Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai - Pdf 23

LỜI CẢM ƠN
  
Đầu tiên, Em xin chân thành cảm ơn đến Thầy TS. Nguyễn Văn Tân đã tận tình
hƣớng dẫn và giúp đỡ Em trong quá trình viết báo cáo và Thầy Trần Văn Quyền đã
giúp đỡ em nhiệt tình trong quá trình thực tập.
Đặc biệt, Em cũng xin gửi lời cám ơn tới Ban lãnh đạo của Công ty TNHH Chứng
Khoán Ngân Hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam (VCBS), Trƣởng chi nhánh Đồng
Nai - Nguyễn Bá Dƣơng cùng các Anh/chị trong công ty đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình trong quá trình thực tập và đóng góp những ý kiến bổ ích cho bài
nghiên cứu này.
Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến Anh Phạm Hồng Đức (Lớp 07QT101
Trƣờng ĐH Lạc Hồng) và Chị Vũ Tố Trang (Lớp C03 Khoa Ngân hàng Quốc tế –
Trƣờng ĐH Ngân hàng TP Hồ Chí Minh) – là ngƣời đã tƣ vấn, đóng góp ý kiến trong
việc đề xuất mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng cũng nhƣ nhiều ý kiến
khác cho bài nghiên cứu đƣợc hoàn thiện.
Cuối cùng, Em xin gửi lời cám ơn đến các Thầy (Cô) giảng viên bộ môn cùng các
Thầy (Cô) trong Khoa Tài chính Ngân Hàng đã cung cấp và truyền đạt cho Em những
kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua.
Đồng Nai, tháng 6 năm 2012
Vũ Hoàng Trang

MỤC LỤC


LỜI CÁM ƠN

2.1.6.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán 12
2.1.6.4 Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tƣ chứng khoán 13
2.1.6.5 Nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tƣ 13
2.1.6.6 Nghiệp vụ tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán 13
2.1.6.7 Các nghiệp vụ khác 14
2.2 Cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh 14
2.2.1 Tổng quan về năng lực cạnh tranh 14
2.2.2 Vai trò của năng lực cạnh tranh 16
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 16
2.2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của công ty 19
2.2.4.1 Nhân tố khách quan 19
2.2.4.2 Nhân tố chủ quan 20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 20
CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Sơ đồ lên kế hoạch của quy trình nghiên cứu 21
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 22
3.3 Thiết lập mô hình nghiên cứu của tác giả 25
3.4 Phƣơng pháp thu thập dữ liêu 27
3.5 Phƣơng pháp xử lý và phân tích dữ liệu 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 29
CHƢƠNG 4 THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM TẠI ĐỒNG NAI 30
4.1 Khái quát chung về công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP
Ngoại Thƣơng Việt Nam (VCBS) 30
4.1.1 Sơ lƣợc về quá trình hình thành của VCBS 30
4.1.2 Những thành tựu nổi bật 30
4.2.3 Mục tiêu và tầm nhìn của VCBS 32
4.1.4 Mạng lƣới hoạt động 32
4.1.5 Bộ máy quản lý và đội ngũ quản lý của VCBS 32

TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM TẠI ĐỒNG NAI 70
5.1 Định hƣớng phát triển của VCBS năm 2012 – 2014 70
5.2 Các chiến lƣợc cơ bản của VCBS đến năm 2014 71
5.3 Một số giải pháp thực hiện các chiến lƣợc quan trọng nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh cho VCBS 71
5.3 1 Nhóm giải pháp về quảng bá thƣơng hiệu và chăm sóc khách hàng 71
5.3.1.1 Quảng bá thƣơng hiệu 72
5.3.1.2 Chăm sóc khách hàng 72
5.3.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ và không
ngừng phát triển sản phẩm dịch vụ mới 75
5.3.3 Nhóm giải pháp nhân sự 76
5.3.4 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công việc và phát triển cơ sở hạ
tầng kỹ thuật – công nghệ 78
5.3.5 Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro 80
5.4 Một số kiến nghị đối với cơ quan chức năng 81
5.4.1 Đối với bộ tài chính 81
5.4.2 Đối với ủy ban chứng khoán 81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 VÀ KIẾN NGHỊ VỚI CÔNG TY 82
KẾT LUẬN CHUNG 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 : Thống kê số biến trong thanh đo 27
Bảng 3.2 : Quy ƣớc cho điểm từng câu về quan điểm của khách hàng 27
Bảng 4.1 : Chỉ số VN – Index và HNX – Index cuối năm 2009 – 2011 34
Bảng 4.2 : Doanh thu hoạt động từ năm 2009 – 2011 35
Bảng 4.3 : Doanh thu các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh năm 2009 – 2011 36
Bảng 4.4 : Tài sản – Nguồn vốn VCBS năm 2009 – 2011 38
Bảng 4.5 : Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của VCBS 40


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 : Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter 16
Hình 4.1 : Logo VCBS 30


Sơ đồ 5.3 : Quy trình thăm dò ý kiến khách hàng cho ra sản phẩm dịch vụ
mới 76
Sơ đồ 5.4 : Quy trình đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên 77
Sơ đồ 5.5 : Quy trình quản trị nhân sự tại VCBS 77

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán
Phụ lục 2 : Quy trình bảo lãnh phát hành
Phụ lục 3 : Các nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản
Phụ lục 4 : Phiếu khảo sát lấy ý kiến chuyên gia
Phụ lục 5 : Bảng khảo sát mức độ hài lòng về dịch vụ chứng khoán của khách hàng
VCBS
Phụ lục 6 : Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban VCBS
Phụ lục 7 : Phân tích nhân tố và kiểm định thang đo
Phụ lục 8 : Kết quả đánh giá điểm số các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh
tranhcủa chuyên gia
Phụ lục 9 : Các đối thủ cạnh tranh và đối thủ tiềm ẩn chủ yếu của VCBS có chi
nhánh hoạt động tại Đồng Nai
Phụ lục 10 : Báo cáo tài chính VCBS năm 2009-2010-2011
Phụ lục 11 : Bảng đánh giá nhân viên
Phụ lục 12 : Bảng mô tả công việc cho từng nhân viên

: Hệ số mức chất lƣợng
NĐT
: Nhà đầu tƣ
NHTM
: Ngân hàng thƣơng mại
PGS.TS
: Phó giáo sƣ. Tiến sỹ

: Quyết định
TMCP
: Thƣơng mại cổ phần
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TP.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK
: Thị trƣờng chứng khoán
UBCKNN
: Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc
VCBS
: Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh của thời kỳ khủng hoảng kinh tế và tài chính thế giới. Những đợt
“sóng lừng” tiếp tục thể hiện trên bức tranh toàn cảnh về nền kinh tế - tài chính Việt

trên thị trƣờng Đồng Nai cũng nhƣ trong khu vực và quốc tế.
1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài
Trong suốt thời gian qua không ít những đề tài liên quan đến năng lực cạnh tranh
đƣợc giới chuyên gia khoa học, quản trị chiến lƣợc tìm hiểu và nghiên cứu trên nhiều
lĩnh vực khác nhau nhƣ kinh tế, chính trị, thƣơng mại, luật, quân sự, thể thao…Trong
đó năng lực cạnh tranh của DN trong nền kinh tế luôn là đề tài đƣợc đề cập đến nhiều
hơn cả.
 Luận văn Thạc sỹ với đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Đặng Hữu Mẫn. Tác giả nghiên cứu về năng
lực cạnh tranh từ đó đề ra một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của một số NHTM nội địa trong xu thế hội nhập. Tác giả có nghiên cứu sâu và
đƣa ra đƣợc các giải pháp để tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên thuộc phạm vi
nghiên cứu lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng.
 Bài viết “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hội nhập
kinh tế quốc tế” của PGS.TS Nguyễn Thế Nghĩa đăng trên Tạp chí cộng sản điện tử số
23 (143), Năm 2007. Tác giả khái quát tình hình phát triển của các DN Việt Nam nói
chung trong bối cảnh hội nhập từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của các DN Việt Nam nói chung.
 Luận án Tiến sỹ với đề tài “Xây dựng mô hình công ty chứng khoán trong hoạt
động của thị trường chứng khoán ở Việt Nam” do Trần Quốc Tuấn làm chủ nhiệm đề
tài (2004). Tác giả phân tích tổng quát một phần nhỏ về hoạt động các CTCK để từ đó

3
giải quyết vấn đề, đƣa ra cơ cấu tổ chức phù hợp với hình thái sở hữu đối với công ty
nhằm góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh về mô hình hoạt động của công ty. Tác
giả không nghiên cứu sâu về năng lực cạnh tranh của công ty mà chỉ đƣa ra một phần
giải pháp chung cho khả năng cạnh tranh.
 Đề tài nghiên cứu khoa học: “Một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu
sản phẩm INOX của công ty TNHH Khánh Thành Đạt đến năm 2015” của tác giả
Phạm Hồng Đức (2011). Dựa vào đề tài này, tác giả sẽ có phƣơng pháp nghiên cứu

năng lực cạnh tranh của công ty.
 Sử dụng phƣơng pháp thống kê, điều tra xử lý phiếu khảo sát khách hàng về
sản phẩm dịch vụ bằng Excel và SPSS.
 Sử dụng phƣơng pháp chuyên gia phỏng vấn sâu đối với ban lãnh đạo công ty
hình thành nên ma trận đánh giá nội bộ, ngoại bộ và ma trận SWOT qua đó đánh giá
thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty để đƣa ra những giải pháp thực tiễn.
1.6 Những đóng góp mới và hạn chế của đề tài
1.6.1 Những đóng góp mới của đề tài
 Dựa trên những số liệu thứ cấp đƣợc thu thập, tác giả tiến hành phân tích
môi trƣờng kinh doanh của công ty, đặc biệt nhấn mạnh nhân tố khách hàng qua
đó tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch
vụ của công ty, hình thành nên các ma trận đánh giá nội bộ, bên ngoài qua khảo
sát thăm dò ý kiến chuyên gia và đánh giá đối thủ cạnh tranh so với công ty thông
qua hệ số đánh giá mức chất lƣợng từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu
quả dịch vụ chứng khoán, khai thác thêm những lợi thế và làm rõ những vấn đề
còn tồn đọng chung chƣa giải quyết đƣợc đối với VCBS so với các đối thủ cạnh
tranh cùng địa bàn.
5
 Hoàn thiện các quy trình thực hiện trong các sản phẩm dịch vụ chứng
khoán, trong công tác quản trị để phù hợp với xu thế hiện nay của công ty trong
việc thu hút các khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp góp phần nâng
cao khả năng cạnh tranh với các công ty chứng khoán trên địa bàn.
1.6.2 Những hạn chế của đề tài
 Do hạn chế về mặt thời gian, nên đề tài chỉ tập trung phân tích khách
hàng và các đối thủ cạnh tranh trong ngành tại Biên Hòa chứ chƣa khảo sát và tìm
hiểu hành vi các khách hàng và đối thủ cạnh tranh tiềm năng trên các địa bàn khác
trong tỉnh Đồng Nai.

số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ, tạo ra những giá trị
mới dựa trên việc đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng giúp cho việc phát triển
đối với VCBS trên thị trƣờng Đồng Nai.
7
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Khái quát chung về công ty chứng khoán
2.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán
Hiện nay trong các văn bản pháp luật của Việt Nam chƣa có định nghĩa cụ
thể về CTCK, nó đƣợc tiếp cận dƣới nhiều khía cạnh khác nhau:
Theo Điều 2 Quyết định số 04/1998 QĐ- UBCK3 ngày 13/10/1998 của
UBCKNN định nghĩa: “Công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty TNHH
thành lập hợp pháp tại Việt Nam được UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một

khoán cần mua, bán. Nhân viên môi giới của tổ chức kinh doanh chứng
khoán sẽ sử dụng những thông tin này để cung cấp cho khách hàng của mình
tùy theo những yêu cầu và thông số cụ thể tƣơng ứng với từng khách hàng
cụ thể.
 Chức năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính giúp
khách hàng thực hiện giao dịch theo yêu cầu
Trong quá trình cung cấp dịch vụ chứng khoán cho khách hàng, các tổ
chức kinh doanh chứng khoán đáp ứng đủ các điều kiện vật chất, bao gồm
địa điểm trụ sở công ty, hệ thống máy móc thiết bị nối mạng với Sở giao
dịch, đầy đủ đội ngũ nhân viên và điều kiện pháp lý để đảm bảo sau khi nhận
lệnh của khách hàng và thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng, chính
xác và hiệu quả.
2.1.2.2 Vai trò của công ty chứng khoán
[ 3 – Trang 242]
 Vai trò trung gian luân chuyển vốn
Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính
giúp khách hàng thực hiện giao dịch theo yêu
cầu
Cung cấp thông tin và tƣ vấn
cho khách hàng
CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN

9
 Tạo cơ chế xác định giá cả cho giá trị các khoản đầu tƣ
 Vai trò làm cơ chế chuyển chứng khoán thành tiền
 Vai trò đối với các cơ quan quản lý thị trƣờng trong việc kiểm soát
và chống hiện tƣợng thao túng và lũng đoạn thị trƣờng
 Ngoài ra CTCK còn thực hiện tƣ vấn đầu tƣ, tạo ra các sản phẩm
mới nhƣ chứng quyền, trái quyền, hợp đồng tƣơng lai và các sản

 Mô hình chuyên doanh chứng khoán: hoạt động chuyên doanh chứng
khoán sẽ do các công ty độc lập, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán
đảm nhận, các ngân hàng không đƣợc tham gia kinh doanh chứng khoán.
 Mô hình đa năng kinh doanh chứng khoán và tiền tệ : Theo mô hình
này, các ngân hàng thƣơng mại hoạt động với tƣ cách là chủ thể kinh doanh
chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ.
Mô hình này chia làm 2 loại:
 Đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán phải
lập công ty độc lập hoạt động tách rời.
 Đa năng hoàn toàn: Hoạt động ngân hàng và chứng khoán không có sự
tách biệt với nhau.
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán
[3] – Trang 251
Cơ cấu tổ chức của tổ chức kinh doanh chứng khoán có thể đƣợc xây dựng
từ đơn giản đến phức tạp tùy thuộc vào loại hình nghiệp vụ cũng nhƣ quy mô hoạt
động kinh doanh chứng khoán của chính tổ chức kinh doanh. Tuy nhiên các tổ
chức này đều có đặc điểm chung là hệ thống các phòng ban đƣợc chia làm 2 khối
tƣơng ứng với công việc mà tổ chức kinh doanh chứng khoán đảm nhận:
 Khối I: Thực hiện các giao dịch mua bán kinh doanh chứng khoán, đem
lại thu nhập cho tổ chức kinh doanh chứng khoán bằng cách làm thỏa mãn các
nhu cầu của khách hàng và tạo ra các sản phẩm phù hợp với các nhu cầu đó.
 Khối II: Thực hiện các công việc hỗ trợ cho khối I.
 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán
[Phụ

lục 1]

2.1.6 Các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
[ 3] - Trang 263


tại SDG
In kết quả
giao dịch

CTCK

Nhà
đầu tƣ
Đại diện tài
sàn giao
dịch

12

(Nguồn: Đào Lê Minh (2009) - Trang266 [3] )
Sơ đồ 2.4: Quy trình tự doanh chứng khoán
2.1.6.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán
Là việc cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trƣớc khi
chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ
chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chƣa đƣợc phần
phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối
chứng khoán ra công chúng.
 Hoạt động bảo lãnh phát hành bao gồm
 Nghiên cứu và tƣ vấn cho các tổ chức phát hành về các thủ tục và
phƣơng pháp phát hành, loại chứng khoán phát hành
 Thỏa thuận với các nhà bảo lãnh khác trong việc tiếp thị phân phối
chào bán chứng khoán.
 Quản lý, phân phối và thanh toán chứng khoán
 Thực hiện các công việc hỗ trợ cho thị trƣờng và dịch vụ sau khi
phát hành.

2.1.6.6 Nghiệp vụ tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán
Là việc cung cấp cho NĐT kết quả phân tích, công bố báo cáo phân
tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán. Đây là những hoạt động tƣ
vấn về giá trị chứng khoán nhằm mục đích thu phí. Bao gồm:

CTCK/
CTQLQ
Khách
hàng
Nhận
yêu cầu
ký quỹ
Ký hợp
đồng
quản lý
Thực
hiện hợp
đồng
quản lý
Thanh lý
hợp
đồng

Trích đoạn Cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của công ty Thiết lập mô hình nghiên cứu của tác giả Những thành tựu nổi bật Phân tích môi trƣờng nội bộ của VCBS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status