Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và dịch vụ bảo hà - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM XUÂN HÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ BẢO HÀ
Chuyên ngành: QUảN TRị KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02

Người hướng dẫn khoa học: TS. CHU THị KIM LOAN HÀ NộI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cá nhân tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thày cô
giáo khoa Kế toán và quản trị kinh doanh, Viện sau Đại học, Bộ môn
Marketing Học viện nông nghiệp Việt Nam đã trang bị cho tôi những kiến
thức cơ bản và có định hướng đúng đắn trong quá trình học tập và nghiên
cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Chu thị Kim
Loan, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Công ty TNHH du lịch
và dịch vụ Bảo Hà, Trường cao đẳng công nghiệp dệt may thời trang Hà
Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình
thực tập.
Xin cảm ơn các nhà khoa học, gia đình, đồng nghiệp và tất cả bạn bè
đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày ….tháng … năm 2014
Học viên PHẠM XUÂN HÀ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
2.1.4.2. Các chương trình du lịch trọn gói 9
2.1.4.3. Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp 9
2.2. Canh tranh và năng lực cạnh tranh của các Công ty du lịch 10
2.2.1. Khái niệm về cạnh tranh 10
2.2.2. Phân loại cạnh tranh 11
2.2.2.1. Cạnh tranh quốc gia 11
2.2.2.2. Cạnh tranh doanh nghiệp 12
2.2.2.3. Cạnh tranh sản phẩm 12
2.2.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của công ty lữ hành (du lịch) 13
2.2.4. Đối thủ cạnh tranh của công ty lữ hành (du lịch) 13
2.2.5. Những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty lữ hành
(du lịch) 14
2.2.5.1. Nhân tố bên trong 15
2.2.5.2. Các nhân tố bên ngoài 16
2.3 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh 24
2.3.1 Các tài sản cạnh tranh 28
2.3.1.1 Tài chính 28
2.3.1.2 Máy móc thiết bị và công nghệ 29
2.3.1.3 Nguồn nhân lực 30
2.3.2Các tiến trình cạnh tranh 31
2.3.2.1 Chính sách sản phẩm 31
2.3.2.2 Chính sách giá 32
2.3.2.3 Chính sách phân phối 33
2.3.2.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 35
2.3.3 Các kết quả cạnh tranh 36
2.3.3.1 Các kết quả cạnh tranh 36
2.3.3.2Sự thỏa mãn của khách hàng 38
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v



4.1.2.1 Chính sách sản phẩm 75
4.1.2.2. Chính sách giá 83
4.1.2.3. Chính sách phân phối 83
4.1.2.4. Chính sách xúc tiến hốn hợp 84
4.1.3. Kết quả cạnh tranh của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Bảo Hà 89
4.1.3.1. Số lượt khách du lịch đến với Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ
Bảo Hà trong thời gian qua 89
4.1.3.2. Kết quả kinh doanh du lịch của Công ty 91
4.1.3.3 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với Công ty TNHH Du lịch và
Dịch vụ Bảo Hà 93
4.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ
Bảo Hà với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp 99
4.2.1 Các tài sản cạnh tranh 99
4.2.1.1 Về năng lực tài chính 99
4.2.1.2 Về nhân lực 101
4.2.2 Các tiến trình cạnh tranh 102
4.2.2.1 Chính sách sản phẩm 102
4.2.2.2 Chính sách giá 102
4.2.2.3 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 104
4.2.3 Các kết quả cạnh tranh 107
4.2.8. Phân tích tổng hợp năng lực cạnh tranh của các Công ty 109
4.3. Phân tích các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Bảo Hà 110
4.3.1. Tình hình phát triển kinh tế và ngành du lịch trong 6 tháng đầu năm
2014 110
4.3.2. Tình hình về chính trị - luật pháp 113
4.3.3. Điều kiện về văn hoá và tự nhiên 115
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

Page viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1 KHUNG KHỔ ĐÁNH GIÁ TÍNH CẠNH TRANH 25
Bảng 2.2 Khu phân tích năng lực cạnh tranh 27
Bảng 3.1 Các trang thiết bị máy móc hiện có của Công ty TNHH Du lịch
và Dịch vụ Bảo Hà 51
Bảng 3.2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY QUA 3 NĂM 53
Bảng 4.1: Trình độ chuyên môn và trình độ ngoại ngữ của nhân viên Công
ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Bảo Hà 71
Bảng 4.2: Bảng cân đối kế toán tổng quát rút gọn của công ty 73
Bảng 4.3 Một số chương trình du lịch khách nội địa chủ yếu của Công ty
trong năm 2013 – 2014 76
Bảng 4.4 Một số chương trình du lịch khách Việt Nam đi quốc tế chủ yếu
của Công ty trong năm 2013 – 2014 79
Bảng 4.5 Một số chương trình du lịch khách quốc tế đến Việt Nam chủ yếu
của Công ty trong năm 2013 – 2014 81
Bảng 4.6: Một số thông tin về hoạt động quảng cáo của Công ty 85
Bảng 4.7: Chính sách giá theo quy mô đoàn của Công ty 86
Bảng 4.8 Số lượt khách du lịch của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Bảo
Hà trong năm 2013 89
Bảng 4.9: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Bảo
Hà. 91
Bảng 4.10 Năng lực tài chính của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Bảo
Hà và ba đối thủ cạnh tranh 100
Bảng 4.11: Tình hình nhân lực của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Bảo
Hà và ba đối thủ cạnh tranh 101
Bảng 4.12 Giá bình quân của một chương trình du lịch của Công ty
TNHH Du lịch và Dịch vụ Bảo Hà và ba đối thủ cạnh tranh năm 2013 103


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Các công cụ xúc tiến 35
Sơ đồ 2.2 Số liệu tổng hợp khách du lịch năm 2001 - 2020 40
Ảnh 3.1 Một vài hình ảnh về Công ty 44
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 47
Sơ đồ 3.2 Khu phân tích năng lực cạnh tranh 64
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu lượng khách Công ty 79
Sơ đồ 4.2 Số khách bình quân ngày của Công ty 90
Sơ đồ 4.3 Tổng hợp doanh thu của Công ty trong 3 năm 92
Sơ đồ 4.4 Tổng hợp chi phí của Công ty trong 3 năm 92
Sơ đồ 4.5 Tổng hợp lợi nhuận của Công ty trong 3 năm 93
Sơ đồ 4.6 Người phục vụ, nhân viên tư vấn tour 94
Sơ đồ 4.7 Chương trình tour 95
Sơ đồ 4.8 Giá tour 96
Sơ đồ 4.9 Dịch vụ tour 97
Sơ đồ 4.10 Chất lượng tour 98
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2

lượng dịch vụ hạn chế, năng lực quản lý thấp. Ðội ngũ nhân lực du lịch
thiếu và yếu về trình độ ngoại ngữ và kinh nghiệm, nhất là thiếu những
người có chuyên môn cao. Quá trình hội nhập, mở cửa cũng có thể tạo ra
nguy cơ phá hoại môi trường và cảnh quan du lịch nếu không có sự quan
tâm và những biện pháp quản lý hiệu quả. Ðó là một số thách thức chính
đang đặt ra đối với ngành du lịch nói chung và các doanh nghiệp du lịch
Việt Nam nói riêng. Các công ty du lịch liên tục ra đời, dẫn tới thị trường
cung du lịch rất sôi động, hậu quả tất yếu dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt giữa
các Công ty du lịch. Là một công ty du lịch có uy tín trên thị trường dịch vụ
du lịch, Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Bảo Hà đã thật sự quan tâm đến
năng năng lực cạnh tranh của mình hay chưa? Các giải pháp nào giúp công
ty nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Trên cơ sở nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc nâng
cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH du lịch và dịch vụ
Bảo Hà, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Bảo Hà”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Du lịch
và dịch vụ Bảo Hà, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty TNHH Du lịch và dịch vụ Bảo Hà trong lĩnh vực du lịch, trên
thị trường du lịch Việt Nam.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trong kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh về dịch vụ du lịch của Công ty
TNHH Du lịch và Dịch vụ Bảo Hà.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Một số vấn đề về công ty du lịch
2.1.1. Khách du lịch
Khách du lịch có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo Tổ chức
Du Lịch Thế Giới (UNWTO) định nghĩa khách du lịch như sau: Khách du
lịch là một người từ quốc gia này đi tới một quốc gia khác với một lý do
nào đó có thể là kinh doanh, thăm viếng hoặc làm việc gì khác ngoại trừ
hành nghề hay lãnh lương.
Định nghĩa này có thể áp dụng cho cả khách trong nước. Theo cách
tiếp cận này thì khách du lịch được chia làm 2 loại: du khách và khách
thăm quan.
- Du khách: Du khách là khách du lịch, lưu trú tại một quốc gia trên 24 giờ
và không ở lại qua đêm với lý do kinh doanh, thăm viếng hay làm việc gì
khác.
- Khách thăm quan: Khách thăm quan là khách du lịch đến viếng thăm ở
một nơi nào đó dưới 24 giờ và không ở lại qua đêm với lý do kinh doanh,
thăm viếng hay làm việc gì khác.
Chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa về khách du lịch như sau:
Khách du lịch là những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình
đến một nơi nào đó, quay trở lại với mục đích khác nhau, loại trừ mục đích
làm công và nhận thù lao nơi đến, có thời gian lưu trú ở nơi đến từ 24 giờ
trở lên(hoặc có sử dụng dịch vụ lưu trú qua đêm) và không quá một khoảng
thời gian quy định tuỳ từng quốc gia. [4]
Khách du lịch có thể chia làm các loại sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

2.1.1.1. Khách du lịch quốc tế
Khách du lịch quốc tế là khách du lịch mà có điểm xuất phát và điểm

việc tổ chức các hoạt động nhằm cung cấp các dịch vụ được sắp đặt từ
trước nhằm thoả mãn đúng các nhu cầu của con người trong sự di chuyển
đó để thu lợi nhuận. [4]
Thứ hai: Đề cập phạm vi hẹp hơn nhiều. Để phân biệt hoạt động kinh
doanh du lịch trọn gói với các hoạt động kinh doanh du lịch khác như
khách sạn, vui chơi giải trí, người ta giới hạn hoạt động lữ hành chỉ bao
gồm những hoạt động tổ chức các chương trình du lịch trọn gói. Theo cách
tiếp cận này Tổng cục Du Lịch Việt Nam đưa ra 2 định nghĩa sau [17]
- Định nghĩa về kinh doanh lữ hành: Là việc thực hiện các hoạt động
nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch chọn gói hay từng
phần, quảng cáo và bán chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các
trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện các chương trình và
hướng dẫn du lịch nhằm mục đích thu lợi nhuận.
- Định nghĩa về kinh doanh đại lý lữ hành: Là việc thực hiện các dịch vụ
đưa đón, đăng ký nơi lưu chú, vận chuyển, hướng dẫn tham quan, bán các
chương trình du lịch của các doanh nghiệp lữ hành, cung cấp các thông tin
du lịch và tư vấn du lịch nhằm hưởng hoa hồng.
2.1.3. Công ty lữ hành
Đã tồn tại rất nhiều khái niệm về công ty lữ hành xuất phát từ nhiều
góc độ nghiên cứu khác nhau về công ty lữ hành. Mặt khác bản thân hoạt
du lịch nói chung và hoạt động lữ hành nói riêng có nhiều biến đổi theo
thời gian. Ở mỗi một giai đoạn phát triển của hoạt động này luôn có những
nội dung và hình thức mới. [4]
Trong thời kỳ đầu tiên, các công ty lữ hành tập chung vào các hoạt
động trung gian, làm đại lý bán cho các nhà cung cấp như khách sạn, hãng
hàng không … khi đó các công ty lữ hành được định nghĩa như một pháp
nhân kinh doanh chủ yếu dưới hình thức là người đại diện, đại lý cho các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7


Là một doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức thực hiện
các chương trình du lịch nội địa, nhận uỷ thác để thực hiện dịch vụ chương
trình du lịch cho khách nước ngoài đã được các doanh nghiệp quốc tế đưa
vào Việt Nam. Trong giai đoạn hiện nay nhiều công ty lữ hành có phạm vi
hoạt động rộng lớn mang tính toàn cầu và trong hầu hết các lĩnh vực của
hoạt động du lịch. Các công ty lữ hành đồng thời sở hữu các tập đoàn
khách sạn, các hãng hàng không, tầu biển, ngân hàng phục vụ chủ yếu cho
khách du lịch của công ty lữ hành. Kiểu tổ chức nói trên rất phổ biến ở các
nước Châu Âu, Châu á và trở thành những tập đoàn du lịch có khả năng chi
phối mạnh mẽ thị trường du lịch quốc tế.Trong giai đoạn này, công ty lữ
hành không chỉ là người bán, người mua mà còn trở thành người sản xuất
trực tiếp ra các sản phẩm dịch vụ du lịch. Từ đó có thể định nghĩa về công
ty lữ hành như sau:
Công ty lữ hành là một loại doanh nghiệp du lịch đặc biệt kinh doanh
chủ yếu trong việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du
lịch trọn gói cho khách du lịch. Ngoài ra công ty lữ hành còn có thể tiến
hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm dịch vụ của các nhà cung cấp
du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo
thực hiện phục vụ các nhu cầu của khách du lịch từ khâu đầu tiên đến khâu
cuối cùng.
2.1.4. Hệ thống sản phẩm của công ty lữ hành
Sự đa dạng trong hoạt động kinh doanh du lịch là nguyên nhân chủ
yếu dẫn tới sự phong phú và đa dạng của các sản phẩm mà công ty lữ hành
tiến hành cung ứng cho khách du lịch. Ngoài ra nhu cầu của con người khi
đi du lịch là một nhu cầu mang tính tổng hợp, ngày càng cao cấp hơn cũng
làm cho sản phẩm của công ty lữ hành ngày càng phong phú và đa dạng
hơn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9


người trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm du lịch.
Các hoạt động kinh doanh lữ hành tổng hợp trong du lịch bao gồm:
- Kinh doanh khách sạn nhà hàng.
- Kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí.
- Kinh doanh vận chuyển du lịch.
- Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch.
Như vậy, hệ thống sản phẩm của công ty lữ hành rất phong phú và đa
dạng. Trong tương lai nó còn phong phú và đa dạng hơn do sự phát triển
mạnh mẽ của nhu cầu du lịch khi đời sống kinh tế xã hội ngày càng cao
hơn. [4]
2.2. Canh tranh và năng lực cạnh tranh của các Công ty du lịch
2.2.1. Khái niệm về cạnh tranh
Tại sao một số nước lại có sức cạnh tranh cao, còn số khác lại thất
bại trong cạnh tranh và tại sao một số doanh nghiệp thành công còn một số
doanh nghiệp khác lại không? Đây là câu hỏi mà nhiều nhà lãnh đạo đất
nước và doanh nghiệp thường đặt ra trong nền kinh tế thị trường hiện
nay.Cạnh tranh đã và đang trở thành vấn đề được quan tâm nhiều nhất của
các cấp lãnh đạo quốc gia và doanh nghiệp.
Khái niệm về cạnh tranh được định nghĩa như thế nào cho phù hợp
và chính xác nhất trong nền kinh tế hiện nay? Cho đến nay chưa có một
khái niệm về cạnh tranh của tổ chức hay cá nhân nào đưa ra mà được nhiều
người chấp nhận rộng rãi. Nguyên nhân chủ yếu là do thuật ngữ này được
dùng để đánh giá cho tất cả các doanh nghiệp hay quốc gia. Nhưng mục
tiêu cơ bản lại đặt ra khác nhau phụ thuộc vào sự xem xét trên góc độ của
từng doanh nghiệp hay từng quốc gia. Trong khi đối với doanh nghiệp mục
tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh trên quốc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

gia hay quốc tế, thì đối với quốc gia mục tiêu này là nâng cao mức sống và

Theo báo cáo về cạnh tranh toàn cầu, định nghĩa về cạnh tranh của một
quốc gia như sau: Cạnh tranh của một quốc gia là khả năng của nước đó đạt
được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống. Nghĩa là đạt được
tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng cách thay đổi tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) trên đầu người theo thời gian.
2.2.2.2. Cạnh tranh doanh nghiệp
Cũng giống như quốc gia, các doanh nghiệp hoạt động trong nền
kinh tế cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau.
Cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa như sau: Cạnh
tranh của một doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó trong việc tạo
ra doanh thu và lợi nhuận cao hơn trong điều kiên cạnh tranh quốc gia và
cạnh tranh quốc tế.
2.2.2.3. Cạnh tranh sản phẩm
Hiện nay, do nền kinh tế phát triển ngày càng nhiều sản phẩm mới
được tung ra thị trường và rất nhiều sản phẩm có thể thay thế nhau. Chính
vì vậy, trên thị trường còn xuất hiện sự cạnh tranh giữa các sản phẩm. Ta
có thể định nghĩa cạnh tranh sản phẩm như sau: Cạnh tranh sản phẩm là
việc các doanh nghiệp đưa ra thị trường các sản phẩm cùng loại, có khả
năng thay thế nhau.
Ở Việt Nam hiện nay, do điều kiện kinh tế chưa phát triển, các doanh
nghiệp chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, chưa có nhiều tập đoàn xuyên quốc
gia. Chính vì vậy, ở nước ta cạnh tranh doanh nghiệp trên thị trường quốc
tế đồng nghĩa với cạnh tranh quốc gia. Nghĩa là khi quốc gia nâng cao được
sức cạnh tranh của mình so với các quốc gia khác thì doanh nghiệp mới có
thể tạo ra những năng lực cạnh tranh của mình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

2.2.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của công ty lữ hành (du lịch)
Bất kỳ một công ty lữ hành nào khi tiến hành các hoạt động kinh

trọn gói hoặc không trọn gói với các điểm du lịch trong chương trình giống
nhau.

Đối thủ cạnh tranh gián tiếp.
Là tất cả các doanh nghiệp lữ hành không có những đặc điểm giống
như đối thủ cạnh tranh trực tiếp nhưng lại góp phần làm giảm thị phần,
doanh thu và lợi nhuận của công ty lữ hành.
2.2.5. Những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty lữ
hành (du lịch)
Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty lữ
hành bao gồm tổng thể các nhân tố khách quan và chủ quan, vận động và
tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động kinh
doanh của từng công ty lữ hành. Sự tác động này có thể thuận lợi hay gây
khó khăn hoặc trở ngại cho kinh doanh. Những nhân tố này người ta gọi
chung là môi trường kinh doanh. Như vậy, nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của công ty lữ hành bao gồm các yếu tố vừa cụ thể vừa trừu
tượng. Chúng có mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp nói chung và công ty lữ hành nói riêng.
Công ty lữ hành chịu tác động của môi trường kinh doanh do vậy
công ty lữ hành phải hiểu tác động này xem xem trong những tác động đó
cái nào là tích cực cái nào là tiêu cực, mạnh, yếu và thời gian tác động cũng
như tính quy luật của tác động đó đến công ty lữ hành như thế nào? Khi
chưa hiểu hết, hiểu sâu những tác động đó thì công ty lữ hành khó có thể
hình dung chính xác con đường mà mình sẽ đi để đạt được mục tiêu cuối
cùng là lợi nhuận.
Ở nước ta hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị
trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Do vậy, đối với công ty lữ hành
phải tuân thủ các quy luật khách quan và điều chỉnh các hoạt động chủ
quan của mình sao cho đạt được mục tiêu đề ra. Một mặt công ty lữ hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status