Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG ĐÌNH HUẤN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
CHI NHÁNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN – 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG ĐÌNH HUẤN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
CHI NHÁNH LÀO CAI

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. MAI VIỆT ANH

viên và nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Sau cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người thân và gia đình đã
luôn khuyến khích và giúp sức cho tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tác giả luận văn

Đặng Đình Huấn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
4. Những đóng góp của đề tài ................................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn .......................................................................................... 4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.............. 5
1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại ............................................................ 5
1.1.2. Tín dụng của ngân hàng thương mại ............................................................ 9
1.1.3. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ................................................ 15
1.1.4. Quản trị rủi ro tín dụng............................................................................... 23

3.2.3. Quản trị rủi ro tín dụng tại SHB Chi nhánh Lào Cai ................................. 71
3.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng ...................... 82
3.3. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà
Nội chi nhánh Lào Cai ................................................................................. 85
3.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................. 85
3.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ..................................................... 86
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN –
HÀ NỘI CHI NHÁNH LÀO CAI ................................................................... 89
4.1. Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào
Cai về quản trị rủi ro tín dụng ..................................................................... 89
4.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Lào Cai .......................................................... 91
4.2.1. Xây dựng chính sách, quy trình cấp tín dụng hợp lý ................................. 91


v

4.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng của ngân hàng ................... 93
4.2.3. Nâng cao chất lượng công tác giám sát, kiểm soát tín dụng ...................... 94
4.3. Kiến nghị ....................................................................................................... 96
4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước ....................................................................... 96
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .................................................... 99
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội ............................... 100
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 104
PHỤ LỤC.................................................................................................................... 106


vi


: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng Thương mại

RRTD

: Rủi ro tín dụng

Sacombank

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

SHB

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

SHB Lào Cai

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh
Lào Cai

Techcombank

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

TMCP


Bảng 3.1: Tình hình dư nợ tín dụng phân theo thời hạn tại SHB Chi nhánh Lào Cai
giai đoạn 2015 – 2017......................................................................... 62
Bảng 3.2: Tình hình dư nợ tín dụng phân theo đối tượng vay vốn tại SHB Chi
nhánh Lào Cai giai đoạn 2015 – 2017 ................................................ 64
Bảng 3.3: Tình hình nợ quá hạn tại SHB Chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2015 – 2017 65
Bảng 3.4: Tỷ lệ khách hàng nợ quá hạn tại SHB Chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2015
– 2017 ................................................................................................. 66
Bảng 3.5: Tình hình nợ xấu/tổng dư nợtại SHB Chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2015
– 2017 ................................................................................................. 67
Bảng 3.6: Tỷ lệ nợ xấu/vốn chủ sở hữu tại SHB Chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2015
– 2017 ................................................................................................. 68
Bảng 3.7: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng tại SHB Chi nhánh Lào Cai giai đoạn
2015 – 2017 ........................................................................................ 68
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị RRTD tại SHB Chi nhánh Lào
Cai giai đoạn 2015 – 2017 .................................................................. 70
Bảng 3.9: Quy đổi xếp hạng khách hàng ............................................................. 78
Bảng 3.10: Quy đổi phân loại nhóm nợ ............................................................... 79
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ ngân hàng về hoạt động
tín dụng và quản trị RRTD của SHB Chi nhánh Lào Cai (phần câu hỏi
lựa chọn) ............................................................................................. 80
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ ngân hàng về hoạt động
tín dụng và quản trị RRTD của SHB Chi nhánh Lào Cai (phần câu hỏi
mở) ...................................................................................................... 81


viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ

Thời gian qua, ở Việt Nam hệ thống tổ chức tín dụng đã giữ được ổn định một
bước căn bản, năng lực tài chính quản trị của các NHTM, nhất là quản trị rủi ro đã có
chuyển biến mạnh mẽ và tích cực, từng bước đáp ứng được yêu cầu của hội nhập
quốc tế. Khuôn khổ pháp lý về chuẩn mực an toàn lành mạnh, an toàn của các tổ chức
tín dụng được cải thiện, tiến gần hơn tới thông lệ, chuẩn mực ngân hàng quốc tế, tạo
nền tảng cho các tổ chức tín dụng hoạt động an toàn hơn và thúc đẩy cơ cấu lại theo
các mục tiêu, định hướng đã đề ra. Các NHTM Việt Nam từng bước triển khai, áp
dụng chuẩn an toàn vốn Basel II theo đúng lộ trình. Tuy nhiên, quản trị rủi ro trên thị
trường tài chính vẫn là vấn đề cần đặc biệt chú trọng của các NHTM Việt Nam, bởi
hệ thống ngân hàng đang gánh số nợ xấu cao so với chuẩn quốc tế…(Đỗ Đoan Trang,
2019).


2

Theo Báo cáo tài chính của 17 NHTM gồm: Bắc Á, ACB, Kiên Long, Liên Việt
Postbank, Vietcombank, TPBank, HDBank, MBBank, VietinBank, BIDV, VietBank,
Techcombank, Eximbank, VIB, SHB, Sacombank, VPBank, tính đến ngày 30/6/2018
số tiền cho vay khách hàng của 17 ngân hàng này đạt 4.262 nghìn tỷ đồng, tăng 9,1%
so với ngày 31/12/2017. Cùng với sự tăng lên của số dư cho vay, nợ xấu của các ngân
hàng cũng biến động theo chiều tương xứng với 71,7 nghìn tỷ, tăng 10,4% so với
31/12/2017. Có 14/17 ngân hàng tăng trưởng về số dư nợ xấu và 12/17 ngân hàng có
tỷ lệ nợ xấu cao hơn cuối năm trước. Trong đó, tổng nợ nhóm 5, tức nợ có khả năng
mất vốn tính đến cuối tháng 6/2018 tăng 17,9% so với 31/12/2017, lên mức gần 38,2
nghìn tỷ đồng, chiếm 54% tổng nợ xấu, trong khi con số này hồi cuối năm 2017 chỉ
ở mức 50,2%. (Đỗ Đoan Trang, 2019).
Trong thời gian qua, mặc dù các NHTM đã có những nỗ lực lớn trong việc xử
lý nợ xấu nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức cao. SHB là một trong những ngân hàng có
nợ xấu tăng khá mạnh trong 6 tháng đầu năm 2018, với mức tăng 1 nghìn tỷ đồng,
lên hơn 5,6 nghìn tỷ đồng (tương đương với mức tăng 21,7% so với 31/12/2017).

RRTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Lào Cai.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị RRTD tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Lào Cai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản trị RRTD tại NHTM và thực
trạng công tác quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Lào
Cai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Luận văn sử dụng những số liệu, dữ liệu và thông tin trong
khoảng thời gian 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017, sau đó đề xuất giải pháp cho
giai đoạn 2018 – 2021.
- Phạm vi nội dung: Công tác quản trị RRTD tại ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2015-2017, thực trạng và giải pháp.
4. Những đóng góp của đề tài
- Về lý luận: Trên cơ sở lý luận chung về công tác quản trị RRTD tác giả tập
trung phân tích tình hình kinh doanh, cơ cấu tín dụng, nợ xấu, hệ thống xếp hạng tín


4

dụng nội bộ, phân tích quy trình kiểm soát RRTD và kinh nghiệm thực tế của hoạt
động quản trị RRTD từ đó xây dựng khung lý thuyết về công tác quản trị RRTD.
- Về thực tiễn: Từ phân tích thực trạng quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Lào Cai, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường cường công
tác quản trị RRTD tại đơn vị trong thời gian tiếp theo.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục tài
liệu tham khảo, và 4 chương như sau:

qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn để cho vay, đầu tư và thực hiện các nghiệp
vụ tài chính khác. (Trịnh Thanh Huyền, Tạp chí Tài chính tháng 5/2007).
1.1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại
NHTM cung cấp vốn cho nền kinh tế
Vốn được tạo ra từ quá trình tích lũy, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp
và nhà nước trong nền kinh tế. Vì vậy muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc
dân và có mức độ tiêu dùng hợp lý. Để tăng thu nhập quốc dân tức là cần phải mở
rộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lưu thông hàng hóa, đẩy mạnh
sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế và muốn làm được điều đó cần thiết
phải có vốn. Mặt khác khi nền kinh tế phát triển sẽ tạo ra càng nhiều nguồn vốn, điều


6

đó sẽ có tác động tích cực đến hoạt động ngân hàng. NHTM là chủ thể chính đáp ứng
nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn
rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế như: vốn tạm
thời được giải phóng ra từ quá trình sản xuất, vốn từ nguồn tiết kiệm của các cá nhân
trong xã hội. Bằng vốn huy động được trong nền kinh tế, thông qua hoạt động tín
dụng, NHTM sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và đáp ứng các nhu cầu vốn
một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Nhờ có hoạt động của hê ṭ hống NHTM,
đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải
tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế.
NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự
tác động maṇ h mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật
cung cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thi ṭ rường,
thỏa mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện được thể hiện như: không những
thỏa mãn nhu cầu về phương diện giá cả, khối lượng chất lượng, chủng loại hàng hóa
mà con đòi hỏi thỏa mãn trên cả hai phương diện thời gian, điạ điểm. Để có thể đáp

triển đó. Vì vậy, nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòa nhập với nền tài chính
quốc tế và NHTM cung các hoạt động kinh doanh của mình đã đóng góp một vai trò
vô cùng quan trọng trong sự hòa nhập này. Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận
tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác,
NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng. Thông
qua các hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các NHTM
nước ngoài, hệ thống NHTM đã thực hiện vai tro điều tiết nền tài chính trong nước
phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế. NHTM ra đời, phát triển trên cơ
sở nền tảng sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển và nền kinh tế ngày càng cần
đến hoạt động của NHTM với các chức năng, vai trò của mình. Thông qua việc thực
hiện các chức năng, vai trò của mình nhất là chức năng trung gian tín dụng, NHTM
đã trở thành một bộ phận quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

1.1.1.3. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ tài sản có


8

Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử duṇg vốn vào các mục đích nhằm đảm
bảo an toàn cũng như tìm kiếm lợi nhuận của NHTM. Nội dung của nghiệp vụ này
bao gồm:
- Nghiệp vụ ngân quỹ
- Nghiệp vụ cấp tín dụng và đầu tư
Qua các nghiệp vụ này NHTM đã thực hiện chức năng tạo tiền, trở thành nguồn
tích luỹ vốn cho nền kinh tế tạo điều kiện làm tăng tổng sản phẩm xã hội, mở rộng
vốn đầu tư góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Có thể thấy hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, nó liên
quan đến tất cả các ngành các lĩnh vực của nền kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động lại chứa
đựng rủi ro tiềm ẩn từ tất cả các ngành các lĩnh vực đó. Chính vì vậy việc nghiên cứu

phận vốn tiền tệ nhàn rỗi được giải phóng khỏi quá trình tái sản xuất ở doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân này thì ở các chủ thể khác lại có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung.
Thiếu vốn cần được bổ sung không chỉ là nhu cầu đối với các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất, lưu thông mà còn là nhu cầu bổ sung thiếu hụt tạm thời giữa
thu và chi của các tổ chức cá nhân khác trong xã hội, kể cả ngân sách nhà nước. Đây
không chỉ là nhu cầu đầu tư cho lĩnh vực sản xuất, lưu thông mà còn là nhu cầu cần
thiết cho tiêu dùng. Mâu thuẫn giữa hiện tượng thừa, thiếu vốn tiền tệ trong xã hội
phát sinh trong khi quá trình sản xuất lưu thông hàng hoá đòi hỏi phải có tín dụng để
giải quyết mâu thuẫn đó.
Tín dụng theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại là trên cơ sở lòng tin,
nghĩa là người cho vay tin tưởng vào người đi vay sẽ sử dụng vốn có hiệu quả và
hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi (Phan Thị Thu Hà, 2013). Mặc dù có những khái
niệm về tín dụng theo cách diễn đạt khác nhau nhưng có thể nêu một cách tổng quát:
“Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền
tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định
thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”.
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở
hoàn trả có các đặc trưng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm cả hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).


10

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản
cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn. Đây
là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng.
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách
khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay

bán đứt.
- Tín dụng là có tính hoàn trả
Đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng và là dấu ấn để phân
biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác. Sau khi kết thúc một vòng tuần
hoàn của tín dụng, hoàn thành một chu kỳ sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín
dụng được người đi vay hoàn trả cho người cho vay kèm theo một phần lãi như đã
thoả thuận.
Do đặc điểm riêng của mình, tín dụng ngân hàng đạt được ưu thế hơn các hình
thức tín dụng khác về khối lượng, thời hạn và phạm vi đầu tư. Với đặc điểm tín dụng
bằng tiền, vốn tín dụng ngân hàng có khả năng đầu tư chuyển đổi vào bất cứ lĩnh vực
nào của sản xuất và lưu thông hàng hoá. Tín dụng ngân hàng không những chỉ đáp
ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp và cá nhân
mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới kỹ thuật công
nghệ sản xuất. Ngoài ra tín dụng ngân hàng còn đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu
tiêu dùng của cá nhân. Vì vậy mà tín dụng ngân hàng ngày càng trở thành hình thức
tín dụng quan trọng trong các hình thức tín dụng hiện có, nó đáp ứng nhu cầu về vốn
cho nền kinh tế linh hoạt và kịp thời.
1.1.2.3. Vai trò của tín dụng
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò trung gian giải quyết mâu thuẫn phát sinh
trong quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn của doanh nghiệp.
Với nghiệp vụ huy động vốn NHTM tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ
hội đầu tư, sinh lợi từ vốn nhàn rỗi tạm thời. Bằng nguồn vốn huy động được các
ngân hàng có điều kiện đáp ứng vốn cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn. Là
cầu nối giữa bên thừa vốn và bên thiếu vốn tạm thời, tín dụng ngân hàng góp phần
điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh
doanh được tiến hành một cách liên tục, không bị gián đoạn.


12




13

việc cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế đã tạo ra khả năng khai thác các tiềm
năng sắn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, lao động… từ đó có thể thu hút
nhiều lực lượng lao động của xã hội, tạo công ăn, việc làm. Một xã hội phát triển lành
mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc làm.
Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các
doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế sử dụng vốn vay
Đặc trưng của tín dụng là người vay vốn phải hoàn trả cả vốn và lãi đúng thời
hạn ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu vi phạm phải chịu phạt theo lãi suất quá hạn
hoặc phải chịu các biện pháp chế tài khác. Bằng những tác động như vậy nên các
doanh nghiệp vay vốn phải thường xuyên quan tâm thực hiện chế độ hoạch toán kinh
tế, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đó cũng là điều
kiện quyết định đến khả năng hoàn trả vốn vay và tăng tích lũy cho doanh nghiệp.
1.1.2.4. Phân loại tín dụng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên
một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa họclà tiền đề để
thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:
*Dựa vào mục đích cho vay
Về mục đích cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp. Mục đích của hình
thức cho vay này thường là phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp, cá nhân.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Phục vụ mục đích tiêu dùng của các cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản: Phục vụ nhu cầu vay mua bán bất động sản
của các cá nhân.
- Cho vay sản xuất nông nghiệp: Phục vụ hoạt động sản xuất các sản phẩm nông

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán
của khách hàng.
*Dựa vào xuất xứ tín dụng
Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng.


15

- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là:
Chiết khấu thương mại, bao thanh toán.
1.1.3. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ro dẫn đến tổn thất về tài sản
của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một
khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem
lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn.
Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi
ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự dịch chuyển trong cơ cấu lợi nhuận
của ngân hàng. Theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và
thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến
2/3 thu nhập ngân hàng. Vì vậy, rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ
yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng.
Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất là “tổn thất có khả năng xảy ra đối
với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status