nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất, thương mại xuất nhập khẩu thủy sản nhan lý - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ TRÚC MAI

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI
XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN NHAN LÝ LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 05
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

ii

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của Ban Giám hiệu,
Viện ðào tạo Sau ñại học, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, các thầy cô giáo,
các nhà khoa học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Công ty TNHH SX TM
XNK thủy sản NHAN LÝ ñóng trên ñịa bàn Huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí
Minh, và sự giúp ñỡ tận tình của tập thể các thầy, cô giáo hướng dẫn. Tôi xin bày
tỏ lời cảm ơn chân thành tới các ñơn vị và các cá nhân ñã giúp ñỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận văn.
ðặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Thị Minh Nguyệt ñã trực
tiếp và tận tình giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận văn còn có những hạn chế, tôi
rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô
giáo và các ñồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2011
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Trúc Mai


2.1.4 Một số yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 19

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

iv

2.2 Cơ sở thực tiển – kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam 20
2.2.1 Tình hình sản xuất – kinh doanh và năng lực cạnh tranh của một số
Công ty thủy sản trên thế giới 20
2.2.2 Tình hình sản xuất, kinh doanh của ngành thủy sản Việt Nam 24
2.2.3 Kinh nghiệm của một số nước trong nâng cao năng lực cạnh tranh
trong ngành thủy sản 28
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn của Công ty TNHH sản xuất thương mại xuất
nhập khẩu thủy sản Nhan Lý 33
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH SX TM XNK
Thủy Sản Nhan Lý 33
3.1.2 Tình hình lao ñộng của Công ty 36
3.1.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty qua 3 năm 37
3.1.4 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty 39
3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 40
3.1.6 ðặc ñiểm ñịa bàn ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của Công ty 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Khung phân tích 43
3.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu 44
3.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 45
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 46
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty thủy
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm
CT : Cạnh tranh
CSH : Chủ sở hữu
DN, DNTS : Doanh nghiệp, Doanh nghiệp thủy sản
DT : Doanh thu
ðL : ðông lạnh
HACCP

ISO
:

:
Hệ thống quản lý chất lượng (Hazard Analysis Critical
Control Point)
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KD : Kinh doanh
KTTS : Khai thác thủy sản
KNXK : Kim ngạch xuất khẩu
KNNK : Kim ngạch nhập khẩu,
LN : Lợi nhuận
NLCT : Năng lực cạnh tranh
NXB : Nhà xuất bản

3.8 Số lượng các DN thủy sản trên ñịa bàn TP. HCM theo quy mô vốn 44
3.9 Số lượng mẫu ñiều tra các DN thủy sản phân theo hình thức sở hữu 45
3.10 Ma trận cơ hội – nguy cơ; mạnh - yếu (SWOT) 47
4.1 Sản lượng chế biến của Công ty qua 3 năm 50
4.2 Thị trường tiêu thụ của Công ty qua 3 năm 54
4.3 Giá một số sản phẩm thủy sản qua 3 năm (2008 – 2010) 55
4.4 Kết quả tiêu thụ của Công ty trong 3 năm 57
4.5 ðánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm thủy sản của 3
Cty: Nhan Lý, Hợp Tấn, Tài Nguyên 60
4.6 Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng sản phẩm thủy sản của 3 Công
ty Nhan Lý, Hợp Tấn, Tài Nguyên năm 2010 61
4.7 ðánh giá của khách hàng về hình thức của bao bì sản phẩm thủy
sản của các Công ty thủy sản năm 2010 64
4.8 Chủng loại một số sản phẩm của các Công ty năm 2010 65
4.9 ðánh giá của khách hàng về giá sản phẩm thủy sản của Công ty
Nhan Lý, Công ty Hợp Tấn và Công ty Tài Nguyên 68

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

viii

4.10 Chi phí sản xuất 1 kg tôm ðL của 3 Công ty: Nhan Lý, Hợp Tấn,
Tài Nguyên năm 2010 70
4.12 Sản lượng thủy sản bán qua 3 kênh của Công ty năm 2008-2010 76
4.13 Các hình thức quảng cáo của 3 Cty: Nhan Lý, Hợp Tấn, Tài
Nguyên áp dụng năm 2010 77
4.14 Vốn của Công ty Nhan Lý, Hợp Tấn, Tài Nguyên năm 2010 79
4.15 Trình ñộ chuyên môn của nhân viên Công ty Nhan Lý qua 3 năm 80
4.16 Trình ñộ chuyên môn của CBCNC của 3 Công ty năm 2010 81
4.17 Trình ñộ Lð của 3 Cty: Nhan Lý, Hợp Tấn, Tài Nguyên năm 2010 82

4.1 Giá nguyên liệu Tôm thu mua tại 3 Công ty 69
4.2 Chi phí và LN của Nhan Lý, Hợp Tấn, Tài Nguyên năm 2010 71
4.3 So sánh giá nguyên liệu, giá thành và giá bán tôm ðL của 3 Công
ty: Nhan Lý, Hợp Tấn, Tài Nguyên năm 2010 71
4.4 So sánh chủng loại sp và thương hiệu của 3 Công ty 73
4.5 Tình hình XK thủy sản của 3 Công ty ñiều tra năm 2009, 2010 88
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
3.1 Biểu tượng Công ty thủy sản Nhan Lý 33
4.1 Bao bì của Công ty thủy sản Nhan Lý, Hợp Tấn, Tài Nguyên 64
4.2 Sp Cá tra của 3 Công ty: Nhan Lý, Hợp Tấn, Tài Nguyên 77
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

x

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Trang
2.1 Môi trường ngành 20
3.1 Sơ ñồ tổ chức của Công ty 34
3.2 Khung phân tích nâng cao NLCT của Công ty Nhan Lý 43
4.1 Quy trình chế biến thủy sản 52

những năm qua, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam không ngừng lớn
mạnh, nhưng vẫn còn nhiều ñiểm yếu, ñặc biệt là về năng lực cạnh tranh (NLCT).
Trong thời gian qua, việc nghiên cứu NLCT ñã ñược quan tâm, nhưng nhìn chung,
các công trình nghiên cứu vẫn mang tính cục bộ trên từng lĩnh vực, ở từng ñịa
phương, hoặc còn nhiều ñiểm bất cập. Do ñó, việc nghiên cứu một cách toàn diện
NLCT của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung và Công ty
thủy sản NHAN LÝ nói riêng là một việc làm cấp thiết.
Trong những năm qua, Công ty TNHH sản xuất - thương mại xuất nhập
khẩu thủy sản NHAN LÝ ñã trang bị công nghệ chế biến tương ñối hiện ñại, nguồn
nguyên liệu có sự kiểm soát chất lượng chặt chẽ theo tiêu chuẩn HACCP, ISO
9001, nguồn nhân lực dồi dào, nhờ vậy ñã tạo ñược uy tín trên thị trường nội ñịa.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt mạnh trên ñây, Công ty thuỷ sản Nhan Lý
vẫn còn hạn chế như: Công ty thủy sản Nhan Lý chưa xây dựng ñược chiến lược
kinh doanh hiệu quả, sản lượng chất lượng chưa cao, hệ thống phân phối chưa phát
triển, thương hiệu yếu và chưa thâm nhập vào chuỗi cung ứng toàn cầu nên phần
lớn Công ty phải xuất khẩu thủy sản qua trung gian, khả năng tranh chấp thương
mại kém và thường bị thiệt thòi…Có thể nói, Công ty thủy sản Nhan Lý ñang có
nhiều vấn ñề khó khăn, cần có nhiều công trình nghiên cứu ñể tìm ra những giải
pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian tới.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

2

Mặc dù Công ty Nhan Lý ñã có khá nhiều nghiên cứu tìm lời giải cho bài
toán này, nhưng cho tới nay vẫn chủ yếu là nghiên cứu có tính thông tin, ít nghiên
cứu có tính hệ thống và nghiên cứu ñã ñề cập ñến năng lực cạnh tranh của Công ty
Nhan Lý nhưng chưa sâu hoặc thiếu tính cập nhật. Do vậy, việc nghiên cứu ñề tài
ñể làm rõ các cơ sở lý luận, thực tiển và thực trạng của năng lực cạnh tranh của
Công ty NHAN LÝ là rất cần thiết. ðây chính là lý do tôi chọn ñề tài “Nâng cao

1.3.2.2. Về không gian
Thu thập thông tin tại Công ty Nhan lý và các doanh nghiệp sản xuất chế
biến thủy sản trên ñịa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.
1.3.2.3. Về thời gian
Về thời gian thu thập số liệu: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty
từ năm 2008, 2009, 2010, khảo sát thực tế năm 2011
Về thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện từ tháng 11 năm 2010 ñến
tháng 8 năm 2011.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

2.1. Một số vấn ñề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
trong kinh doanh
2.1.1. Cạnh tranh
2.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Theo Các Mác: Cạnh tranh là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản ñể giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá

doanh là lợi nhuận, ñối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.
2.1.1.2. Vai trò của cạnh tranh
Trên bình diện nền kinh tế quốc gia, cạnh tranh có vai trò thúc ñẩy phát
triển kinh tế, góp phần phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất thông qua việc kích thích
các DN sử dụng các nguồn lực tối ưu, góp phần phân phối lại thu nhập một cách
hiệu quả hơn và ñồng thời góp phần nâng cao phúc lợi xã hội [6].
Trên bình diện doanh nghiệp, bằng sự hấp dẩn của lợi nhuận từ việc ñi ñầu
về chất lượng, mẫu mã cũng như áp lực phá sản, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp
phải luôn cải tiến, nâng cao công nghệ, phương pháp sản xuất, quản lý nhằm nâng
cao uy tín của mình. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải mở rộng, tìm kiếm thị
trường với mục ñích tiêu thụ, ñầu tư huy ñộng nguồn vốn, lao ñộng, công nghệ,
trình ñộ quản lý trên thị trường quốc tế. Thông qua cạnh tranh quốc tế, các doanh
nghiệp thấy ñược lợi thế so sánh, cũng như các ñiểm yếu kém của mình ñể hoàn
thiện, xây dựng các chiến lược trên thị trường quốc tế. Dưới góc ñộ lợi ích người
tiêu dùng, cạnh tranh giúp cho người tiêu dùng có ñược sự lựa chọn rộng rãi hơn,
buộc người sản xuất không thể áp ñặt giá cả tùy tiện. Với khía cạnh ñó, cạnh tranh
là yếu tố ñiều tiết thị trường, giá cả, quan hệ cung cầu [6].
Kinh tế thị trường là tiền ñề cơ bản của cạnh tranh bởi một số ñặc trưng cơ
bản của nó, các quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị trường như quy luật cạnh
tranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật giá cả tạo ñiều kiện ñể cạnh tranh
hình thành, vận hành và phát triển. Trong nền kinh tế thị trường tồn tại nhiều thành
phần kinh tế với các hình thức sở hữu khác nhau cùng hoạt ñộng SXKD. Các chủ
thể kinh tế với khả năng về vốn, lao ñộng, công nghệ, trình ñộ quản lý khác nhau
ñều có mục ñích tiến tới tối ña hóa lợi ích. Do vậy, ñể tối ña hóa lợi nhuận và không
bị ñào thải buộc các chủ thể kinh tế chỉ có cách duy nhất là cạnh tranh.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

6


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

7

sẵn sàng mua hàng theo các giá khác nhau [15].
Trong thị trường ñộc quyền sản phẩm sản xuất ra là loại riêng biệt không có
sản phẩm thay thế, sự thay ñổi giá của sản phẩm khác không có ảnh hưởng gì ñến
giá và sản lượng của sản phẩm ñộc quyền, ngược lại sự thay ñổi giá sản phẩm ñộc
quyền cũng không ảnh hưởng ñến giá sản phẩm khác.
* Cạnh tranh không hoàn hảo: Cạnh tranh không hoàn hảo là có rất nhiều
người bán tự do gia nhập hay rút lui khỏi ngành, thị phần của mỗi doanh nghiệp là
rất nhỏ, không ñáng kể trên thị trường. Sản phẩm của các doanh nghiệp có phân biệt
với nhau qua nhãn hiệu, kiểu dáng và chất lượng và có khả năng thay thế cao ñộ
cho nhau, nhưng không thay thế hoàn toàn [15].
Qua nghiên cứu các hình thức cạnh tranh, chúng tôi thấy rằng ñối với hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh thủy sản ứng với thị trường cạnh tranh không hoàn hảo,
có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường qua một thời gian hoạt ñộng nếu như
không có hiệu quả thì doanh nghiệp cũng tự tìm cách rút ra khỏi thị trường. Mỗi
doanh nghiệp khi ñưa sản phẩm thủy sản ra thị trường ñều có sự phân biệt rõ ràng
về nhãn hiệu, hình thức sản phẩm, chất lượng và giá cả.
2.1.1.4. Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là những gì làm cho doanh nghiệp
ấy khác biệt và chiếm ưu thế hơn so với ñối thủ cạnh tranh. ðó là những thế mạnh
mà DN có hay khai thác tốt hơn ñối thủ cạnh tranh. Việc tạo dựng và duy trì lợi thế
cạnh tranh ñóng một vai trò rất lớn trong sự thành công của doanh nghiệp .
Theo quan ñiểm truyền thống cổ ñiển, các nhân tố sản xuất như: ñất ñai,
vốn, lao ñộng là những yếu tố thuộc về tài sản hữu hình ñược coi là những nhân tố
ñể tạo ra lợi thế cạnh tranh.
Theo Michael Porter, chi phí và sự sẵn có của các yếu tố sản xuất chỉ là
một trong nhiều nguồn lực tại chỗ quyết ñịnh lợi thế cạnh tranh, không phải là yếu

giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của ñồng nghiệp [20].
Michael Porter cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những
sản phẩm có qui trình công nghệ ñộc ñáo ñể tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với
nhu cầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận [32].
Như vậy, thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” dù ñã ñược sử dụng rộng rãi
nhưng vẫn còn nhiều quan ñiểm khác nhau, dẫn ñến cách thức ño lường năng lực
cạnh tranh của các DN vẫn chưa ñược xác ñịnh một cách thống nhất và phổ biến.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

9

Tuy thế, từ các quan ñiểm trên, chúng ta có thể ñúc kết lại như sau: Năng lực cạnh
tranh là khả năng khai thác, huy ñộng, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực giới hạn như: nhân lực, vật lực, tài lực,…ñể tạo ra năng suất và chất lượng cao
hơn so với ñối thủ cạnh tranh, ñồng thời, biết lợi dụng các ñiều kiện khách quan
một cách có hiệu quả ñể tạo ra lợi thế cạnh tranh trước các ñối thủ, xác lập vị thế
cạnh tranh của mình trên thị trường, từ ñó chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập
và lợi nhuận cao, ñảm bảo cho DN tồn tại, tăng trưởng và phát triển bền vững.
2.1.2.2 Các cấp ñộ của năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh có thể ñược phân biệt thành ba cấp ñộ: Năng lực cạnh tranh
quốc gia, năng lực cạnh tranh của DN, năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa.
* Năng lực cạnh tranh cấp ñộ quốc gia: Năng lực cạnh tranh quốc gia là một chỉ
tiêu tổng hợp, bao gồm nhiều nhóm yếu tố khác nhau: chất lượng và trình ñộ phát
triển của thể chế nhà nước, vai trò quản lý của nhà nước, các thể chế của kinh tế thị
trường, ñộ mở của nền kinh tế, trình ñộ quản lý của doanh nghiệp, kết cấu hạ tầng
kỹ thuật, chất lượng và số lượng lao ñộng và khoa học công nghệ là những yếu tố
quyết ñịnh năng lực cạnh tranh quốc gia.
Năng lực cạnh tranh của một quốc gia ñược quyết ñịnh bởi sự lành mạnh
của các môi trường kinh tế vĩ mô, vi mô, chất lượng chiến lược và hiệu quả kinh

* Nhóm yếu tố thứ hai liên quan ñến các ngành công nghiệp và dịch vụ hỗ
trợ cho hoạt ñộng của doanh nghiệp, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ có liên quan
ñể doanh nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả.
* Nhóm yếu tố thứ ba liên quan ñến nhu cầu của thị trường ñối với các sản phẩm
và dịch vụ của DN, yêu cầu của khách hàng về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ. Phân
tích những yếu tố thuộc nhóm này giúp DN có các thông tin về dung lượng, sức mua,
mức ñộ ñàn hồi của thị trường, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng ñối với SP.
* Nhóm yếu tố thứ tư phản ánh trực tiếp mức ñộ cạnh tranh ở lĩnh vực mà
DN kinh doanh, năng lực cạnh tranh của DN trong tương quan so sánh với các DN
khác (về vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, thương hiệu, kinh nghiệm quản lý ).
Nhìn chung trong chiến lược phát triển của mình, các DN ñều phải tính toán
ñến việc nâng cao NLCT. Tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể, DN tập trung ñầu tư vào
những yếu tố phù hợp và từng bước nâng trình ñộ phát triển lên mức cao hơn. Năng
lực cạnh tranh của DN không chỉ ñược quyết ñịnh bởi quy mô sản xuất mà còn phụ
thuộc rất nhiều vào khâu tiêu thụ, khuyến mại, nghiên cứu thị trường.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

11

* Năng lực cạnh tranh của hàng hóa: Năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch
vụ là cơ sở tạo nên sức cạnh tranh của DN, của ngành và thể hiện tập trung ở các
yếu tố: giá cả, chất lượng, hệ thống phân phối và thương hiệu của doanh nghiệp.
Một hàng hóa ñược coi là có năng lực cạnh tranh khi nó ñáp ứng ñược nhu
cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính ñộc ñáo hay sự
khác biệt, thương hiệu, bao bì hơn hẳn so với những sản phẩm hàng hóa cùng
loại. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa lại ñược quyết ñịnh bởi năng lực
cạnh tranh của DN. Không thể có năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa cao
trong khi DN sản xuất, kinh doanh sản phẩm ñó có năng lực cạnh tranh thấp.
Cạnh tranh về giá cả là một công cụ quan trọng ñể nâng cao năng lực cạnh

năng lực cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường.
2.1.2.3 Các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh
Nhiều nhà kinh tế học ñưa ra các tiêu chí ñánh giá năng lực canh tranh của
doanh nghiệp khác nhau. Chúng ta có thể ñưa ra ñây ba nhóm tác giả tiêu biểu sau:
- Theo Goldsmith và Clutterbuck: có 3 tiêu chí ño lường khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp là: tăng trưởng tài sản vốn, doanh số và lợi nhuận trong 10 năm liên
tục, sự nổi tiếng trong ngành như là một Công ty dẫn ñầu, sản phẩm ñược người
tiêu dùng ưa chuộng.
- Theo Baker và Hart: có 4 tiêu chí ñể xác ñịnh năng lực cạnh tranh là: tỷ suất lợi
nhuận, thị phần, tăng trưởng xuất khẩu và qui mô.
- Theo Peters và Waterman: có 7 tiêu chí ñể ño lường năng lực cạnh tranh của DN
gồm 3 tiêu chí ño lường mức ñộ tăng trưởng và tài sản dài hạn ñược tạo ra trong
vòng 20 năm là : doanh thu, lợi nhuận và tổng tài sản; 3 tiêu chí khác ño lường khả
năng hoàn vốn và tiêu thụ sản phẩm là: thời gian hoàn vốn, thị phần và tỷ trọng xuất
khẩu; tiêu chí cuối cùng là ñánh giá lịch sử ñổi mới của Công ty.
Qua ñó, các cách ñánh giá khác nhau cũng ñều xoay quanh các tiêu chí: thị
phần, doanh thu, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận, tài sản và tài sản vô hình, phương
pháp quản lý, uy tín của doanh nghiệp, tỉ lệ ñội ngũ quản lý có trình ñộ cao và lực
lượng công nhân lành nghề, vấn ñề bảo vệ môi trường,…Những yếu tố ñó tạo cho
DN khả năng khai thác mọi hoạt ñộng, tiềm năng với hiệu suất cao hơn ñối thủ.
2.1.2.4. Nội dung cơ bản nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
• ðánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp ñều có những ñiểm mạnh, ñiểm yếu nhất

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

13

ñịnh. Hay nói cách khác, mỗi doanh nghiệp thường chỉ có năng lực cạnh tranh trên
một số lĩnh vực hoạt ñộng. ðể ñánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp

14

thế cạnh tranh so với ñối thủ thì mới có thể phát triển bền vững ñược.
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN còn góp phần vào việc nâng
cao năng lực cạnh tranh của ngành. Từ ñó, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ ngày
càng tốt hơn với giá rẻ hơn, làm cho nền kinh tế phát triển, khả năng cạnh tranh của
quốc gia ñược nâng cao và ñời sống của nhân dân ñược tốt ñẹp hơn. Vì thế, bên
cạnh nổ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi DN, trên tầm vĩ mô, Nhà nước
cần phải nhanh chóng và ñồng bộ hoàn thiện các cơ chế, chính sách, hệ thống pháp
luật nhằm tạo môi trường kinh doanh công bằng, lành mạnh cho các DN. ðồng thời,
thông qua ñàm phán, ký kết các cam kết quốc tế về hội nhập, xúc tiến thương mại,
tạo sự thuận lợi cho DN xuất khẩu hàng hóa.
2.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
xuất khẩu thủy sản.
Trên cả thị trường trong nước và quốc tế, năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam còn thấp, nguyên nhân là do:
- Hầu hết các doanh nghiệp thủy sản chưa ñủ thông tin về thị trường, ra
quyết ñịnh theo kinh nghiệm và theo cảm tính là chủ yếu.
- Chưa ñẩy mạnh ứng dụng chiến lược marketing tổng thể hoặc marketing
ña dạng sản phẩm và ña thương hiệu.
- Các doanh nghiệp thủy sản có quy mô nhỏ và vừa là chủ yếu (xét về tổng
thể thì 90% các DN thủy sản Việt Nam có quy mô nhỏ). Hơn nữa, có quá nhiều DN
cùng hoạt ñộng kinh doanh một mặt hàng trên cùng một thị trường ñã dẫn ñến tình
trạng năng lực cạnh tranh của các DN giảm sút. Tình trạng các DN trong nước cạnh
tranh với nhau, làm giảm giá một cách không cần thiết, ñặc biệt là với các mặt hàng
xuất khẩu ñã làm giảm ñáng kể năng lực cạnh tranh của các DN thủy sản.
- Tiềm lực về tài chính (ñặc biệt là các DN tư nhân) hầu như rất hạn chế,
vốn ñầu tư ban ñầu ít, vốn lưu ñộng lại càng ít. Thiếu vốn dẫn ñến tình trạng các
DN không có ñiều kiện ñể lựa chọn các mặt hàng thủy sản có chất lượng cao trong
kinh doanh, ñầu tư vào ñổi mới các thiết bị, công nghệ kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status