Học viện tài chính
1
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Ngọc Anh
SV: Nguyễn Ngọc Anh
Lớp: CQ48/17.01
Học viện tài chính
2
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................v
Học viện tài chính
3
Luận văn tốt nghiệp
2.1 Khái quát về Công ty trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng..................................................50
2.1.1 Sự hình thành và quá trình phát triển của công ty............................50
2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự của công ty..............................................53
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của công ty.............56
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa
qua………....................................................................................................58
2.2 Thực trạng hoạt động môi giới và hiệu quả hoạt động môi giới ở công ty
từ năm 2011 – 2013.........................................................................................64
2.2.1 Thực trạng hoạt động môi giới ở công ty từ năm 2011 – 2013........64
2.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới tại công ty...........................72
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI
GIỚI TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHỨNG KHOÁN
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG. .85
3.1 Định hướng phát triển Thị trường chứng khoán Việt Nam và của công ty trong các năm
tới.....................................................................................................................85
3.1.1 Định hướng phát triển Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 –
2020………...................................................................................................85
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty trong các năm tới.....................88
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
Chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng..........................90
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ nhân viên
5
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
NGUYÊN VĂN
1
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
2
TMCP
Thương mại cổ phần
3
VPBS
4
năm 2011 - 2013
Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh thu hoạt động môi giới của VPBS từ năm 2011 2013
Bảng 2.10: Chi phí hoạt động môi giới của công ty VPBS từ năm 2011 – 2013
Bảng 2.11: Kết quả hoạt động môi giới và tỷ suất lợi nhuận hoạt động môi
giới so với tổng lợi nhuận của VPBS từ năm 2011 - 2013
Bảng 2.12: Tỷ suất lợi nhuận hoạt động môi giới trên doanh thu môi giới từ
năm 2011 – 2013…………………………………………………………….
SV: Nguyễn Ngọc Anh
Lớp: CQ48/17.01
Học viện tài chính
7
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình nghiệp vụ môi giới
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011 - 2013
Hình 2.3: Quy trình mở tài khoản tại VPBS
Hình 2.4: Số lượng tài khoản mở tại công ty từ năm 2011 – 2013
Hình 2.5: Phí môi giới của công ty từ năm 2011 – 2013
Hình 2.6: Doanh thu hoạt động môi giới của VPBS so với các công ty chứng
khoán khác. ………………………………………………………………….73
Hình 2.7: Chi phí hoạt động môi giới của VPBS từ năm 2011 - 2013
cố quan hệ với khách hàng, qua đó có thể làm nền tảng cho các hoạt động
khác của công ty.
Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
đã đạt những thành công nhất định trong khả năng kiểm soát thị trường, tạo
dựng vị thế và uy tín của công ty. Tuy nhiên, cũng như nhiều công ty chứng
SV: Nguyễn Ngọc Anh
Lớp: CQ48/17.01
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
khoán khác, VPBS vẫn chưa sử dụng hết những khả năng nội tại của mình để
đạt đến xây dựng một bộ máy hoàn thiện với mô hình dịch vụ môi giới chuyên
nghiệp, trình độ cao. Bên cạnh đó, với số lượng lớn các công ty cứng khoán
như hiện nay thì VPBS phải đứng trước một cuộc cạnh tranh khá khó khăn để
chiếm lĩnh khách hàng và khả năng điều khiển thị trường. Do vậy, việc tìm ra
những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới tại các công ty chứng
khoán nói chung và tại VPBS nói riêng là rất quan trọng.
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động môi giới tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Luận văn lấy hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty trách nhiệm
hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
làm đối tượng nghiên cứu.
Luận văn được nghiên cứu với mục đích:
hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng nói riêng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu khoa học để phân tích lý luận và luận giải thực tiễn như : phương pháp so
sánh, duy vật biện chứng, phân tích hoạt động kinh tế.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn có kết cấu như sau : ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề
được chia ra làm 3 chương :
Chương 1: Công ty chứng khoán và hiệu quả hoạt động môi giới
chứng khoán
Chương 2: Thực trạng hoạt động môi giới và hiệu quả hoạt động
môi giới chứng khoán tại Công ty trách nhiệm Chứng khoán Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới tại Công
ty trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam Thịnh Vượng
SV: Nguyễn Ngọc Anh
Lớp: CQ48/17.01
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
CHỨNG KHOÁN
1.1 Những vấn đề cơ bản về công ty chứng khoán
Luận văn tốt nghiệp
nhau, tuy vậy không phải mọi người được mua bán, trao đổi chứng khoán trực
tiếp cho nhau mà mọi giao dịch phải qua các trung gian môi giới.
Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán trên thế giới
cho thấy, lúc ban đầu các nhà môi giới hoạt động cá nhân độc lập với nhau.
Sau này, cùng với sự tăng quy mô, khối lượng giao dịch và chức năng của các
nhà môi giới, đòi hỏi sự ra đời của các công ty chứng khoán là sự tập hợp của
các nhà môi giới riêng lẻ. Cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán,
các nghiệp vụ cũng được mở rộng, không chỉ gói gọn trong nghiệp vụ môi
giới, các công ty chứng khoán ngày càng có cơ cấu, tổ chức hoạt động phức
tạp hơn, mang một vai trò lớn hơn trên thị trường chứng khoán. Thị trường
chứng khoán tồn tại và phát triển là một sự vận động không ngừng để hoàn
thiện và phát triển theo xu hướng phát triển chung của nền kinh tế. Trong quá
trình phát triển đó không thể không nhắc đến một chủ thể là công ty chứng
khoán, một tổ chức tham gia vào thị trường và giúp thị trường phát triển hiệu
quả hơn.
Một định nghĩa về công ty chứng khoán phổ biến và được chấp nhận
rộng rãi là: Công ty chứng khoán là tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực chứng khoán thông qua việc thực hiện một hoặc một vài dịch vụ chứng
khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. (Theo Giáo trình Kinh doanh chứng
khoán, xuất bản năm 2010 của Học Viện Tài Chính).
Công ty chứng khoán đóng vai trò là tổ chức trung gian trong các giao
dịch trên thị trường chứng khoán, là nơi kết nối và thực hiện giao dịch giữa
người mua và người bán. Bên cạnh đó, công ty chứng khoán còn là trung gian
về thông tin, chuyên cung cấp các thông tin tư vấn, các sản phẩm nghiên cứu
nhằm hỗ trợ nhà đầu tư chọn lựa được các chứng khoán cho danh mục đầu tư
của mình.
SV: Nguyễn Ngọc Anh
lập công ty con độc lập hoạt động tách rời với hoạt động kinh doanh tiền tệ.
-
Loại đa năng hoàn toàn: các ngân hàng thương mại được phép kinh
doanh tổng hợp, bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm bên
cạnh kinh doanh tiền tệ.
Ưu điểm của mô hình này là ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh
doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro cho hoạt động kinh doanh chung và có khả năng
chịu đựng các biến động của thị trường chứng khoán. Mặt khác, ngân hàng sẽ
tận dụng được thế mạnh chuyên môn và vốn để kinh doanh chứng khoán.
SV: Nguyễn Ngọc Anh
Lớp: CQ48/17.01
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Tuy vậy, mô hình này cũng bộc lộ hạn chế như: không phát triển được thi
trường cổ phiếu vì các ngân hàng có xu hướng bảo thủ và thích hoạt động cho
vay hơn là bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Đồng thời, các ngân hàng
cũng dễ gây lũng đoạn thị trường và các biến động trên thị trường và các biến
động trên thị trường chứng khoán nếu có, sẽ ảnh hưởng mạnh tới hoạt động
kinh doanh tiền tệ của ngân hàng do không tách bạch giữa hai loại hình kinh
doanh này.
Mô hình công ty chuyên doanh
Theo mô hình này, hoạt động chuyên doanh chứng khoán sẽ do các công
cần tài trợ, loại tài sản này lại được quyết định bởi loại hình nghiệp vụ thực
hiện. Công ty chứng khoán kinh doanh trong một lĩnh vực đặc biệt, có ảnh
hưởng đến lợi ích của công chúng đầu tư nên sự tồn tại ổn định, lâu dài của
công ty chứng khoán và sức mạnh tài chính của các công ty này trong một
môi trường dễ biến động cần phải được đảm bảo. Ở Việt Nam, nghiệp vụ của
các công ty chứng khoán có quy định mức vốn pháp định cho từng nghiệp vụ
như sau:
Môi giới
:
25 tỷ VNĐ
Tự doanh
:
100 tỷ VNĐ
Bảo lãnh phát hành :
165 tỷ VNĐ
hữu hạn) hoặc từ vốn góp của cổ đông (với công ty cổ phần), hoặc thông qua
thị trường tín dụng. Tùy theo quy mô và tính chất của loại hình nghiệp vụ mà
công ty chứng khoán tìm cho mình những phương pháp huy động vốn hiệu
quả. Tuy nhiên, việc huy động vốn và cơ cấu vốn của các công ty chứng
khoán có những đặc điểm sau:
Các công ty phụ thuộc nhiều vào các khoản vay ngắn hạn.
Các chứng khoán có thể đem ra mua bán, trao đổi trên thị trường thường
chiếm phần lớn trong tổng giá trị tài sản (khoảng 40 – 60%) và tổng giá trị cổ
phiếu (khoảng 90%).
Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản ròng phải duy trì ở mức độ nhất định.
Các công ty chứng khoán thường huy động phần lớn tài sản vào việc phát
hành cổ phiếu.
Quản lý vốn và hạn mức kinh doanh
Bên cạnh việc đáp ứng các tiêu chí về mức vốn hoạt động, cơ cấu vốn, các
công ty chứng khoán còn phải tuân thủ các nguyên tắc về việc sử dụng vốn và các
hạn mức trong kinh doanh. Các nguyên tắc này khác nhau tùy theo đặc điểm của
từng nghiệp vụ mà các công ty chứng khoán thực hiện. Các nguyên tắc về sử dụng
vốn mà pháp luật đặt ra đối với các công ty chứng khoán bao gồm: cơ cấu vốn (tỷ
-
Hạn mức bảo lãnh phát hành: vì hoạt động bảo lãnh có mức rủi ro tương
đối cao nên quy định hạn mức này nhằm giới hạn tổng mức bảo lãnh trong
cùng thời điểm của một công ty chứng khoán.
-
Hạn mức hoặc hạn chế đầu tư vào các quỹ đầu tư do công ty chứng
khoán quản lý.
1.1.2.2 Nguyên tắc đạo đức
Các công ty chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức sau:
-
Công ty chứng khoán phải hoạt động dựa trên nguyên tắc trung thực, tận
tụy, bảo vệ và vì quyền lợi, lợi ích hợp pháp của khách hàng, ưu tiên bảo vệ
lợi ích của khách hàng trước lợi ích của công ty.
-
Công ty chứng khoán có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng và chỉ được
tiết lộ thông tin của khách hàng trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu.
-
Công ty chứng khoán phải giữ nguyên tắc giao dịch công bằng, không
được sử dụng bất kỳ hành động lừa đảo phi pháp nào, có trách nhiệm thông
ngoài các khoản thù lao thông thường cho dịch vụ của mình.
Ngoài các quy định trên pháp luật cũng có các điều khoản chống thao túng
thị trường như hạn chế sự hợp tác giữ các công ty chứng khoán, cấm các giao dịch
mua bán giả tạo và khớp lệnh với mục đích tạo ra một trạng thái giao dịch tích cực
về bề ngoài. Các công ty chứng khoán cũng không được đưa ra những lời đồn đại,
xúi giục hoặc dùng các hành vi lừa đảo khác trong giao dịch chứng khoán.
Bên cạnh các quy định về thao túng thị trường, giao dịch nội gián cũng là
vấn đề được quản lý khá chặt chẽ. Theo đó các công ty chứng khoán không
được phép sử dụng các thông tin nội bộ mà mình có được để mua bán chứng
khoán cho chính mình, gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng.
1.1.3 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của công ty chứng khoán
1.1.3.1 Hoạt động môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán
chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng. Theo đó, Công ty chứng
khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao
dịch tại Sở giao dịch Chứng khoán hoặc trên thị trường OTC mà chính khách
hàng sẽ phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch đó. Người môi giới
chỉ thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng để hưởng phí hoa hồng, họ
không phải chịu rủi ro từ hoạt động giao dịch đó.
Hoạt động môi giới ở bất kỳ công ty chứng khoán nào cũng bao gồm hai
hoạt động nhỏ: thứ nhất, công ty chứng khoán đại diện khách hàng giao dịch
SV: Nguyễn Ngọc Anh
Lớp: CQ48/17.01
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Các chiến dịch viết thư
Các cuộc hội thảo
Gọi điện làm quen
Qua các lời giới thiệu
SV: Nguyễn Ngọc Anh
Lớp: CQ48/17.01
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Kỹ năng khai thác thông tin
Nguyên tắc chính trong hành nghề môi giới là phải hiểu khách hàng, biết
được khả năng tài chính, mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng. Quá trình
tiếp xúc thường xuyên với khách hàng đòi hỏi nhân viên môi giới phải biết
được các thông tin về khách hàng của mình như: số điện thoại, địa chỉ, ngày
Luận văn tốt nghiệp
Hoạt động tự doanh thất sự cần thiết đối với công ty chứng khoán vì hiện nay
nó vẫn là nguồn thu chính cho các công ty chứng khoán. Đồng thời với hoạt
động tự doanh, công ty chứng khoán giúp cho thị trường chứng khoán trở nên
sôi động vì chính công ty chứng khoán là nhà đầu tư chuyên nghiệp, bên cạnh
đó cũng làm cho tính thanh khoản của chứng khoán tăng lên, góp phần bình
ổn giá chứng khoán trên thị trường.
Với những đặc điểm như vậy, những yêu cầu đối với công ty chứng
khoán bao gồm:
Tách biệt quản lý
Khi công ty chứng khoán đồng thời thực hiện hai nghiệp vụ môi giới và tự
doanh thì phải tách biệt quản lý để đảm bảo tinh minh bạch trong hoạt động, bao
gồm tách bạch về yếu tố con người, quy trình nghiệp vụ, vốn và tài sản.
Ưu tiên khách hàng
Công ty chứng khoán luôn phải ưu tiên khách hàng, tức là thực hiện lệnh
giao dịch của khách hàng trước khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh. Xuất phát từ
việc công ty chứng khoán có điều kiện tiếp xúc và có những thông tin đánh giá
chính xác về thị trường nên có những quyết định cho việc mua bán sẽ thuận lợi
hơn so với khách hàng nên việc ưu tiên khách hàng là một điều khẳng định chiến
lược công ty chứng khoán luôn mong muốn mang lại những điều kiện thuận lợi
nhất cho khách hàng.
Góp phần bình ổn thị trường
Công ty chứng khoán hoạt động trên thị trường chứng khoán không chỉ
nhằm mục đích bảo vệ lợi nhuận của chính mình mà còn góp phần tạo nên sự phát
triển của thị trường chứng khoán, là một định chế trung gian giúp cho thị trường
được giao dịch, không chỉ như một cây cầu nối cho người mua và người bán gặp
nhau mà công ty chứng khoán cón đóng vai trò như một người cứu hộ cho thị
trường chứng khoán khi có những dấu hiệu không tốt cho thị trường. Chẳng hạn,
1.1.3.3 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh tham gia một
cách trực tiếp hay gián tiếp váo quá trình phát hành chứng khoán nhằm tư
vấn tài chính cho nhà phát hành, giúp nhà phát hành thực hiện các thủ tục
trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và
SV: Nguyễn Ngọc Anh
Lớp: CQ48/17.01
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
giúp bình ổn giá chứng khoán trong thời gian sau đợt phát hành chứng
khoán.
Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia
giỏi về chứng khoán, am hiểu thị trường và có năng lực tài chính. Họ thường
có một mạng lưới bán hàng rộng khắp để đảm bảo cho đợt phát hành thành
công. Vì vậy, thông qua các tổ chức bảo lãnh phát hành, rủi ro của đợt phát
hành sẽ giảm. Cung ứng dịch vụ này cho khách hàng, công ty chúng khoán sẽ
nhận được tiền hoa hồng bảo lãnh. Tiền bảo lãnh được xác định dựa theo sự
thỏa thuận giữa nhà phát hành và nhà bảo lãnh phát hành.
Các phương thức bảo lãnh phát hành chứng khoán là:
Bảo lãnh theo phương thức cam kết chắc chắn
Theo phương thức này, tổ chức bảo lãnh sẽ nhận mua toàn bộ số chứng
khoán mới phát hành của tổ chức phát hành theo giá thỏa thuận.
Bảo lãnh theo phương thức dự phòng
Là phương thức bảo lãnh mà tổ chức bảo lãnh cam kết nếu chứng khoán
khoán mà còn bao gồm các định chế tài chính khác như ngân hàng đầu tư,...
nhưng thông thường khi công ty chứng khoán nhận bảo lãnh phát hành
thường kiêm luôn việc phân phối chứng khoán, còn các ngân hàng đầu tư
thường đứng ra nhận bảo lãnh phát hành (hoặc thành lập tổ hợp bảo lãnh phát
hành) sau đó chuyển phân phối chứng khoán cho các công ty chứng khoán tự
doanh hoặc các thành viên khác.
1.1.3.1.4 Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán
Là hoạt động phân tích, dự báo các dữ liệu về lĩnh vực chứng khoán,
từ đó đưa ra các lời khuyên cho khách hàng.
Tư vấn đầu tư chứng khoán là các hoạt động tư vấn liên quan đến chứng
khoán hoặc công bố và phát hành các báo cáo phân tích, đưa ra lời khuyên có
liên quan đến chứng khoán hoặc thực hiện một số công việc có tính chất dịch
vụ cho khách hàng.
Với khả năng chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng khoán,
họ sẽ đưa ra các dự báo để khách hàng tham khảo, đưa ra quyết định đầu tư
của mình. Nhà tư vấn không chịu trách nhiệm về hậu quả các quyết định của
nhà đầu tư. Tùy thuộc vào loại hình tư vấn và thông tin nhà tư vấn cung cấp
cho khách hàng mà khách hàng có thể phải trả các khoản phí.
SV: Nguyễn Ngọc Anh
Lớp: CQ48/17.01
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Trong hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán, công ty chứng khoán cung
cấp thông tin, cách thức đầu tư và loại chứng khoán cần đầu tư đối với các
-
Tư vấn cho người phát hành: tư vấn cho tổ chức dự kiến phát hành cách
thức, hình thức phát hành, xây dựng hồ sơ, bản cáo bạch… và giúp tổ chức
phát hành lựa chọn tổ chức bảo lãnh, phân phối chứng khoán.
-
Tư vấn đầu tư chứng khoán: tư vấn cho khách hàng đầu tư chứng khoán trên thị
trường thứ cấp về giá, thời gian, định hướng đầu tư vào các loại chứng khoán…
Khi hành động, nhà tư vấn cần tuân thủ theo những nguyên tắc tối thiểu sau:
-
Không đảm bảo chắc chắn về giá trị chứng khoán.
SV: Nguyễn Ngọc Anh
Lớp: CQ48/17.01