Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại sở giao thông vận tải quảng ngãi (tt) - Pdf 43

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hàng năm nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư ngày càng tăng
và chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách nhà nước, trong GDP, là
nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước.
Qui mô của các dự án đầu tư và hiệu quả của nó tác động trực tiếp đến
sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế và đời sống con người.
Tại Quảng Ngãi các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực giao
thông đa phần được giao cho các BQL dự án của Sở Giao thông vận tải
Quảng Ngãi quản lý. Việc quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực giao
thông hiệu quả có ý nghĩa rất lớn, không chỉ đối với đơn vị mà còn tác
động đến nhiều mặt của đời sống xã hội. Ý nghĩa của công tác quản lý dự
án và sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư nói chung
và các dự án đầu tư tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi nói riêng chính
là lý do để tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ cơ sở lý thuyết về quản
lý dự án đầu tư và từ phân tích thực trạng tình hình quản lý các dự án
đầu tư tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi, đưa ra các giải pháp cụ
thể nhằm hoàn thiện những điểm yếu còn tồn tại trong công tác quản lý
dự án đầu tư tại đơn vị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các dự án đầu tư của Sở
Giao thông vận tải Quảng Ngãi giai đoạn 2007-2011. Về đối tượng chủ
thể tham gia quản lý dự án đầu tư, luận văn tập trung vào nghiên cứu bộ
máy các phòng ban trực tiếp tham gia công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng tại cơ quan Văn phòng Sở và tại hai Ban quản lý dự án là BQL các
dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Quảng Ngãi và BQL dự án
đường tỉnh 623.

1.1.1. Khái niệm
Quản lý, theo nghĩa chung là sự tác động có mục đích của chủ thể


3
vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Quản
lý dự án đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào
dự án đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận
hành kết quả đầu tư) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế
xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả,
hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, trong điều kiện
xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và
quy luật đặc thù của đầu tư.
1.1.2. Sự cần thiết của việc quản lý các dự án đầu tư
Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước như
các dự án do Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi đảm nhận thường có
Ban quản lý dự án làm đại diện thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý sử
dụng phần vốn của nhà nước. Tuy vậy, hoạt động quản lý của các Ban
quản lý dự án chỉ giới hạn trong phạm vi quản trị dự án chứ không phải
hoạt động quản lý nhà nước đối với các dự án nhà nước.
Do vậy quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân
sách nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn, tài nguyên thiên
nhiên,...
- Đảm bảo cho quá trình đầu tư, xây dựng công trình đúng quy
hoạch và thiết kế được duyệt, đảm bảo bền vững và mỹ quan, đảm bảo
chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý.
- Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra .
- Hỗ trợ các Ban quản lý dự án thực hiện đúng vai trò chức năng
nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án.

định tổng quát đến thẩm định chi tiết, kết quả trước làm tiền đề cho kết
quả sau.
b) Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Đây là phương pháp đơn giản và phổ biến trong thực tế. Sử
dụng phương pháp này để đánh giá tính hợp lý và chính xác về các chỉ
tiêu của dự án. Trên cơ sở đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn về dự
án, làm cơ sở ra quyết định đầu tư.
c) Phương pháp thẩm định dự án dựa trên phân tích độ nhạy cảm của


5
dự án
Phương pháp này thường áp dụng cho các dự án lớn, phức tạp.
Đây là một phương pháp hiện đại được áp dụng trong thẩm định dự án
đầu tư. Mục đích là tìm ra các yếu tố nhạy cảm, ảnh hưởng đến các chỉ
tiêu chủ yếu của dự án như: chi phí đầu tư, nguyên liệu đầu vào, chính
sách của Nhà nước thay đổi theo hướng bất lợi cho dự án.
d) Phương pháp thẩm định dự án có xem xét đến những yếu tố rủi ro
Quá trình hình thành và thực hiện các dự án đầu tư thường rất
dài, trong khi đó dự án được xây dựng dựa trên cơ sở những dữ liệu giả
định của tương lai, do đó khi thực hiện dự án có thể phát sinh những rủi
ro không lường trước. Vì vậy, trong quá trình phân tích, đánh giá cần
xem xét những rủi ro có thể xảy ra, đây được xem là những nhân tố có
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án.
1.2.3. Lựa chọn nhà thầu
1.2.3.1. Nội dung quản lý đấu thầu
a) Kế hoạch cho hoạt động đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu được lập cho toàn bộ dự án, hoặc trong trường
hợp chưa đủ điều kiện và thật cần thiết thì lập KHĐT cho 1 gói thầu
(hạng mục) và được người có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở cho

- Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.
- Tiêu chuẩn đánh giá về trình độ, kỹ thuật chuyên môn của nhà thầu.
- Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính, thương mại.
c) Phương pháp đánh giá HSDT
- Đánh giá sơ bộ HSDT
- Đánh giá chi tiết HSDT
1.2.4. Tổ chức thực hiện đầu tư
Để ngắn gọn, sau đây chúng ta gọi tắt công tác quản lý dự án ở
giai đoạn thực hiện đầu tư là quản lý dự án đầu tư. Quản lý dự án đầu tư
là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá
trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu
đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những
phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.


7
Mục tiêu của quản lý dự án được mô tả về mặt toán học theo
công thức C = f(P, T, S). Trong đó, C là chi phí, P là mức độ hoàn
thành công việc, T là thời gian thực hiện, S là phạm vi dự án.
1.2.4.1. Lập kế hoạch thực hiện dự án
Lập kế hoạch là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc,
dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển
một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn
dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch
truyền thống.
1.2.4.2. Quản lý tiến độ xây dựng công trình
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi
công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với
tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.

c) Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được
thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng.
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được
quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
1.2.5. Kiểm soát dự án đầu tư
1.2.5.1. Các giai đoạn của quá trình kiểm soát dự án
a) Theo dõi các công việc của dự án
Theo dõi các công việc của dự án là quá trình xem xét, thu thập
thông tin, thống kê, phân tích và lập báo cáo về tiến trình thực hiện dự
án trên thực tế so sánh với kế hoạch. Có nhiều phương pháp để theo dõi
dự án, tuy nhiên phương pháp mốc thời gian (mốc dự án) được quan
tâm nhiều nhất, nó được coi là một công cụ để giám sát dự án.
b) Đo lường tiến triển thực hiện dự án
Đo lường tiến triển thực hiện dự án là việc xem xét và ghi nhận
kết quả thực hiện các công việc của dự án theo lịch trình đã định sẵn về
mặt thời gian, chất lượng, chi phí. Trong QLDA có nhiều phương pháp
đo lường hiệu quả thực hiện dự án, tuy nhiên phương pháp "Earned
Value Management" (EVM – Quản lý giá trị thu được) là một trong
những công cụ hữu hiệu để thực hiện.


9
c) Phân tích kết quả
Phân tích kết quả là quá trình đánh giá kết quả công việc và so
sánh kết quả thu được với kế hoạch đề ra nhằm phát hiện những sai
lệch, thiếu sót và các nguyên nhân tác động, ảnh hưởng.
d)Điều chỉnh trong quá trình thực hiện
Sau khi phân tích, đánh giá nếu thấy sai lệch so với báo cáo cần

2.1. KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NGÃI
2.1.1. Giới thiệu về Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi – chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Ngãi là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, có chức năng tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao
thông vận tải, bao gồm: đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an
toàn giao thông trên địa bàn.
Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác
của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh
tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải.
Thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND
ngày 05/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
2.1.2. Tổ chức quản lý của Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi
Tổ chức quản lý của đơn bị gồm:
1. Giám đốc. Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc và các
phòng chuyên môn nghiệp vụ.
2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, gồm:
- Trung tâm Đào tạo Kỹ thuật nghiệp vụ Giao thông vận tải;
- Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới;
- Ban Quản lý Cảng Sa Kỳ;
- Ban Quản lý các Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao trong từng giai
đoạn, Giám đốc Sở Giao thông vận tải sẽ xây dựng đề án thành lập
thêm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định.


11

- Kế hoạch
1 năm
2 năm
6 tháng
- Thực hiện
2 năm 6 tháng
3 năm
1 năm
- Chậm tiến độ
1 năm 6 tháng
2 năm
6 tháng
Số lần điều chỉnh
4 lần
5 lần
3 lần

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãiphòng QLĐT)
2.2.2. Thẩm định dự án
- Nội dung thẩm định dự án:
+ Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án
+ Xem xét đảm bảo tính khả thi của dự án


12
Về căn cứ thẩm định dự án: Cán bộ thẩm định dự án tại đơn vị
chủ yếu dựa vào các văn bản, quy định về đầu tư xây dựng, các tiêu
chuẩn, định mức, quy phạm được ban hành chính thức để thực hiện.
Về phương tiện thẩm định dự án: Đơn vị sử dụng hệ thống máy
móc và các phần mềm thông dụng trong tính toán các chỉ tiêu tài chính

Trường-Trà Bồng- biển Dung Quất Di Lăng -Trà
Bình Long
Sa Huỳnh
Trung
Số lần thẩm định
3 lần
4 lần
2 lần
Thời gian thẩm định
4 tháng
6 tháng
3 tháng
Tổng mức đầu tư theo Quyết 730.152 triệu đồng
2.507.500 triệu
217.000 triệu
định phê duyệt dự án
đồng
đồng
Tổng dự toán đầu tư theo 1.125.000 triệu
3.134.500 triệu
412 triệu đồng
thiết kế
đồng
đồng
Giá trị vượt tổng mức đầu 394.848 triệu đồng
627 triệu đồng
195 triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi - phòng QLĐT)


Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
hiện
lượng
%
lượng
%
lượng
%
2007
11
17
10
58,8
7
41,2
2008
13
25
16
64
1
4
8
32
2009

Bảng 2.4 Gía trị tiết kiệm của công tác đấu thầu qua các năm
TT

Năm 2007 2008

2009

2010

2011

Thực hiện

Tổng
cộng

1

Tổng số gói thầu

17

25

27

32

23


5

Tỷ lệ giảm thầu, tiết kiệm (%)

8,24

6,75

6,91

6,46

5,74

6,85

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi phòng QLĐT)
2.2.4. Tổ chức thực hiện đầu tư
2.2.4.1. Lập kế hoạch thực hiện dự án
- Trên cơ sở nhiệm vụ được UBND tỉnh, Bộ Giao thông vận tải
giao, phòng Quản lý đầu tư chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ và BQL dự án tham mưu Gíam đốc Sở phê duyệt kế
hoạch tổng thể thực hiện dự án;


15
- Dựa vào kế hoạch tổng thể được duyệt, Ban QLDA có trách
nhiệm lập Kế hoạch chi tiết thực hiện dự án được giao nhiệm vụ quản
lý, trong đó phải nêu cụ thể nội dung công việc, thời gian hoàn thành và
trách nhiệm của các cá nhân tham gia quản lý dự án;

- Đối với các dự án trọng điểm: Ban QLDA họp giao ban, kiểm
tra tiến độ 1 tuần 1 lần; Sở GTVT tổ chức họp 1 tháng 1 lần, ngoài ra
còn tham mưu cho UBND Tỉnh họp giao ban, kiểm tra tiến độ theo chỉ
đạo của UBND Tỉnh.
- Đối với các dự án khác: Ban QLDA họp giao ban, kiểm tra
tiến độ 1 tháng 1 lần; Sở GTVT tổ chức họp khi cần thiết.
- Đối với các cuộc họp giao ban do lãnh đạo Sở GTVT hoặc
lãnh đạo UBND Tỉnh chủ trì, nội dung họp giao ban kiểm tra tiến độ dự
án do Ban QLDA chuẩn bị, phòng Quản lý đầu tư chịu trách nhiệm
kiểm tra, tổng hợp.
2.2.4.3. Quản lý chất lượng công trình, giám sát thi công
Ban QLDA
- Xây dựng quy trình quản lý chất lượng dự án trình Sở GTVT
phê duyệt và tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm toàn diện về chất
lượng công trình từ khi khởi công đến khi kết thúc đưa công trình đi vào
khai thác, sử dụng.
- Tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng
công trình theo yêu cầu của Sở giao thông vận tải; tổ chức kiểm tra và
chứng nhận sự phù hợp của công trình (nếu cần thiết);
- Thực hiện nhiệm vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công
trình khi đủ các điều kiện năng lực theo quy định.
- Trong trường hợp Ban QLDA không đủ năng lực giám sát thi
công xây dựng công trình thì Sở GTVT sẽ lựa chọn nhà thầu thực hiện
nhiệm vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.
Phòng Quản lý đầu tư: Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất,
thực hiện việc giám sát, đôn đốc Ban QLDA, các nhà thầu thi công xây
lắp, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế (thực hiện nhiệm vụ giám sát tác
giả) trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình.
Phòng Quản lý giao thông:


khoản kho bạc.


18
Bảng 2.5 Số liệu giải ngân vốn đầu tư XDCB năm 2011 của một số
dự án tiêu biểu
ĐVT: đồng
Tổng mức
Kế
đầu tư
hoạch
TT
được
năm
duyệt
2011
1 Đường Nguyễn Trãi
126.178
50
2 Bồ Đề - Đức Lợi - Mỹ Á
36.434 17.000
3 Đường Nguyễn Công Phương
30.495
50
4 Dự án Cầu Mới
18.329 13.600
5 Đường Đồng Cát Suối Bùn
14.990
9.000
6 Cầu Gò Nhung

17.659 17.000
100%
50
50
100%
18.422 13.600
100%
8.074 9.000
100%
4.707 4.707
100%
13.109 12.860
97%
3.133 2.214
53%
77.762 10.874

43%

99.321 58.359

18%

2.2.4.5. Quản lý nguồn nhân lực

Nhân sự của các Ban quản lý dự án trực thuộc Sở GTVT
Quảng Ngãi hiện nay không nhiều, đông nhất là 30 người ở Ban
quản lý các ĐTXD công trình giao thông, số lượng cán bộ không
nhiều nhưng khối lượng công việc quản lý lại rất lớn. Do đó, từ
lâu công tác đào tạo nhân sự đã được Sở giao thông vận tải hết

lượng công trình được nâng cao.
- Công tác quản lý rủi ro dự án: Đơn vị đã ứng dụng phương
pháp thống kê nhằm dự báo thời tiết khu vực trong năm để định mốc
thời gian thi công phù hợp (đổ bêtông, rải nhựa đường,…).
2.3.2. Các mặt hạn chế
- Chất lượng công tác thẩm định chưa cao: cách thức thẩm định chủ
yếu dứa vào số liệu, thông tin do bên tư vấn lập, việc đi thực tế, kiểm tra đối
chứng thông tin còn thiếu, dẫn đến việc thẩm định yếu tố thị trường (đầu
vào, đầu ra của dự án) chưa được đề cập kỹ và quan tâm đúng mức
- Chất lượng lựa chọn nhà thầu chưa thực sự được nâng cao: Việc
lập các HSMT còn nhiều bất cập, các yêu cầu kỹ thuật đôi khi thiếu hợp
lý gây lãng phí hoặc khó lựa chọn nhà thầu
- Công tác giám sát và kiểm soát việc thực hiện dự án chưa mang
tính chuyên nghiệp và thực sự hiệu quả.


20
- Công tác quản lý chất lượng dự án chưa chú trọng vào nhân tố
con người, đặt biệt là đạo đức của kỹ sư tư vấn giám sát.
- Trách nhiệm tập thể, cá nhân trong việc không hoàn thành
nhiệm vụ được giao chưa được xem xét một cách rõ ràng, thỏa đáng.
- Việc thực hiện quy định về quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
của các chủ đầu tư chưa được các cấp, các ngành đôn đốc, chỉ đạo một
cách nghiêm chỉnh.
- Trình độ của đội ngũ cán bộ công chức còn chưa đáp ứng được
yêu cầu nhiệm vụ.
2.3.3. Những nguyên nhân của các hạn chế
- Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý
dự án đầu tư và xây dựng chưa đồng bộ và chưa theo kịp với thực tế.
- Đội ngũ cán bộ quản lý dự án của đơn vị chủ yếu là các kỹ sư,

tỉnh Quảng Ngãi Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi được giao nhiệm
vụ làm chủ đầu tư của dự án Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung phát triển
Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 có định hướng đến
năm 2020. Đây là một dự án lớn về giao thông của tỉnh Quảng Ngãi bao
gồm các nội dung cơ bản sau:
- Quy hoạch phát triển hệ thống đường bộ
- Quy hoạch hệ thống bến xe
- Quy hoạch phát triển mạng lưới đường sông
- Quy hoạch luồng tuyến
- Quy hoạch bến bãi
- Quy hoạch phát triển cảng biển và vận tải biển:
- Quy hoạch phát triển đường sắt qua tỉnh Quảng Ngãi
- Quy hoạch phát triển ngành hàng không
3.1.3. Hệ thống quan điểm định hướng khi xây dựng các giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB tại Sở GTVT
Quảng Ngãi
3.1.3.1. Tuân thủ các quy định của pháp luật
3.1.3.2. Đảm bảo đánh gía đầy đủ các nội dung trong từng giai đoạn của
dự án


22
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA SỞ
GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NGÃI
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình
3.2.1.1. Xác lập quy trình soạn thảo dự án đầu tư
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng công tác lập dự án
3.2.2. Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư
3.2.2.1. Xây dựng tiêu chuẩn, yêu cầu đối với công tác thẩm định dự

Ngãi đối với các thủ tục hành chính chưa được chuẩn hóa.
3.2.7. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước
KẾT LUẬN
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông là chìa khóa quan
trọng để tăng cường sức bật của kinh tế, mở ra một xu thế tăng cường
hội nhập giao lưu giữa các vùng miền trên cả nước. Nhờ những cố gắng
trong nhiều năm qua, tỉnh Quảng Ngãi đã có nhiều đầu tư cho công tác
xây dựng, nâng cấp và bảo trì hệ thống đường giao thông tạo đà cho sự
phát triển kinh tế tỉnh nhà. Quản lý các dự án giao thông có nguồn vốn
NSNN đảm bảo hiệu quả đang là vấn đề bức xúc được Đảng, Nhà nước
và cả xã hội hết sức quan tâm. Trong những năm qua, công tác quản lý
dự án tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi đã đạt được những kết quả
quan trọng vừa đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ chính trị của Tỉnh
giao, vừa hạn chế thất thoát tiền và tài sản Nhà nước. Tuy nhiên, bên
cạch đó vẫn còn những hạn chế, bất cập cần phải có những giải pháp,
biện pháp triển khai hoàn thiện hơn trong thời gian tới.
Với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý các dự án ĐTXDCB
tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi ” đã tập trung giải quyết một
cách cơ bản các yêu cầu nội dung đặt ra, cụ thể như sau:
Thứ nhất, Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thống hoá những vấn
đề lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư, những nội dung cơ bản của
công tác quản lý dự án đầu tư.


24
Thứ hai, Luận văn đã thống kê tổng hợp, phân tích và đánh giá
thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư XDCB tại Sở Giao thông vận
tải Quảng Ngãi trong những năm qua (giai đoạn 2007 -2011). Qua đó,
chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như những hạn chế, bất cập và
nguyên nhân của những hạn chế trong việc tổ chức thực hiện công tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status