phân tích năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn hakia - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ HỒNG HẠNH

PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HAKIA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120

Năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ HỒNG HẠNH

4118650

PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HAKIA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120


Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..

Người thực hiện

Lê Hồng Hạnh

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

2.1.5 Các chỉ tiêu được sử dụng đánh giá năng lực cạnh tranh ................... 10
2.1.6 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh ......................................... 11
2.1.7 Các công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh ......................................... 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.............................................................. 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 16
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................ 157

CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 18
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HAKIA ....................................... 18
3.1 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HAKIA ................... 18

v


3.1.1 Lịch sử hình hành ............................................................................... 18
3.1.2 Sứ mạng và nhiệm vụ ......................................................................... 19
3.1.3 Cơ cấu tổ chức .................................................................................... 19
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến 6 tháng
đầu năm 2014 ................................................................................................... 21
3.2 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ............................................ 25
3.2.1 Dự báo tăng trưởng ngành LPG đến năm 2025 .................................. 25
3.2.2 Dự kiến mục tiêu và kết quả đạt được của Công ty đến năm 2020 .... 25

CHƯƠNG 4 ............................................................................................ 27
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY TNHH HAKIA ..................................................................... 27
4.1 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG NGÀNH QUA MÔ
HÌNH NĂM ÁP LỰC CẠNH TRANH........................................................... 27
4.1.1 Khách hàng ......................................................................................... 27

5.3.2 Cải thiện hệ thống thu thập xử lý thông tin ........................................ 59

CHƯƠNG 6 ............................................................................................ 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 60
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 60
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 60
6.2.1 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước ................................................... 60
6.2.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp ......................................................... 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................... 62
PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA ...... 63
PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU .......................... 66
PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THAM KHẢO ................. 73
PHỤ LỤC 4 ..................................................................................................... 74

vii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) .................................. 12
Bảng 2.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ............................................................. 13
Bảng 2.3Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ .................................................. 14
Bảng 2.4 Ma trận SWOT ................................................................................. 15
Bảng 3.1Kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH HAKIA từ 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014 ......................................................................................... 24
Bảng 4.1 Phân tích Công ty TNHH HAKIA và các đối thủ cạnh tranh chủ yếu
.......................................................................................................................... 28
Bảng 4.2 Ma trận các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng năng lực cạnh tranh Công ty
TNHH HAKIA ................................................................................................ 39
Bảng 4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ............................................................. 40

Danh mục từ tiếng Việt
ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

DN

Doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

GDP

Tổng sản phẩm nội địa

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

CNV

Công nhân viên

Tp.

Thành phố

Tp.HCM


MTV

Một thành viên

LN

Lợi nhuận

CSH

Chủ sở hữu

Danh mục từ tiếng Anh
WTO

World Trade Organization

LPG

Liquefied Petroleum Gas

vii


GDP

Gross Domestic Product

CPI

kinh tế thị trường, tự do hóa thương mại thì cơ hội và thách thức đối với các
doanh nghiệp trong nước ngày càng nhiều, sự cạnh tranh diễn ra ngày một gay
gắt đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp cùng ngành khi mà
các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên thị trường ngày một đa dạng và chất
lượng hơn. Khi mà Việt Nam đã và đang trong qua trình gia nhập WTO, với
việc thực hiện các cam kết song phương và đa phương, một nhân tố đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của nền
kinh tế, đó là nâng cao năng lực cạnh tranh bởi cạnh tranh là đặc trưng vốn có
của kinh tế thị trường và trong điều kiện hội nhập thì cạnh tranh ngày càng trở
nên gay gắt. Doanh nghiệp nào có sự chuẩn bị tốt về năng lực cạnh tranh sẽ
nắm được quyền chủ động trên thị trường.
Một thực trạng phổ biến hiện nay là năng lực doanh nghiệp trong nước
còn nhiều hạn chế và yếu kém nên khả năng tồn tại và khẳng định vị thế trên
thị trường rất thấp, đặc biệt là thị trường quốc tế nói riêng, tuy nhiên bên cạnh
đó một số doanh nghiệp cũng đã phấn đấu và đạt được những thành tích nhất
định.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh những công việc mà chủ doanh nghiệp
cần và chủ động làm là: hiểu được thế nào là năng lực cạnh trang của doanh
nghiệp? Nguyên nhân tạo ra năng lực cạnh tranh yếu kém đó? Những hạn chế
về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và cuối cùng là giải pháp nâng
cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Thông qua các vấn đề trên,
trong quá trình làm luận văn và thực tập tại công ty TNHH HAKIA, một công
ty TNHH hai thành viên với quy mô vừa đã và đang có những bước tiến trong
sự nghiệp kinh doanh, không ngừng cố gắng phát triển trong nhiều năm qua
với việc cung cấp các mặt hàng sản phẩm gas có chất lượng và thương hiệu
đáng tin cậy, không ngừng đổi mới bằng các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và tổ
chức để nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc nâng cao khả năng cạnh tranh đối
với công ty cũng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của công ty trong
chiến lược cạnh tranh của công ty. Vì vậy, đến với đề tài luận văn lần này em
xin chọn đề tài ”Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty TNHH HAKIA”,

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế xã hội chỉ xuất hiện và tồn tại trong
nền kinh tế thị trường. Có rất nhiều quan niệm về thuật ngữ này, có thể trích
dẫn như sau:
Theo Bách khoa toàn thư mở (Wikipedia) thì thuật ngữ ”Cạnh tranh”
được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương
mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao; Theo nhà kinh tế học Michael
Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần. Bản chất của
cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận
trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả của quá trình cạnh tranh là sự
bình quân hóa lợi nhuận theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả
có thể giảm đi.
Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004, trang 118), “Cạnh tranh trong
thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang
lại cho khách hang những giá trị gia tăng cao hơn hoặc/và mới lạ hơn để khách
hang lựa chọn mình chứ không lựa chon đối thủ cạnh tranh của mình”. ”Trong
cuộc “tranh tài” giữa các doanh nghiệp để phục vụ khách hàng mỗi ngày một
tốt hơn, doanh nghiệp nào hài lòng với vị thế hiện đang có trên thương trường
sẽ rơi vào tình trạng tụt hậu và sẽ bị đào thải với một vận tốc nhanh không thể
ngờ trong một thị trường thế giới càng ngày càng nhiều biến động”.
Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu như sau: Cạnh tranh là quan
hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả
nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là
chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất.
thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá
trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi
nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.

Năng lực cạnh tranh còn có thể được hiểu là khả năng tồn tại trong kinh
doanh và đạt một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức
hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai khác các cơ
hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
2.1.3.1 Môi trường vĩ mô
Ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, nhiều doanh nghiệp và ảnh
hưởng một cách gián tiếp đến doanh nghiệp
Phân tích môi trường vĩ mô sẽ chỉ rõ cho thấy doanh nghiệp đang đối
diện với những vấn đề gì? Đâu sẽ là cơ hội hay đe dọa cho công việc kinh
doanh của doanh nghiệp trong tương lai?
o

Yếu tố kinh tế

-Tình hình tổng quan của nền kinh tế: đó là sự đánh giá khái quát về tình
trạng hiện tại của nền kinh tế quốc gia, nơi mà các doanh nghiệp đang tiến

4


hành các hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế, xu hướng của thời kỳ là tăng tốc, bình thường hay trì trệ xuống dốc...
Ví dụ: Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời sống của người dân được
cải thiện thì nhiều nhu cầu mới xuất hiện, con người có xu hướng hưởng thụ
vật chất sang tinh thần, người ta lại ưa chuộng những sản phẩm và dịch vụ có
chất lượng cao.
-Về tiền tệ: hối suất biến động hay ổn định? Chính sách tiền tệ của nhà
nước như kiềm chế lạm phát, lãi suất cho vay, chính sách giữ cho đồng nội tệ
cao hay thấp so với ngoại tệ?

lớp xã hội.

5


- Các chuẩn mực về đạo đức và phong cách sống.
-Tình hình về nhân lực như: lực lượng lao động nữ, lượng dự trữ lao
động.
- Trình độ văn hóa và nghề nghiệp của dân cư và người lao động.
- Truyền thống văn hóa và các tập tục xã hội.
- Tình hình nhân khẩu: tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư
o

Yếu tố tự nhiên

Ngày nay người ta nhận thức rõ rằng: các hoạt động sản xuất, khai thác
tài nguyên của con người đã làm thay đổi rât nhiều hoàn cảnh tự nhiên.
Đối với nhà doanh nghiệp phân tích môi trường thiên nhiên phải quan
tâm đến những vấn đề sau:
-Điều kiện địa lý thuận lợi hay khó khăn?
- Dự trữ tài nguyên làm nguyên liệu cho hoạt động của doanh nghiệp
như thế nào?
- Các chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường và tài nguyên.
o

Yếu tố công nghệ

Ngày nay, những thành tựu kỹ thuật-công nghệ mới đi từ phát minh ở
phòng thí nghiệm đến đưa ra sản xuất đại trà, đưa sản phẩm ra thị trường chỉ
mất tích thời gian. Đó chính là cơ hội cho những doanh nghiệp mới khởi sự

nhau.
- Tốc độ tăng trưởng của ngành.
- Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao.
- Sự thiếu vắng tính khác biệt sản phẩm và về các chi phí chuyển đổi.
- Ngành có năng lực dư thừa.
- Tính đa dạng của ngành.

7


- Sự đặt cược vào ngành cao.
- Các rào cản rút lui.
o

Áp lực của nhà cung cấp:

Người cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa
tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng. Do đó, họ có thể
chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp chi
phí tăng lên trong giá thành sản xuất.
Những điều kiện làm tăng áp lực của nhà cung ứng có xu hướng ngược
với các điều kiện làm tăng quyền lực của người mua. Một nhóm cung ứng
được xem là mạnh nếu:
- Chỉ có một số ít các nhà cung ứng.
- Khi sản phẩm thay thế không có sẳn.
- Khi người mua thể hiện một tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung
cấp.
- Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với
hoạt động của khách hàng.
- Khi các sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá

thể kinh doanh có lãi. Do các loại hàng có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn
đến sự cạnh tranh trên thị trường. Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ
khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại. Do đó, việc
phân biệt sản phẩm là chính hay là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối.
Sức ép sản phẩm thay thế làm hạn chế khả năng làm ra lợi nhuận của sản
phẩm hiện có và thu hẹp thị phần của doanh nghiệp, đẩy sản phẩm hiện có
nhanh đến thời kỳ suy thoái
o

Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh tiềm năng:

Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản cao hay các
đối thủ mới có thể dự đoán. Nếu các rào cản cao hay các đối thủ mới có thể dự
đoán sự trã đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm
phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp. Theo Joe Bain
có ba nguồn rào cản chính ngăn chặn sự xâm nhập là: sự trung thành của
khách hàng đối với sản phẩm của công ty; lợi thế tuyệt đối về chi phí; lợi thế
kinh tế theo qui mô.
Michael Porter cho rằng có sáu nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu sau:
Lợi thế kinh tế theo qui mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi
phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối, những bất lợi về chi phí
không liên quan đến qui mô, tính chất của các rào cản xâm nhập.
2.1.4 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế, khi hoạt động cạnh tranh trên thị trường mỗi nhà
doanh nghiệp đều có những thế mạnh yếu khác nhau cũng việc sử dụng các
công cụ cạnh tranh khác khai thác và chiếm lĩnh thị trường, tăng tốc độ tiêu
thụ sản phẩm, gia tăng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh. Các công cụ
được các doanh nghiệp sử dụng thường là: chất lượng, giá cả, hệ thống phân
phối, dịch vụ chăm sóc khách hàng, các chương trình khuyến mãi, tặng phẩm,
v.v….

đủ, khách quan của hệ thống thông tin….
- Nguồn nhân lực và tổ chức quản lý: chất lượng nhân viên, cán bộ lãnh
đạo, cơ cấu ngành nghề, kinh nghiệm, bộ máy tổ chức quản lý, và các chính
sách có liên quan đến nhân sự.
- Văn hóa tổ chức: hành vi hoặc phong cách ứng xử của tập thể,cách thức
nhà quản trị ra quyết định, thái độ của doanh nghiệp đối với việc thực hiện các
trách nhiệm xã hội.

10


2.1.6 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh
Đối với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, để tồn tại và đứng vững
với sự nghiệp ngày càng vương lên tầm cao mới, bắt buộc các doanh nghiệp
phải tạo cho mình một sức mạnh cạnh tranh có khả năng chóng chọi với mọi
đối thủ, mọi thách thức một cách có hiệu quả. Đặc biệt với giai đoạn phát triển
của thế giới hiện nay, với tiến trình toàn cầu hóa, hiện đại hóa, khu vực hóa,
kỹ thuật khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, sự bùng nổ của công nghệ
thông tin, thì năng lực cạnh tranh có tính quyết định đến sự sống còn, thành
công hay thất bại của doanh nghiệp rất rõ nét. Vì thế các doanh nghiệp không
ngừng nổ lực tìm ra các chính sách, các biện pháp tốt nhất và liên tục đổi mới
để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, chiếm lợi thế so với đối thủ để tiếp
tục đứng vững, khẳng định tên tuổi trong sự nghiệp của các doanh nghiệp.
Nâng cao năng lực cạnh tranh là một hoạt động không thể thiếu trong
việc định hướng phát triển doanh nghiệp, đem lại lợi nhuận cao mà còn góp
phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.
Đồng thời việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không
chỉ đem lại lợi ích riêng mà cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
ngành, tạo ra được những sản phẩm, dịch vụ với chất lượng tốt nhất, chi phí
thấp và giá rẻ, nâng cao đời sống nhân dân, từ đó là tiến đến nâng cao năng lực


Phân loại
(2)

Số điểm
quan
trọng

1

Yếu tố 1

...



= (1) x (2)

2

Yếu tố 2







….


là 4, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5).
Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy, doanh nghiệp đang phản ứng rất
tốt với các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, điều đó cũng có nghĩa
là, các chiến lược hiện hành của doanh nghiệp đã tận dụng một cách có hiệu
quả những cơ hội từ môi trường bên ngoài và né tránh, giảm thiểu một cách
hiệu quả những thiệt hại do các nguy cơ do môi trường bên ngoài gây ra.
Ngược lại, tổng số điểm là 1 cho thấy, doanh nghiệp đã phản ứng lại tác động
của môi trường bên ngoài một cách rất yếu kém, các chiến lược của doanh
nghiệp đề ra không tận dụng được các cơ hội và cũng không né tránh được các
nguy cơ từ môi trường bên ngoài.
2.1.7.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (C.I.M)
Ma trận hình ảnh cạnh tranh để so sánh doanh nghiệp với các đối thủ
cạnh tranh chủ yếu, dựa trên các yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp trong ngành. Ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp các nhà
quản trị chiến lược nhận diện được những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng các
ưu, nhược điểm chính của họ, đồng thời cũng thấy rõ được lợi thế cạnh tranh
của mình và các điểm yếu kém cần khắc phục. Ma trận hình ảnh cạnh tranh là
sự mở rộng của ma trận EFE trong trường hợp các mức độ quan trọng, hệ số
phân loại và tổng sso điểm quan trọng có cùng ý nghĩa. Khác với ma trận EFE,
người ta có thể đưa vào ma trận hình ảnh cạnh tranh các yếu tố chủ yếu của

12


Trích đoạn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỔ TRỢ KHÁC Cải thiện hệ thống thu thập xử lý thông tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status