HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TOÁN
ĐỊNH LƯỢNG VỀ TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Qua những năm giảng dạy vật lí 10, khi đến bài “Tính tương đối của chuyển
động. Công thức cộng vận tốc”, tôi nhận thấy học sinh có sức học trung bình và yếu
khó vận dụng để giải bài tập cơ bản. Để giúp các em giải quyết những khó khăn trên,
hứng thú với dạng bài tập này nên tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh giải bài toán
định lượng về tính tương đối của chuyển động”.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
1. Cơ sở lý luận:
Hoạt động dạy - học chỉ mang lại kết quả cao khi tạo lập được môi trường sư
phạm lành mạnh, bầu không khí học tập thân thiện, giáo viên cần chuẩn bị hệ thống
câu hỏi liên quan đến nội dung phương pháp cho từng đối tượng học sinh, đặc biệt là
học sinh yếu,qua đó học sinh phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo, biết tự
mình giải quyết những vấn đề thông qua phương pháp tạo sự hứng thú trong học tập.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài.
Để nắm được phương pháp giải bài toán về tính tương đối của chuyển động,
học sinh cần nắm vững nội dung sau:
*Lí thuyết sách giáo khoa:
a)Vận tốc tuyệt đối: là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên.
b)Vận tốc tương đối: là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động.
c)Vận tốc kéo theo: là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu
đứng yên.
d)Công thức cộng vận tốc: v1 / 3 v1 / 2 v 2 / 3
+ v1/ 3 :vận tốc của vật 1 đối với vật 3.
+ v1/ 2 :vận tốc của vật 1 đối với vật 2.
2.Chọn chiều dương.
3.Viết biểu thức cần tìm kết quả dưới dạng vec tơ.
4.Xét dấu.
5.Viết biểu thức độ lớn.
6.Thế số tìm kết quả.
7. So sánh kết quả với thực tế.
*Ví dụ 1:
Một chiếc ca nô chuyển động thẳng, ngược chiều dòng sông có vận tốc 6,5 km/h đối
với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5 km/h. Xác định
vận tốc của ca nô đối với bờ sông.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Học sinh thảo luận tìm hiểu các nội dung sau:
1. Xác định 3 vật trong đề bài.
2. Tóm tắt đề
3. Chọn chiều dương.
4. Viết biểu thức cộng vận tốc dưới dạng vectơ.
5. Xét dấu
6. Viết biểu thức cộng vận tốc dưới dạng độ lớn.
Hoạt động của giáo viên và Hoạt động của học sinh và
phương pháp
hướng trả lời
-Sau khi gọi 02 HSY đứng -Học sinh trong một bàn
lên đọc đề bài, giáo viên
thành một nhóm, thảo luận
phát phiếu học tập để học
sinh thảo luận.
Nội dung ghi bảng
-Gọi học sinh trả lời và
như thế nào?
-Trả lời
*Chọn chiều dương là
chiều chuyển động của ca
nô đối bờ.
-Trả lời
-HSTB :Nếu công thức
tính vận tốc của ca nô so
với dòng nước dưới dạng
vectơ?
-Yêu cầu nhóm khác nhận
xét.
-Trả lời
* Vận tốc tuyệt đối : vc/b
vc/b vc/n v n/b
Chọn chiều dương là chiều
chuyển động của ca nô đối
bờ.
Công thức cộng vận tốc ta
-Lên bảng thế số và tìm kết
vc/b = 6,5 – 1,5 = 5 km/h.
quả.
*vc/b = 6,5 – 1,5 = 5 (km/h)
-Gọi HS nhóm khác nhận
xét.
-Củng cố toàn bài.
-Nhận xét
-Lắng nghe
Xét dấu: vt/n > 0 và vn/b < 0
Độ lớn : vc/b = vc/n - vn/b
-Nhận xét nội dung ghi.
*Ví dụ 2:
Lúc trời không gió, máy bay bay với vận tốc không đổi 300 km/h từ một địa điểm A
đến một địa điểm B hết 2,2 giờ. Khi bay trở lại từ B đến A gặp gió thổi ngược, máy
bay phải bay hết 2,4 giờ, Xác định vận tốc của gió đối với đất.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Học sinh thảo luận tìm hiểu các nội dung sau:
1. Xác định 3 vật trong đề bài.
-3-
2. Tóm tắt đề
3. Chọn chiều dương.
* Chọn chiều dương là
chuyển động của gió đối với
chiều chuyển động của gió
mặt đất.
đối với mặt đất.
-Trả lời
*máy bay, gió, mặt đất.
-Trả lời
* Vận tốc tuyệt đối : vb/g
-Trả lời
* Vận tốc tuyệt đối : vg/đ
-HSTB :Nếu công thức
-Trả lời
tính vận tốc của gió đối
v g / đ v g / b vb / đ
với đất dưới dạng vectơ?
-Yêu cầu nhóm khác nhận -Nhóm khác nhận xét.
xét.
-Trả lời
-HSY: Xét dấu vg/b và vb/đ * vg/b > 0 và vb/đ < 0
?
-HSK: Nhận xét về dấu
-Nhận xét
vg/b và vb/đ?
-Trả lời
-HSTB nhận xét điểm
giống và khác nhau của
vg/b và vb/g ?
-Dựa vào tính tương đối
của vận tốc giáo viên giải
thích rõ cho học sinh nắm.
-Yêu cầu các nhóm tìm
vận tốc của máy bay đối
với đất. (khi có gió)
-Gọi 1 HSTB lên bảng
trình bày .
-Trả lời
* vb/g và vg/b có độ lớn
bằng nhau nhưng trái dấu. *Chú ý: vb/g và vg/b có độ
-Lắng nghe.
lớn bằng nhau nhưng trái
dấu.
-Lên bảng trình bày.
-Gọi 01 HSY tìm độ lớn
của vg/đ
-Lên bảng thực hiện
* vg/đ = 300 – 275 = 25
km/h.
-Nhận xét
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Học sinh thảo luận tìm hiểu các nội dung sau:
1. Xác định 3 vật trong đề bài.
2. Tóm tắt đề
3. Viết biểu thức cộng vận tốc dưới dạng vectơ.
4. Xét dấu
Hoạt động của giáo viên và Hoạt động của học sinh và
phương pháp
hướng trả lời
-Sau khi gọi 02 HSY đứng -Học sinh đọc đề.
lên đọc đề bài, giáo viên
-Thảo luận nhóm.
phát phiếu học tập để học
-5-
Nội dung ghi bảng
sinh thảo luận.
-Gọi học sinh trả lời và
nhận xét các câu hỏi sau:
- HSY :Xác định 3 vật
trong bài toán?
- Trả lời
*Đầu máy thứ nhất, đầu
máy thứ hai, đường sắt.
-HSY 40km/h là vận tốc
gì? Nêu kí hiệu?
Trả lời
Chọn chiều dương là chiều
* Chọn chiều dương là
chuyển động của đầu máy
chiều chuyển động của đầu
I đối với đường sắt.
máy I đối với đường sắt.
a)Hai đầu máy chạy ngược
chiều:
-Gọi 01 HSY lên bảng xét -Trình bày
dấu cho vI/đ và vđ/II .
* vI/đ > 0; vđ/II > 0
-Gọi HSY nhóm khác nhận -Nhận xét
xét.
-Gọi 01 HSY nhận xét
điểm giống và khác nhau
của vII/đ với vđ/II ?
-Củng cố lại.
-01 HSY lên bảng trình
bày tìm độ lớn vI/II.
-Gọi HSTB nhận xét
-Củng cố.
Gọi :
-Đầu máy thứ nhất là (I),
đầu máy thứ hai (II),
đường sắt(đ).
+ v I / đ là vận tốc của đầu
-6-
Độ lớn vI/II = vI/đ + vđ/II
vI/II = 40 + 60 = 100 km/h
Gọi 01 HSY viết công thức -Lên bảng thực hiện.
vI/II dưới dạng vec tơ?
* v I / II v I / đ v đ / II
-Nhận xét.
-Gọi HSY khác nhận xét.
-Trình bày
-Gọi 01 HSY lên bảng xét * vI/đ > 0; vđ/II < 0
dấu cho vI/đ và vđ/II .
-Nhận xét
-Gọi HSY nhóm khác nhận
xét.
-Phát biểu
-Tương tự gọi 01 HSY
*vII/đ và vđ/IIcó độ lớn bằng
nhận xét điểm giống và
nhau nhưng trái dấu.
khác nhau của vII/đ với vđ/II
?
-Lắng nghe
-Củng cố lại.
-Học sinh lên bảng thực
Học sinh thảo luận tìm hiểu các nội dung sau:
1. Xác định 3 vật trong đề bài.
2. Chọn chiều dương
3. Viết biểu thức cộng vận tốc dưới dạng vectơ khi thuyền đi xuôi dòng và ngược
dòng.
4. Xét dấu
5. Đề bài cho biết gì ?
5.Tìm vận tốc của thuyền đối với nước và vận tốc của nước đối với bờ bằng cách
nào?
Hoạt động của giáo viên và Hoạt động của học sinh và
phương pháp
hướng trả lời
-Yêu cầu 01 đọc đề bài.
-Đọc đề
-Giáo viên vẽ hình, phân
-Lắng nghe.
-7-
Nội dung ghi bảng
tích bản chất vật lí, hướng
dẫn cách giải và phát phiếu
học tập.
-HSKh đề bài cho biết gì? -Trả lời
Cần tìm đại lượng nào?
*Khi thuyền xuôi dòng
Vt/b= 14m/s.
*Khi thuyền ngược dòng
Gọi thuyền là (t), nước là
(n), bờ là (b)
Chọn chiều dương là chiều
chuyển động của thuyền
đối với bờ.
-Lên bảng trình bày.
* vt / b vt / n vn / b
Khi đi xuôi dòng ta có:
vt / b vt / n vn / b
-Nhận xét
-Yêu cầu 01 HSTB xét dấu -Trình bày
của vt/n và vn/b .
* vt/n > 0 và vn/b > 0
-Gọi HSY nhận xét.
-Nhận xét
Xét dấu: vt/n > 0 và vn/b > 0
-Gọi HSY khác viết biểu
vt / b v t / n v n / b
-Nhận xét
-Trình bày
-Yêu cầu 01 HSTB xét dấu * vt/n > 0 và vn/b < 0
-8-
Xét dấu: vt/n > 0 và vn/b < 0
của vt/n và vn/b .
-Gọi HSY nhận xét.
-Nhận xét
-Gọi HSY khác viết biểu
thức độ lớn.
-Trình bày
* vt/b = vt/n - vn/b
-Trả lời
- vt/b = vt/n - vn/b =2 m/s
-Lắng nghe
-HSY theo đề bài vt/b có
gía trị bao nhiêu?
-Củng cố
-Hướng dẫn học sinh từ
Do có dòng chảy của nước
nên chuyển động thực của
thuyền được phân tích
thành hai chuyển động
thành phần:
+ Chuyển động có hướng
vuông góc với bờ vt / n .
+ Chuyển động theo dòng
nước v n / b
-Trình bày bài giải.
-Củng cố toàn bài.
Chuyển động thực của
thuyền được phân tích
thành hai chuyển động
(hình vẽ):
+ Chuyển động có hướng
vuông góc với bờ vt / n .
+ Chuyển động theo dòng
nước v n / b
Ta có v t / b v t / n v n / b
Độ lớn:
v t / b v 2t / n v 2n / b
*Ca nô, nước, bờ.
-Nhận xét.
+4,5 m/s là vận tốc gì?
-Trả lời
Nêu kí hiệu?
*Vận tốc tương đối. Vc/n
-Nhận xét.
+1,5 m/s là vận tốc gì?
-Trả lời
Nêu kí hiệu?
* Vận tốc tuyệt đối. Vn/b
-Nhận xét.
+Chọn chiều dương cho
-Trả lời
bài toán như thế nào?
*Chiều chuyển động của
dòng nước đối với bờ.
-Củng cố.
-Nhận xét.
-Để đi đến kết quả ta cần
xác định đại lượng nào?
-Gọi HSTB viết biểu thức
vận tốc của ca nô đối với
bờ dưới dạng vec tơ trong
trường hợp ca nô đi xuôi
dòng.
Nội dung ghi bảng
-Nhận xét
-Gọi HSY lên bảng xét dấu -Lên bảng trình bày
cho vc/n và vn/b .
* vc/n > 0 và vn/b > 0
-Gọi HSKh nhận xét.
-Nhận xét
Xét dấu: vc/n > 0 và vn/b > 0
-Yêu cầu HSTB viết biểu
thức độ lớn vc/b và tìm kết
quả.
-HSKh nhận xét
-Lên bảng trình bày
* vc/b = vc/n + vn/b
* vc/b = 4,5 + 1,5 = 6 (m/s)
-Nhận xét
Ta có : vc/b = vc/n + vn/b
Theo đề vc/b = 4,5 + 1,5 = 6
(m/s)
-HSKh tìm thời gian ca nô
khi đi xuôi dòng từ A đến
B.
-Lên bảng trình bày
-Nhận xét
-Lên bảng trình bày
-Gọi HSY lên bảng xét dấu
* vc/n < 0 và vn/b > 0
cho vc/n và vn/b .
-Nhận xét
-Gọi HSKh nhận xét.
-Yêu cầu HSTB viết biểu
thức độ lớn vc/b và tìm kết
quả.
-HSKh nhận xét
-HSKh tìm thời gian ca nô
khi đi ngược dòng từ A
đến B.
-Gọi HSTB nhận xét
-Củng cố.
t1
s AB 1800
300(s)
vc / b
6
Vận tốc của ca nô khi đi
ngược dòng từ B đến A ta
có:
t2
s AB 1800
600(s)
vc / b
3
Thời gian đi tổng cộng của
ca nô :
-Gọi HSTB xác định thời
gian đi tổng cộng của ca
nô?
-Gọi HSTB nhận xét
-Củng cố toàn bài.
-Lên bảng trình bày
* t = tA→B + tB→A
*t = 300 + 600 = 900 (s)
Nhận xét
Lắng nghe và ghi vào vở.
t = tA→B + tB→A
t = 300 + 600 = 900 (s)
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Thực tế đối tượng học sinh trường tôi đa số các em có học lực trung bình - yếu,
khả năng tiếp thu kiến thức chậm, ý thức tự học của các em không cao .Khi chưa áp