1
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Đất nước Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc về kinh tế, văn hóa,
xã hội kể từ sau Đại Hội Đảng lần thứ VI (1986) – thời kỳ mở cửa kinh tế.Đặc biệt,
khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương Mại Thế giới WTO là bước ngoặc quan
trọng đánh dấu sự chuyển biến quan trọng của đất nước ta trong tiến trình hội nhập
và toàn cầu hóa. Việc tham gia các Hiệp định thương mại tự do với yêu cầu cao
hơn, toàn diện hơn tạo ra nhiều cơ hội cho hợp tác cùng phát triển nhưng sự tùy
thuộc lẫn nhau cũng tăng lên và cạnh tranh ngày càng gay gắt. Vậy làm thế nào để
tồn tại, phát triển, phát triển bền vững ngay tại thị trường trong nước và cùng với
đất nước hội nhập kinh tế sâu, rộng vào nền kinh tế toàn cầu. Một nhân tố đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của nền kinh tế,
đó là nâng cao năng lực cạnh tranh bởi nếu mỗi doanh nghiệp không tự nâng cao
năng lực cạnh tranh thì sẽ rất dễ bị những đối thủ trong nước và nước ngoài loại
cuộc chạy đua trên thị trường. Ngược lại nếu doanh nghiệp nào có sự chuẩn bị tốt
về năng lực cạnh tranh sẽ nắm được quyền chủ động trên thị trường.
Bằng khả năng của mình, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng phấn
đấu để đạt được mục tiêu giành quyền chủ động trên thị trường và đạt được những
thành quả nhất định. Công Ty TNHH Nam Long, trong quá trình hình thành và phát
triển đã từng bước thích nghi với môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường
và đã đạt được những kết quả tốt đẹp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên, trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp khác cả trong
nước lẫn nước ngoài, liệu Công ty TNHH Nam Long có thể duy trì được vị thế của
mình và tiếp tục phát triển trên thị trường. Cạnh tranh và tìm cách nâng cao năng
lực cạnh tranh là vấn đề mà Hội đồng Thành viên và Ban Giám đốc Công ty TNHH
Nam Long thật sự quan tâm. Đề tài luận văn: “Một số giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty TNHH Nam Long đến năm 2020” được thực hiện nhằm tìm
ra những giải pháp thích hợp giúp Công ty TNHH Nam Long phát triển bền vững.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu của đề tài: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Nam
Long.
Số liệu được xử lý bằng phần mềm excel để lượng hoá mức độ quan trọng, điểm
đánh giá từ các số liệu thu thập bằng phỏng vấn chuyên gia.
5 Kết cấu bài luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương như sau:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công Ty TNHH Nam Long
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Nam Long
đến năm 2020.
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP.
1.1 Các khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh.
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh.
Khái niệm cạnh tranh được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi
ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi liên quốc gia… cạnh tranh chỉ khác nhau ở
chỗ mục tiêu được đặt ra ở quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia mà thôi. Đối với
một doanh nghiệp, mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh
tranh quốc gia hay quốc tế, còn đối với một quốc gia, mục tiêu chủ yếu là nâng cao
mức sống và phúc lợi cho nhân dân.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt
động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hện cung cầu, nhằm
giành các điều kiên sản xuất, tiêu thị thị trường có lợi nhất”.(Nguồn: Đại từ điển
thể là công nghệ, bí quyết kỹ thuật, mối quan hệ thân thiết vối khách hàng, hệ thống
phân phối, thương hiệu mạnh.Năng lực cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1.1.3 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Lợi thế cạnh tranh là sở hữu những giá
trị đặc thù, có thể sử dụng được để nắm bắt cơ hội, để kinh doanh có lãi. Khi nói
đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợi thế của một doanh nghiệ, một quốc gia đang có
và có thể có, so với đối thủ cạnh tranh của họ. Lợi thế cạnh tranh là khái niệm vừa
có tính vi mô cho doanh nghiệp, vừa có tính vĩ mô ở cấp quốc gia.
Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá
trị đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó. Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả, và
ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương
đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá trị cao hơn.
Lợi thế cạnh tranh còn được hiểu như các đặc điểm hay biến số của sản
phẩm hoặc nhãn hiệu mà nhờ có chúng mà doanh nghiệp tạo ra một số tính năng
vượt trội hơn so với những đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
Theo Michael E. Porter: lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh
nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối
thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được. (Nguồn: Michael E. Porter (2008), Lợi thế
cạnh tranh, TP. HCM, Nhà xuất bản trẻ.)
Như vậy, lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp chính là những thế mạnh
mà doanh nghiệp đó có được trong khi đối thủ cạnh tranh không có hoặc doanh
nghiệp kha thác tốt hơn, làm tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh.Việc duy trì và tạo
6
dựng lợi thế cạnh tranh so với đối thủ sẽ quyết định lớn đến sự thành công của một
doanh nghiệp.
1.1.4 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Theo diễn đàn cao cấp và cạnh tranh công nghiệp của tổ chức hợp tác và phát
7
mới có thể thực hiện được những mục tiêu khác của doanh nghiệp.Vì vậy, việc nâng
cao năng lực cạnh tranh là chiến lực không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp để
hoàn thành sứ mệnh mục tiêu trong quá trình hoạt động của mình.
1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo quan điểm của Michael E. Porter thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
gồm 4 nhóm yếu tố.
1.2.1 Các tiêu chí nội tại doanh nghiệp
Bao gồm các yếu tố về con người (chất lượng lao động, kỹ năng làm việc);
các yếu tố về trình độ (khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm thị trường); các yếu tố về
vốn… các yếu tố này chia làm 2 loại:
-
Loại 1: các yếu tố cơ bản như: môi trường tự nhiên, địa lý, lao động
-
Loại 2: các yếu tố nâng cao như: thông tin, lao động trình độ cao…
Trong đó, yếu tố thứ 2 có ý nghĩa quyết định đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.Chúng quyết định lợi thế cạnh tranh ở độ cao và những công nghệ có
tính độc quyền.Trong dài hạn thì đây là yếu tố có tính quyết định phải được đầu tư
một cách đầy đủ và đúng mức.
1.2.2 Tiêu chí về nhu cầu của khách hàng
Đây là yếu tố có tác động rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp.thực tế
cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những
yêu cầu của khách hàng.Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này thì có hạn
chế về mặt khác.Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố
gắng páh huy tốt nhất những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất
những đòi hỏi của khách hàng. Thông qua nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp
chức, doanh nghiệp. Thường tác động gián tiếp tới tất cả các hoạt động ở các lĩnh
vực khác nhau. Những yếu tố này thường có đặc điểm có mối quan hệ tương tác lẫn
nhau để tác động lên năng lực cạnh tranh của tổ chức hay doanh nghiệp.
+ Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của tất cả các
doanh nghiệp, các yếu tố kinh doanh bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng
kinh tế, sự ổn định về giá, lãi suất, thu nhập bình quân trên đầu người, tỷ lệ lạm
phát, tỷ giá hối đoái…Các yếu tố này ảnh hưởng đến yếu tố đầu vào của doanh
nghiệp, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư cũng như sự
ổn định mang tính chất lâu dài của hoạt động doanh nghiệp.
Do đó, khi xây dựng các chiến lược kinh doanh hay xác định mục tiêu kinh doanh
của doanh nghiệp, việc phân tích và nghiên cứu các yếu tố kinh tế là một hoạt động
quan trọng giúp cho doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn.
9
+ Yếu tố chính trị, pháp luật
Gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của Chính phủ, hệ thống
pháp luật, xu hướng chính trị…các yếu tố này có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của
doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, hệ thống pháp luật,
các chính sách điều tiết vĩ mô của chính phủ… tác động đến việc hoạch định chiến
lược và các hoạt động của doanh nghiệp nhằm nắm bắt những cơ hội và giảm thiểu
nguy cơ có thể xảy ra, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.
Yếu tố chính trị và chính phủ có tác động rất lớn đến hoạt động lâu dài của
doanh nghiệp, vì vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến các yếu tố này để
hoạt động theo đúng khuôn khổ pháp luật và đầu tư phát triển lâu dài.
+ Yếu tố kỹ thuật – công nghệ
Yếu tố công nghệ và kỹ thuật có vai trò và ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ đã tác
động sâu sắc đến sản phẩm, dịch vụ, thị trường… của doanh nghiệp.Công nghệ, kỹ
Sức mạnh
mặc cả của
nhà cung cấp
Các đối thủ cạnh tranh trong
ngành
Sức mạnh
mặc cả của
khách hàng
Khách
hàng
Nhà
cung
cấp
Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ
hiện tại
Sự đe dọa của hàng hóa
và dịch vụ thay thế
Sản phẩm thay thế
Hình 1.1: Mô hình 5 lực cạnh tranh của Michael Porter.
Nguồn: Michael E. Porter, “Chiến lược cạnh tranh” (2012, tr.37)
+ Đối thủ cạnh tranh
Sự cạnh tranh tranh của các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm hoặc
sản phẩm có chức năng tương đương để giành cơ hội, vị thế và mở rộng thị trường
luôn là áp lực đối với tất cả các doanh nghiệp.Đòi hỏi các doanh nghiệp phải nổ lực
doanh nghiệp hiện tại. Đối thủ tiềm ẩn mới là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành
được thị phần và các nguồn lực cần thiết khác.
Đối thủ tiềm ẩn có thể xuất hiện, làm ảnh hưởng đến chiến lược phát triển
kinh daonh của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần xem xét đến yếu tố đối thủ
tiềm ẩn nhằm giữ vững và phát triển được thị phần của mình.
12
+ Sản phẩm thay thế
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn
nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.
Sức ép của sản phẩm thay thế có thể làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của
ngành, của doanh nghiệp do mức giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý tới
các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ
bé. Để tồn tại, doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu, kiểm tra các mặt hàng
thay thế tiềm ẩn để có những kế hoạch ứng phó.
1.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm các hoạt động: quản trị, tài
chính, kế toán, sản xuất/ kinh doanh/ tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển,
marketing, hệ thống thông tin…trong mỗi doanh nghiệp đều có những điểm mạnh
và điểm yếu của mình.
Điểm mạnh là những khả năng đặc biệt của một tổ chức mà các đối thủ
không dể dàng làm được hay sao chép được. Để xây dựng lợi thế cạnh tranh, doanh
nghiệp phải tận dụng và phát huy những khả năng đặc biệt này.Ngoài ra, doanh
nghiệp cũng phải phân tích kỹ các điểm yếu của mình để thiết lập các chiến lược để
cải thiện các điểm yếu và biến chúng thành các điểm mạnh của doanh nghiệp.
Trong hoạch định chiến lược của doanh nghiệp, phân tích môi trường bên
trong là rất quan trọng để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu để từ đó thiết lập
các chiến lược hoàn hảo.
Bảng 1.1: Mô hình ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
STT
Các yếu tố chủ yếu
Mức độ
bên ngoài
quan trọng
1
Yếu tố 1
2
Yếu tố 2
3
Yếu tố 3
Phân loại
Số điểm
quan trọng
…
n
bên trong
quan trọng
1
Yếu tố 1
2
Yếu tố 2
3
Yếu tố 3
Phân loại
Số điểm
quan trọng
…
n
Yếu tố n
Tổng cộng
1,00
độ
yếu tố
quan
Doanh
Đối thủ cạnh
nghiệp
tranh 1
Hạng
trọng
1
Điểm
Hạng
Điểm
…
Đối thủ cạnh
tranh n
3
Yếu
tố 3
…
n
Yếu
tố n
Tổng cộng
1,0
(Nguồn:Fred R.David (2006), Khái luận về quản trị chiến lược, người dịch Trương
Công Minh, Trần Tuấn Thạc, Trần Thị Tường Như, NXB Thống kê, Hà Nội,tr. 182183)
1.4.4 Ma trận SWOT
Phân tích ma trận SWOT là cơ sở để xác định điểm mạnh – điểm yếu cũng
như nhận định được đâu là thời cơ và mối đe dọa ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Đó cũng là cơ sở để các nhà quản trị đề ra các chiến lược
kinh doanh dựa vào cơ hội và điểm mạnh cũng như đề ra các giải pháp để khắc
phục nhược điểm của doanh nghiệp.
16
Theo Ferd R. David, để thực hiện ma trận SWOT, nhà quản trị phải thực
hiện qua 8 bước như sau:
Bước 1: Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài.
Bước 2: Liệt kê những đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài.
55.726
-19,5
Nhập khẩu
4.758
15.014
19.772
-59,3
Xuất siêu
17.582
18.372
35.954
+74,6
(Nguồn: Hiệp Hội Cao Su Việt Nam - Bản tin cao su Việt Nam – số tháng 5 năm
2013)
Trong năm 2012, Việt Nam đã xuất khẩu găng tay với tổng kim ngạch đạt
55,7 triệu USD, giảm 19,5% so với năm 2011, tuy nhiên vẫn xuất siêu được 35,95
triệu USD, tăng 74,6% so với năm 2011.
Theo Hiệp Hội Cao Su Việt Nam, từ cuối năm 2013 đến nay, ngành cao su
Các nội dung lý luận trong chương 1, sẽ là cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng
cạnh tranh tại Công Ty TNHH Nam Long (chương 2) và đưa ra những giải pháp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công Ty TNHH Nam Long (chương 3)
18
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TNHH NAM LONG
2.1 Giới thiệu sơ lƣợc về Công ty TNHH Nam Long
2.1.1 Thông tin về Công Ty TNHH Nam Long
Công ty TNHH Nam Long là công ty 100% vốn trong nước, do 7 thành viên
Hội đồng góp vốn thành lập.
Bảng 2.1: Danh sách thành viên góp vốn của Công ty TNHH Nam Long
STT
Địa chỉ
Họ tên
1
Lê Tuấn Anh
2
Trương Văn Nghĩa
Thành Phố Hồ
Chí Minh
Đồng Nai
1.250.000.000
5,26
5
Lê Thị Hải
Đồng Nai
1.250.000.000
5,26
6
Lê Văn Trọng
Đồng Nai
1.250.000.000
5,26
7
Phan Quốc Bảo
qui định của nhà nước.
Tài khoản công ty mở tại Vietcombank Nhơn Trạch – Đồng Nai, USD
0121001379651, VND 0121001091535
Mục tiêu hoạt động chính: Sản xuất các loại găng tay cao su gia dụng.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Sản xuất các sản phẩm khác từ cao su: sản xuất găng tay cao su các loại.
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: bán buôn cao su
nguyên liệu, hóa chất và phụ gia phục vụ sản xuất các sản phẩm từ cao su và nhựa
(trừ hóa chất độc hại mạnh)
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp: Bán buôn máy
ngư cơ.
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác: Bán buôn máy thi công
cơ giới.
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình: Bán buôn hàng trang trí nội thất, đồ
điện gia dụng.
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Bán buôn hàng kim
khí điện máy, vật liệu xây dựng.
20
2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty
Hội đồng
Thành Viên
Giám đốc
Phó Giám đốc
Đóng gói
-
Găng tay Nam Long: có Size 7, 8, 9 và có 5 màu: xanh dương, vàng – đỏ,
vàng – xanh lá, hồng, xanh lá.
-
Găng Hướng Dương dài: có Size XL, L, M và có 3 màu: kem, hồng và
đỏ.
-
Găng Hướng Dương trung: có Size 7, 8, 9 và có 4 màu: vàng, đỏ, kem và
hồng.
-
Găng Hướng Dương mini: có Size 6, 7 và có 3 màu: đỏ, vàng và kem.
21
-
Găng Mamison xuất khẩu: có Pink, New Pink Pand, Pass, Gold màu
hồng và New Pand màu đỏ
-
Găng Lotte xuất khẩu: có các size L, M màu hồng, Size 9 màu xanh lá,
-
Đổ 162 kg KOH có C= 20%
-
Đổ từ từ 2160 kg CaCO3 trong vòng 20 – 30 phút
-
Đổ thuốc từ từ trong vòng 20 – 30 phút
-
Thêm nước và chất chóng bọt, khuấy đều trong vòng 30 phút.
22
Bƣớc 2: Sản xuất găng
Khuôn nhôm
Nhúng dd CaCl2
Sấy khô bề mặt
Găng thành
phẩm
Găng thành phẩm
Lựa trái, phải
Vô túi 1 đôi
Ép túi
Vô túi 10 đôi
Đóng thùng
Nhập kho
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Nam Long
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Nam Long)
Tất cả các quy trình ở bước 2 đều được thực hiện trên hệ thống dây chuyền,
người lao động chỉ kiểm tra lượng hóa chất và mủ trong các bồn để kịp thời thêm
mủ hay hóa chất để dây chuyền chạy ổn định.
Bước 1 và bước 3 cần sự chính xác cao, các giai đoạn ở bước 1 quyết định
tất cả các đặc tính của sản phẩm, bước 3 quyết định sự hài lòng của khách hàng.
2.1.3.3 Lĩnh vực kinh doanh và thị trƣờng hoạt động
Công ty TNHH Nam Long chuyên sản xuất găng tay cao su gia dụng, găng
ngón tay và kinh doanh mủ latex.
Sản phẩm găng tay cao su nhãn hiệu Nam Long đã được các công ty chế bến
thủy sản, nông sản, công ty chế biến thực phẩm và người tiêu dùng tin dùng hơn 15
năm nay. Những năm gần đây công ty đã sản xuất thêm 3 loại găng dài, trung, mini
nhãn hiệu Hướng Dương và đã được thị trường chấp nhận tốt.
40.874.615
105.236.077
106.365.062
129.095.519
1.085.078
2.063.525
741.544
916.742
1.619.789
1.774.772
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
3.018.599
3.139.050
5.427.283
Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Nam Long
-
Nhận xét về doanh thu: doanh thu năm 2013 tăng 23,42% so với năm
2012 và tăng 25,21% so với năm 2011. Và doanh thu xuất khẩu năm 2013 tăng
49,21% so với năm 2013.
-
Nhận xét về lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 7,42% so với
năm 2011, năm 2013 lợi nhuận sau thuế tăng 14,56% so với năm 2012, vì trong
25
năm 2013 công ty đã tìm được đầu ra với giá bán ổn định trên thị trường nước ngoài
với việc ký hợp đồng cung cấp găng dài hạn với 2 công ty tại Hàn Quốc.
-
Giá mua mủ latex năm 2012 giảm so với năm 2011 và giá bán sản phẩm
găng năm 2013 giảm từ 10 đến 15% so với năm 2012 và giảm 17 đến 20% so với
năm 2011.
-
Về chi phí quản lý: trong năm 2013 chi phí quản lý tăng 72,90% so với
năm 2012, nguyên nhân là do công ty xây dựng thêm văn phòng kinh doanh và tiếp
thị sản phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm tìm kiếm thêm khách hàng trong
nước cũng như giới thiệu thêm về sản phẩm đến các công ty thủy sản trong cả nước.
Doanh thu và lợi nhuận của Công ty đều tăng qua các năm, chứng tỏ tình
hình kinh doanh của công ty đang khá tốt. Ban đầu tuy Công ty gặp nhiều khó khăn
trong việc giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm mới, hiện tại sản phẩm găng tay cao su
của Công ty đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng. Điều này tạo ra cơ hội để
tăng doanh thu và uy tín của công ty trên thị trường trong và ngoài nước.