đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi, đảm bảo đúng tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.
Chi đầu tư XDCB là một khoản chi lớn trong tổng cầu của nền kinh tế. Mức độ chi,
mục đích chi sẽ có tác động rất lớn và tức thì tới các hoạt động trong nền kinh tế.
12
Bản chất của việc thanh toán là Nhà nước (đại diện là Chủ đầu tư) mua lại
sản phẩm xây dựng của các nhà thầu, do đó việc cấp đúng, cấp đủ tức là xác định
đúng giá trị của hàng hóa XDCB mà nhà thầu bán cho Nhà nước. Kiểm soát thanh
tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng. Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá
trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với các khâu liên tục từ
khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án. Các
dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau như:
- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị
và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép.
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, như
đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước,.v.v...
- Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư vào phát triển một số ngành nghề,
lĩnh vực hay sản phẩm.
Thứ năm: Chủ thể quyết định đầu tư XDCB khác nhau, phản ánh sự đa cấp,
đa tầng, có liên quan đến toàn xã hội. Đối với các cơ quan tổng hợp nhà nước như
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng... tuỳ theo chức năng, nhiệm
vụ nhà nước giao mà thực hiện việc nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách, quy
phạm quy chuẩn xây dựng, đơn giá định mức, tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật xây dựng
thuộc lĩnh vực quản lý để thực hiện thống nhất trong cả nước. Đối với các Bộ quản
lý chuyên ngành nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách, định mức kinh tế kỹ
thuật, đơn giá theo từng chuyên ngành. Các Bộ, ngành khác thuộc trung ương và địa
phương thì theo chức năng và nhiệm vụ được nhà nước giao mà thực hiện việc quản
lý đầu tư xây dựng thuộc phạm vi mình quản lý.
* Sự cần thiết của thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN
Thứ nhất: Đầu tư XDCB có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế vừa là yếu
tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định kinh tế của mọi quốc gia. Do
vậy, các nhà hoạch định chính sách vĩ mô cần điều hành sao cho hạn chế các tác động
xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì được s�c giải
phóng mặt bằng, kịp thời xử lý các vướng mắc liên quan đến cơ chế, đơn giá bồi
thường cho người dân và bố trí quỹ đất tái định cư. Rà soát, cũng cố bộ máy, tăng
cường năng lực đảm bảo nhiệm vụ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
- Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trong điều
kiện hội nhập và mở cửa phải bảo đảm phù hợp với điều kiện trong nước, vừa phù
hợp với thông lệ quốc tế.
b. Mục tiêu công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN
- Phấn đấu hoàn thành, giải quyết dứt điểm các dự án (công trình) quyết toán
chậm sau 24 tháng.
- Phấn đấu hết năm 2017 không còn nợ đọng quyết toán các công trình xây
dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Mở lớp tập huấn về đầu tư XDCB để các các bộ phận thực hiện công tác
quyết toán nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn.
93
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Để hoàn thiện công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB của dự án từ nguồn
NSNN tại tỉnh Lào Cai, với vai trò, chức năng nhiệm vụ và các tồn tại hạn chế như
đã phân tích ở chương 3, giải pháp này tập trung vào các vấn đề cơ bản như sau:
4.2.1.1. Quản lý, điều hành kế hoạch nguồn vốn đầu tư
Cần rà soát lại các dự án đã và đang đầu tư, điều chỉnh vốn hợp lý cho các dự
án ưu tiên như dự án trọng điểm quốc gia, các dự án mang tính khẩn trương cấp
bách phục vụ nhu cầu chung của xã hội.
Triển khai và đảm bảo giải ngân vốn kịp thời các dự án sử dụng nguồn vốn
trái phiếu chính phủ, nguồn vốn đối ứng của các dự án nước ngoài bằng việc phân
cấp trách nhiệm cụ thể cho các chủ đầu tư giảm bớt sự can thiệp của các cấp có
thẩm quyền, cơ quan cấp phát vốn, áp dụng phương thức cấp thẳng vốn cho nhà
thầu đối với các dự án quan trọng, cấp bách.
Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát các dự án đầu tư sử dụng nguồn
thầu), hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) được lựa chọn căn cứ theo các khối lượng
công việc nêu trong bảng tiên lượng của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.
Trên cơ sở hồ sơ thanh toán nhà thầu gửi lên cùng với hợp đồng xây dựng,
phụ lục hợp đồng kèm theo, các phòng nghiệp vụ trong Ban QLDA cần phải phối
hợp kiểm tra một số nội dung sau đây:
- Kiểm tra biên bản nghiệm thu từng lần thanh toán như khối lượng nghiệm
thu, thời gian, phải khớp đúng với khối lượng hoàn thành, sổ nhật ký thi công của
nhà thầu và nhật ký giám sát của tư vấn giám sát.
- Kiểm tra việc xác định khối lượng hoàn thành so với bản vẽ thiết kế, hồ sơ
dự thầu, khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu. Kiểm tra việc áp dụng đơn
giá cho từng công việc đối với hợp đồng theo đơn giá, việc tính toán và áp dụng định
mức, đơn giá các công việc bổ sung, phát sinh. Kiểm tra việc áp dụng chỉ số giá về
thời gian lập, thông báo giá của các cơ quan có thẩm quyền, tổ chức tư vấn và nhà
sản xuất. Kiểm tra sự phù hợp các danh mục các khoản chi phí trong hồ sơ thanh toán
đã được phê duyệt, hồ sơ trúng thầu với danh mục kế hoạch vốn được giao chỉ tiêu,
xác định các khoản chi bổ sung phát sinh có nằm trong dự phòng phí và được phép
điều chỉnh không. Trường hợp các nội dung thanh toán không có trong danh mục dự
án thì kỹ sư định giá phải thông báo cho chủ đầu tư để chủ đầu tư quyết định.