SKKN:Hướng dẫn học sinh tính theo PTHH - Pdf 55

Hình thành kỹ năng giải bài tập tính theo phơng trình hóa học
Phần thứ nhất: mở đầu Do trình độ xã hội ngày một nâng cao, chất lợng giáo dục toàn diện của thế hệ
trẻ ngày càng phải đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt nam,
tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nớc phát triển trên khu vực và trên thế
giới. Bởi thế cho nên, trong các nhà trờng THCS nói riêng cần chăm lo việc đổi
mới phơng pháp dạy và học đợc quy định trong luật giáo dục đồng thời xuất phát
từ quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết TW 2 - Khoá VIII về việc Đổi mới phơng
pháp dạy học ở tất cả các bậc học ,cấp học. Khắc phục những hạn chế, tăng cờng
tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học, bổ sung những thành tựu khoa
học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh và hoàn
cảnh của địa phơng.
Bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn hoá học tôi thấy môn hoá học
là môn học rất mới mẻ, rất khó, nhất là với học sinh lớp 8. Là năm đầu làm quen
với môn học này, học sinh rất lo lắng và rất nhiều em không biết làm bài tập toán
hoá. Đặc biệt với học sinh nơi tôi đang trực tiếp giảng dạy việc hình thành cho các
em kỹ năng giải bài tập tính theo PTHH càng khó khăn hơn. Sau khi học xong bài
tính theo phơng trình hóa học nhng có nhiều học sinh không biết tính. Số học sinh
hiểu bài thì rất lúng túng, đặc biệt khi gặp dạng toán d thừa.
Mặt khác tôi nhận thấy đây là nội dung rất quan trong, là tiền đề để các em có
thể học tốt môn hóa. Nhng thực tế cho thấy học sinh gặp rất nhiều khó khăn khi
tiếp cận với dạng bài tập tính theo PTHH
Đây chính là lí do mà tôi chọn nội dung sáng kiến kinh nghiệm này: Hình
thành kỹ năng giải bài tập tính theo PTHH 1
Hình thành kỹ năng giải bài tập tính theo phơng trình hóa học

số thích hợp. Nếu giả sử ban đầu biết số mol chất A là a mol. Thì việc tính số mol
các chất B,C,D theo số mol chất A đợc hình thành nh sau:
mA + nB

p C + qD
m n
a n
B
ta có: m. n
B
= n.a (1) => n
B
=
m
n
. a (mol)
Hoàn toàn tơng tự ta có thể tính:
n
C
=
m
p
.a ; n
D
=
m
q
. a
Đến đây có thể cho học sinh tìm ra quy tắc tính số mol của các chất cha biết theo
số mol của chất đã biết


- PTHH: 2 Al + 6HCl

2 AlCl
3
+ 3H
2
a) Số mol H
2
tạo thành: nH
2
=
)(15,01,0.
2
3
mol
=

=>
)(36,34,22.15,04,22.
2
litnV
H
===
b) Số mol AlCl
3
tạo thành: n AlCl
3
=
)(1,01,0.

nêu để giải quyết vấn đề này. Còn bản thân tôi xin trình bày nh sau:
* Để trả lời câu hỏi trên ta làm nh sau:(đối với bài toán mà hiệu suất đạt 100%)
Giả sử có phản ứng: m A + nB

p C + qD
Với số mol cho ban đầu của A là a mol, của B là b mol.
Từ biểu thức (1): m. n
B
= n.a < => m.b = n.a =>
n
b
m
a
=
So sánh hai tỉ số Chất phản ứng hết Sản phẩm tính theo
Nếu:
n
b
m
a
=
A, B đều hết A hoặc B
n
b
m
a
>
B hết Theo B
n
b

2
+ H
2
(Vì
2
5,0
1
2,0
<
nên Fe phản ứng hết; 0,2 mol)
số mol HCl phản ứng :n
HCl
(phản ứng) = 2. 0,2 = 0,4 (mol) => n
HCl
(d) =0,1 mol
1
moln
FeCl
2,0
2
=
Vậy sau phản ứng thu đợc:

gm
FeCl
4,25127.2,0
2
==

gm

Tổng số (46 HS)
1 2,17 2 4,34 21 45,6 20 43,55 2 4,34

Kết quả năm học 2007 2008(Khi áp dụng sáng kiến)

Loại
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
Tổng số (38 HS)
3 7,9 5 13,2 22 57,9 8 21 0 0
Kết quả học kỳ I năm học 2008 2009(Khi áp dụng sáng kiến)

Loại
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
Tổng số (38 HS)
3 7,9 6 15,8 24 63,1 5 13,2 0 0
Qua việc thực hiện phơng pháp trên trong giảng dạy Hoá 8, tôi thấy học sinh có
nề nếp, tích cực hơn trong hoạt động học tập, số học sinh yếu lúc đầu rất lơ là, thụ
động trong việc tìm ra kiến thức thờng ỷ lại các học sinh khá, giỏi trong lớp, sau
này đã có thể tham gia góp sức mình vào kết quả học tập của cả lớp , qua đó các
em tự tin hơn không mặc cảm vì mình yếu kém hơn các bạn, mạnh dạn phát biểu
xây dựng bài.
- Học sinh hiểu sâu hơn nội dung kiến thức mới.
- Lớp hoạt động sôi nổi, giữa thầy và trò có sự hoạt động nhịp nhàng, thầy tổ chức
các hình thức hoạt động, trò thực hiện.
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status