BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
…o0o…
ĐINH THỊ THU HẰNG
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ
PHẠM CỦA SINH VIÊN KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
– TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG
NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
…o0o…
ĐINH THỊ THU HẰNG
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ
PHẠM CỦA SINH VIÊN KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
– TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG
NHA TRANG
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 601405
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS. NGÔ ĐÌNH QUA
khác.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SV
:
Sinh viên
GV
:
Giáo viên
QL
:
Quản lý
TT
:
Thực tập
TTSP
:
Giáo viên cơ sở
CBGV
:
Cán bộ giáo viên
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................. 3
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................... 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................... 5
MỤC LỤC ................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG ..................................... 9
MỞ ĐẦU ..................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 5
6. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 5
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu............................................................... 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG THỰCTẬP SƯ PHẠM .......................................................... 8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................. 8
2.2.2. Cơ sở lý luận dạy học ..........................................................................43
2.2.3. Cơ sở khoa học quản lý.......................................................................43
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động thực tập của sinh viên khoa
GDMN – Trường CĐSP TW Nha Trang ........................................................ 45
2.3.1. Đánh giá về công tác lập kế hoạch thực tập của các chủ thể quản lý.
...................................................................................................................................45
2.3.2. Đánh giá về công tác tổ chức hoạt động thực tập của sinh viên khoa
Giáo dục mầm non ...................................................................................................47
2.3.3. Đánh giá về công tác chỉ đạo hoạt động thực tập .............................57
2.3.4. Đánh giá về công tác kiểm tra – đánh giá hoạt động thực tập sư
phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non ........................................................63
2.3.5. Đánh giá về công tác phối hợp quản lý hoạt động thực tập giữa các
chủ thể.......................................................................................................................66
2.3.6. Nguyên nhân của thực trạng ..............................................................68
2.3.7. Nhận xét chung về thực trạng ...........................................................70
2.4. Một số biện pháp quản lý được đề xuất......................................... 74
2.4.1 Cơ sở xác lập biện pháp .......................................................................74
2.4.2 Một số biện pháp cụ thể .......................................................................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 81
1. Kết luận ................................................................................................ 81
2. Kiến nghị .............................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 85
động, tự học của sinh viên rất cao. Việc đổi mới phương pháp dạy học phải lấy
việc phát triển năng lực thực hành, giải quyết vấn đề của sinh viên làm định
hướng. Công tác thực tập là khâu quan trọng quyết định khả năng thích ứng và
chất lượng công tác của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong buổi hội thảo “Công
tác thực tập sư phạm ở các trường sư phạm” được tổ chức ngày 29 – 4 – 2008 tại
trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, 49 bài tham luận của các tác giả từ các viện
nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, sở giáo dục và đào tạo… đã chia sẻ
quan điểm về thực tập và giải pháp nâng cao chất lượng thực tập. Nhiều ý kiến
cho rằng công tác thực tập hiện nay của các trường sư phạm hầu như bị thả nổi,
chưa được coi trọng như công tác đào tạo chuyên môn. Vì thế, nâng cao chất
lượng thực tập là vấn đề phải được đặc biệt coi trọng trong thời gian tới.
Thực trạng việc làm của sinh viên sau khi ra trường cũng cho thấy tỷ lệ
lớn sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm hoặc làm những việc không
đúng chuyên môn. Một trong những trở ngại lớn của sinh viên tốt nghiệp khi tìm
việc làm là họ không có kinh nghiệm công tác. Trong khi các nhà tuyển dụng
mong muốn có thể tuyển được những nhân viên thích ứng ngay được với công
việc thì thực tế là họ thường phải tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp về rồi đào
1
tạo lại. Do đó, nhiều nhà tuyển dụng đã quay sang tìm cách chiêu mộ các nhân
viên đang làm việc cho các đơn vị khác.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng hiện nay đa số sinh viên tốt
nghiệp không đáp ứng ngay được yêu cầu công việc là do đào tạo của các trường
cao đẳng, đại học vẫn nặng về lý thuyết, học thuật mà chưa chú trọng đúng mức
đến vấn đề thực hành, thực tập của sinh viên. Phương châm giáo dục “học đi đôi
với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn” chưa được thực hiện triệt để trong các
nhà trường. Sự liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường và thực tế cuộc sống chưa được
đảm bảo. Đa số thời gian học tập của sinh viên là thời gian lên lớp học lý thuyết.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn như trên, chúng tôi quyết
định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư
phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non – Trường CĐSP TW Nha Trang”
nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thực tập của sinh viên khoa Giáo
dục mầm non.
2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định được thực trạng công tác quản lý hoạt động thực tập sư
phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non – Trường CĐSP TW Nha Trang.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý
hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa Giáo dục mầm non – Trường
CĐSP TW Nha Trang.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động đào tạo của trường CĐSP TW – Nha
Trang
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa
Giáo dục mầm non – Trường CĐSP TW Nha Trang.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa Giáo
dục mầm non – Trường CĐSP TW Nha Trang có thể có nhiều ưu điểm trong
3
việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động thực tập sư phạm, tổ chức và chỉ đạo
việc thực hiện kế hoạch đó, nhưng còn hạn chế trong khâu đánh giá việc thực
hiện kế hoạch quản lý hoạt động thực tập sư phạm.
4
5
pháp tác động phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động
thực tập sư phạm.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
6.2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phương pháp này được sử dụng để hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu
vấn đề cũng như cơ sở lý luận liên quan đến đề tài, đó là lý luận về quản lý nói
chung và quản lý hoạt động thực tập sư phạm nói riêng.
6.2.1.2. Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
Phương pháp này được sử dụng để sắp xếp các vấn đề lý luận theo
diễn tiến phát triển và là cơ sở để dự đoán những xu hướng tiếp theo.
6.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực trạng
6.2.2.1. Điều tra viết
- Mục đích: nhằm thu thập thông tin để chứng minh giả thuyết nghiên
cứu.
- Nội dung: Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh
viên khoa Giáo dục mầm non – Trường CĐSP TW Nha Trang.
- Đối tượng: cán bộ quản lý, giáo viên tại cơ sở thực tập; giáo viên
trưởng đoàn, giáo sinh.
-Thời gian: tháng 3/2012.
6.2.2.2. Quan sát
- Mục đích: nhằm thu thập thông tin để chứng minh giả thuyết nghiên
cứu.
- Nội dung: công tác quản lý của các chủ thể quản lý trước, trong và
sau đợt thực tập sư phạm (lập kế hoach, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động
thực tập sư phạm).
- Thời gian: tháng 3, 4/2012.
ĐỘNG THỰCTẬP SƯ PHẠM
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động thực tập để hình thành, rèn luyện kỹ năng nghề chuẩn bị sẵn
sàng cho sinh viên ra trường bắt nhịp ngay vào công việc. Các trường sư phạm,
các trường y khoa, từ lâu, đã rất chú trọng vấn đề tổ chức hoạt động thực tập cho
sinh viên. Vấn đề này được nhiều nhà sư phạm, nhà nghiên cứu khoa học giáo
dục quan tâm nghiên cứu.
Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của hoạt động thực tập trong trường sư
phạm, từ những năm 70, Bộ Giáo dục và Đào tạo (trước đây là Bộ Giáo dục) đã
ban hành bộ chương trình thực tập sư phạm thống nhất cho tất cả các trường sư
phạm. Qua nhiều lần điều chỉnh, bổ sung (1974, 1982, 1986), chương trình
TTSP được ban hành kèm theo các quyết định số 2677/GD-ĐT ngày
03/12/1993, quyết định số 3086/GD-ĐT ngày 27/7/1996, quyết định số
3637/GD-ĐT ngày 30/8/1996 và quyết định số 2493/GD-ĐT ngày 25/7/1995
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào là bộ chương trình chính thức được áp dụng
ở các trường CĐSP hiện nay. Kèm theo chương trình TTSP, Bộ Giáo dục và
Đào tạo cũng đã ban hành một số văn bản hướng dẫn về quy trình, cách thức tổ
chức thực hiện.
Tuy nhiên, thực tiễn giáo dục những năm gần đây liên tục có những sự
điều chỉnh, đổi mới. Điều đó đặt ra những đòi hỏi ngày càng cao cho đội ngũ
giáo viên, đặc biệt là các giáo viên trẻ. Do đó, vấn đề thực tập sư phạm, nâng
cao chất lượng thực tập sư phạm đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu.
1.1.1. Các hội thảo, hội nghị chuyên đề do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ
chức:
- Hội thảo “Thực tập sư phạm tập trung – thực trạng, nguyên nhân và
giải pháp” (1993).
8
9
dụng để định hướng cho việc hình thành các kỹ năng sư phạm cho sinh viên trên
cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các nước có nền giáo dục tiên tiến. Trong đó,
tác giả đã đặc biệt nhấn mạnh việc hình thành kỹ năng sư phạm cho sinh viên
trong giai đoạn thực tập sư phạm tập trung: các bước để tiến hành thực hiện
những nhiệm vụ sư phạm; hình thành những kỹ năng cụ thể như kỹ năng lập kế
hoạch dạy học, kỹ năng thiết kế và tiến hành bài học…
Luận án Phó tiến sĩ “Xây dựng qui trình luyện tập các kỹ năng giáo
dục cơ bản trong các hình thức thực hành, thực tập sư phạm” (1996) của tác
giả Trần Anh Tuấn đã đưa ra quy trình rèn luyện kỹ năng giáo dục như là một
trong những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho SV sư
phạm.
Chuyên luận “Thực tập sư phạm” (1997) của Tiến sỹ Nguyễn Đình
Chỉnh đã trình bày những vấn đề cơ bản :Xácđịnh nội hàm khái niệm cơ bản là
năng lực sư phạm; mối quan hệ giữa lý thuyết và thực hành; thực tập sư phạm
đối với những môn học công cụ như: tâm lý học, giáo dục học, phương pháp dạy
học bộ môn; các hình thức tổ chức thực tập sư phạm ở các trường sư phạm.
Giáo trình “Kiến tập và thực tập sư phạm” (1999) của TS Nguyễn
Đình Chỉnh và TS Phạm Trung Thanh dùng cho các trường CĐSP. Giáo trình đã
khẳng định vị trí, vai trò và ý nghĩa của kiến tập, thực tập sư phạm trong quá
trình đào tạo giáo viên; những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc tổ chức kiến tập
và thực tập sư phạm; nội dung, phương pháp, kết quả kiến tập và thực tập sư
phạm. Nhiều tồn tại của hoạt động thực tập sư phạm cũng được đề cập và đề
xuất các giải pháp để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Giáo
trình này là một cẩm nang thiết thực cho sinh viên sư phạm. Tuy nhiên, tác
phẩm được viết chưa sinh động, còn nặng về lý thuyết.
Hội thảo quốc gia về đào tạo nhân lực công nghệ cao theo nhu cầu xã
thực tập của sinh viên hiệu quả hơn.
Luận văn thạc sĩ “ Thực trạng quản lý hoạt động thực tập ở khoa điều
dưỡng – kỹ thuật y học, Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh”, 2010 của tác giả
Nguyễn Doãn Cường. Luận văn đi sâu phân tích thực trạng quản lý hoạt động
11
thực tập ở khoa điều dưỡng – kỹ thuật y khoa, Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh
nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này.
Như vậy, nghiên cứu về hoạt động thực tập sư phạm đã có nhiều công
trình với các góc độ khác nhau. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, dù hình
thức khác nhau, đều có chung một mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo.
Ngoài ra, các trường sư phạm hàng năm đều tổ chức các hội nghị tổng kết thực
tập sư phạm nhưng chủ yếu dừng lại ở việc tổng kế thành tích, chưa đi sâu vào
rút kinh nghiệm công tác quản lý chỉ đạo thực tập sư phạm. Tại Trường CĐSP
TW Nha Trang, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về
thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm. Vì vậy, luận văn cố gắng xây
dựng một hệ thống lý luận cơ bản và phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt
động thực tập sư phạm ở một trường CĐSP, rút ra những ưu điểm và hạn chế, từ
đó đề xuất một số biện pháp khả thi để tăng cường hiệu quả công tác quản lý
hoạt động thực tập sư phạm ở Trường CĐSP TW – Nha Trang.
1.2. Hệ thống khái niệm trong đề tài
1.2.1. Quản lý
Hiện nay, có nhiều định nghĩa về quản lý.
Theo Từ điển tiếng Việt do trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội, xuất
bản 1992, quản lý có nghĩa là: Trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất
định; Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
Theo Từ điển Giáo dục học thì “Quản lý là hoạt động tác động có định
Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn: quản lý là tác động có mục đích đến tập
thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình
lao động.
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội
của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi
trường.
Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức.
13
Nhìn chung, các định nghĩa trên tuy khác nhau về thuật ngữ, cách diễn
đạt nhưng đã cho chúng ta cái nhìn tổng thể về khái niệm quản lý. Hoạt động
quản lý bao gồm các thành phần: chủ thể quản lý và tác động trong quản lý, mục
tiêu quản lý và đối tượng quản lý. Đó là hoạt động hướng đích rất rõ ràng nhằm
giúp tổ chức khai thác triệt để các cơ hội trong các điều kiện biến động không
ngừng của môi trường.
Theo chúng tôi, quản lý là hệ thống tác động có định hướng, có tổ
chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý thông qua việc thực hiện một
cách sáng tạo các chức năng quản lý nhằm khai thác triệt để nhất các tiềm năng,
các cơ hội của tổ chức để tối ưu hóa mục tiêu đã xác định.
Như vậy, quản lý có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một
nhóm xã hội;
Thứ hai, hoạt động quản lý là những tác động có mục đích xác định;
Thứ ba, hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của cá
nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Điều đặc biệt cần nhấn mạnh là quản lý trong lĩnh vực xã hội luôn là
pháp (tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu…) nhằm
đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo
đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như
chất lượng.
Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục (và nói riêng,
quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp
với qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường XHCN của Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo
dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
chất”.
Theo TS Trần Kiểm thì khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cấp độ,
hai cấp độ chủ yếu là cấp vĩ mô và cấp vi mô. Đối với cấp vĩ mô, quản lý giáo
dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống,
15
hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp
cao nhất đến các cơ sở giáo dục của nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho
ngành giáo dục. Đối với cấp vi mô, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học
sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm thực
hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Theo TS Nguyễn Gia Quý, quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục
tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức vận dụng đúng những qui luật khách quan của
Hệ thống giáo dục quốc dân.