Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý tổng hợp khu rừng tràm gáo giồng, tỉnh đồng tháp - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
……………….o0o……………….

LÊ HỮU PHÚ

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ TỔNG
HỢP KHU RỪNG TRÀM GÁO GIỒNG, TỈNH ĐỒNG
THÁP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
……………….o0o……………….

LÊ HỮU PHÚ

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ TỔNG
HỢP KHU RỪNG TRÀM GÁO GIỒNG, TỈNH ĐỒNG
THÁP
CHUYÊN NGÀNH ĐẠO TẠO: LÂM SINH


Lê Hữu Phú


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận án này đƣợc hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theo
chƣơng trình đào tạo tiến sĩ khóa 26, từ năm 2014 - 2018.
Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ
của Ban Đào tạo, Hợp tác quốc tế, Viện Nghiên cứu Lâm sinh - Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam, nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Ngô Đình Quế, TS.
Nguyễn Chí Thành là ngƣời hƣớng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian và công
sức giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cảm ơn Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Rừng và Đất ngập
nƣớc (là ngƣời hƣớng dẫn khoa học) và các đồng nghiệp trong đơn vị đã tạo điều
kiện, động viên tác giả hoàn thành luận án này.
Xin cảm ơn Sở Tài nguyên Môi trƣờng tỉnh Đồng Tháp, UBND huyện Cao
Lãnh, Ban quản lý rừng Tràm Gáo Giồng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác
giả nghiên cứu tại hiện trƣờng.
Xin cảm ơn ngƣời thân trong gia đình và tất cả bạn bè đã động viên tác giả
hoàn thành luận án này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Lê Hữu Phú


iii

2.1.4. Đặc điểm cộng đồng dân cƣ và thực trạng quản lý tài nguyên rừng ở Gáo

Giồng, tỉnh Đồng Tháp................................................................................... 30


iv

2.1.5. Đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp rừng tràm trên vùng đất ngập nƣớc 30

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................. 30
2.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận........................................................................... 30
2.2.2. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu.................................................. 31
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu.................................................................... 44
2.2.4. Xây dựng các loại bản đồ...................................................................... 50
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................51
3.1. Đặc điểm rừng tràm ở Gáo Giồng, tỉnh Đồng Tháp.....................................51
3.2. Đặc điểm chế độ ngập nƣớc và đất.............................................................. 55
3.2.1. Đặc điểm chế độ ngập nƣớc................................................................. 55
3.2.2. Chất lƣợng nƣớc.................................................................................. 58
3.2.3. Đặc điểm đất......................................................................................... 60
3.3. Ảnh hƣởng của chế độ ngập nƣớc, sinh cảnh và theo mùa đến tài nguyên
rừng..................................................................................................................... 63
3.3.1. Ảnh hƣởng của chế độ ngập nƣớc đến các chỉ tiêu sinh trƣởng (D1,3m,
Hvn) rừng tràm............................................................................................... 63
3.3.2. Ảnh hƣởng chế độ ngập nƣớc và theo mùa đến các loài thực vật thân thảo

69
3.3.3. Ảnh hƣởng của chế độ ngập nƣớc và theo mùa đến các loài cá...........75
3.3.4. Ảnh hƣởng của sinh cảnh và theo mùa đến các loài chim....................83
3.3.5. Ảnh hƣởng của sinh cảnh và theo mùa đến các loài bò sát...................90


BKHCN

Bộ Khoa học và Công nghệ

BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

BQL

Ban quản lý

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

BVCQ

Bảo vệ cảnh quan

CĐĐP

Cộng đồng địa phƣơng

CR

Cực kỳ nguy cấp (Critically Endangered)

DLST


HST

Hệ sinh thái

IUCN

Tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên nhiên

KBT

Khu bảo tồn



Nghị định

PCCCR

Phòng cháy, chữa cháy rừng

PTNT

Phát triển nông thôn

QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng

RAMSAR


VQG

Vƣờn quốc gia

VU

Sắp nguy cấp (Vulnerable)


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại đất phèn vùng Đồng Tháp Mƣời............................................. 15
Bảng 1.2. Mối quan hệ giữa thực bì ƣu thế chỉ thị với các đặc trƣng hình thái phẫu
diện của các loại đất phèn....................................................................................... 21
Bảng 1.3. Mực nƣớc ngầm và nguy cơ cháy rừng tràm.......................................... 22
Bảng 1.4. Tổng hợp diện tích rừng Tràm ở các khu RĐD ĐBSCL.........................24
Bảng 2.1. Thống kê số ô điều tra theo cấp tuổi và chế độ ngập nƣớc.....................32
Bảng 2.2. Thống kê các điểm lấy mẫu theo chế độ ngập nƣớc...............................33
Bảng 2.3. Chỉ số Braun-Blanquet S......................................................................... 33
Bảng 2.4. Dụng cụ phân tích các chỉ tiêu nƣớc....................................................... 35
Bảng 2.5. Phƣơng pháp phân tích mẫu đất............................................................. 35
Bảng 2.6. Thống kê tuyến điều tra động vật theo các sinh cảnh.............................. 39
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu sinh trƣởng rừng tràm ở cấp tuổi I đến IV.........................51
Bảng 3.2. Hiện trạng rừng và các sinh cảnh ĐNN theo các chế độ ngập nƣớc.......52
Bảng 3.3. Phân bố diện tích theo chế độ ngập nƣớc trong năm..............................56
Bảng 3.4. Các chỉ tiêu sinh trƣởng của rừng T.I theo chế độ ngập nƣớc...............63
Bảng 3.5. Các chỉ tiêu sinh trƣởng của rừng T.II theo chế độ ngập nƣớc...............64
Bảng 3.6. Các chỉ tiêu sinh trƣởng của rừng T.III theo chế độ ngập nƣớc..............65

Bảng 3.31. Thống kê diện tích các vùng có nguy cơ xảy ra cháy rừng..................114
Bảng 3.32. Tình hình khai thác rừng tràm trong 7 năm gần đây............................116
Bảng 3.33. Nhu cầu mức thủy cấp và diện tích thực bì khô để rừng ở mức cháy thấp
hoặc trung bình...................................................................................................... 124
Bảng 3.34. Nhu cầu mức độ ngập nƣớc để rừng tràm sinh trƣởng nhanh nhất.....124
Bảng 3.35. Nhu cầu mức độ ngập nƣớc để bảo tồn sinh cảnh đồng cỏ.................125
Bảng 3.36. Cơ cấu thu thập của các hộ dân tham gia chia sẻ lợi ích tại khu vực bảo
tồn và sử dụng tài nguyên ĐNN............................................................................ 128
Bảng 3.37. Nhu cầu mức thủy cấp và diện tích thực bì khô để rừng ở mức cháy thấp
hoặc trung bình...................................................................................................... 130
Bảng 3.38. Nhu cầu mức độ ngập nƣớc để rừng tràm sinh trƣởng nhanh nhất.....130
Bảng 3.39. Cơ cấu thu thập của các hộ dân tham gia chia sẻ lợi ích tại khu vực phát
triển và sử dụng tài nguyên ĐNN.......................................................................... 132


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu....................................................................... 31
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí ô điều tra hiện trạng rừng tràm theo cấp tuổi.......................37
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí các điểm lấy mẫu nƣớc, phẫu diện đất và điều tra cá, thực vật
thân thảo.................................................................................................................. 38
Hình 2.4. Cách đo đạc các chỉ tiêu phân loại ở thú nhỏ........................................... 40
Hình 2.5. Sơ đồ thiết kế tuyến điều tra để thu thập thông tin về chim, thú, bò sát,
ếch nhái tại vùng nghiên cứu................................................................................... 41
Hình 2.6. Sơ đồ bố trí các điểm điều tra thu thập các chỉ tiêu dự báo cháy rừng.....45
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng rừng và sinh cảnh ĐNN vùng nghiên cứu..................53
Hình 3.2. Một số sinh cảnh ĐNN vùng nghiên cứu................................................. 54
Hình 3.3. Bản đồ chế độ ngập nƣớc vùng nghiên cứu............................................ 57
Hình 3.4. Biểu đồ DO theo chế độ ngập nƣớc tại vùng nghiên cứu........................58

mức tƣơng đồng 37%, 47% vào mùa mƣa............................................................. 79
Hình 3.21. Biểu đồ phân tích tƣơng quan các loài cá ở mức tƣơng đồng 36%, 46%,
56% vào mùa mƣa.................................................................................................. 79
Hình 3.22. Biểu đồ phân tích tƣơng quan các quần xã cá theo chế độ ngập nƣớc ở
mức tƣơng đồng 40%, 55% vào mùa khô............................................................... 81
Hình 3.23. Biểu đồ phân tích tƣơng quan các loài cá ở mức tƣơng đồng 32%, 42%,
52% vào mùa khô.................................................................................................... 81
Hình 3.24. Biểu đồ so sánh chỉ số đa dạng Shannon cá theo mùa và chế độ ngập. .82
Hình 3.25. Biểu đồ so sánh số lƣợng loài chim theo các sinh cảnh và theo mùa....83
Hình 3.26. Một số sinh cảnh chính là nơi cƣ trú của một số loài chim...................84
Hình 3.27. Biểu đồ phân tích tƣơng quan các quần xã chim theo các sinh cảnh ở
mức tƣơng đồng 30%, 36% và 70% vào mùa mƣa................................................ 86
Hình 3.28. Biểu đồ phân tích tƣơng quan các loài chim ở mức tƣơng đồng 21%,
41%, 51% vào mùa mƣa......................................................................................... 86
Hình 3.29. Biểu đồ phân tích tƣơng quan các quần xã chim theo các sinh cảnh ở các
mức tƣơng đồng 28%, 38% vào mùa khô............................................................... 88
Hình 3.30. Biểu đồ phân tích tƣơng quan các loài chim ở các tƣơng đồng 29%,
39%, 50% vào mùa khô.......................................................................................... 88
Hình 3.31. Biểu đồ so sánh các chỉ số đa dạng Shannon của các loài chim............89
Hình 3.32. Hình ảnh một số loài bò sát................................................................... 91


xii

Hình 3.33. Biểu đồ so sánh số lƣợng loài bò sát theo sinh cảnh và theo mùa.........91
Hình 3.34. Biểu đồ phân tích tƣơng quan các quần xã bò sát theo các sinh cảnh ở
mức tƣơng đồng 38%, 48% vào mùa mƣa............................................................. 93
Hình 3.35. Biểu đồ phân tích tƣơng quan các loài bò sát ở các tƣơng đồng 43%,
53%, 70% vào mùa mƣa......................................................................................... 93
Hình 3.36. Biểu đồ phân tích tƣơng quan các quần xã bò sát theo các sinh cảnh ở

Hình 3.51. Biểu đồ phân tích tƣơng quan các loài thú ở mức tƣơng đồng 24%, 34%
và 68% vào mùa khô............................................................................................. 108
Hình 3.52. Biểu đồ so sánh các chỉ số đa dạng Shannon của các loài thú.............108
Hình 3.53. Bản đồ phân bố dân cƣ tại vùng đệm Khu rừng Tràm Gáo Giồng......110
Hình 3.54. Biểu đồ lƣợng mƣa và nhiệt độ trung bình tháng từ năm 2005 - 2017 . 114

Hình 3.55. Bản đồ phân vùng dự báo cháy vùng nghiên cứu................................115
Hình 3.56. Bản đồ thực trạng phân vùng sử dụng vùng nghiên cứu......................119
Hình 3.57. Sơ đồ tổng hợp các yếu tố ảnh hƣởng đến tài nguyên ĐNN................120
Hình 3.58. Sơ đồ quản lý tổng hợp khu rừng Tràm Gáo Giồng.............................122
Hình 3.59. Sơ đồ hệ thống các giải pháp quản lý ở khu vực bảo tồn và sử dụng tài
nguyên ĐNN......................................................................................................... 123
Hình 3.60. Sơ đồ vị trí vùng cần điều tiết nƣớc.................................................... 126
Hình 3.61. Sơ đồ hệ thống các giải pháp quản lý ở khu vực phát triển và sử dụng tài
nguyên ĐNN......................................................................................................... 129
Hình 3.62. Cơ cấu tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ở khu vực phát triển và sử
dụng tài nguyên ĐNN............................................................................................ 131


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
ĐBSCL có diện tích tự nhiên khoảng 3,9 triệu ha, trong đó hơn 80% là ĐNN
[57]. Trong đó có 8 khu RĐD có HST rừng tràm và ĐNN, với tổng diện tích khoảng
30.000 ha [63]. Thực trạng quản lý rừng hiện nay tại các khu rừng này đƣợc thực hiện
theo cách tiếp cận riêng lẻ các yếu tố, chủ yếu quan tâm đến rừng tràm, trong khi các
yếu tố khác của HST ĐNN (nƣớc, đất, động thực vật, cảnh quan…) thì
vẫn còn ít đƣợc quan tâm. Việc giữ mực nƣớc cao quanh năm để giảm nguy cơ cháy
rừng đã làm HST ĐNN theo mùa trở thành HST ĐNN quanh năm, làm hạn chế sinh

mục đích bảo tồn ĐDSH; đồng cỏ ngập nƣớc theo mùa; sử dụng cảnh quan tự nhiên
ĐNN cho phát triển du lịch; tỉa thƣa và khai thác tràm; các hoạt động sử dụng và
bảo tồn đều có sự tham gia của CĐĐP, qua đó thu nhập của các hộ trong vùng đệm
đƣợc cải thiện, nơi đây trở thành một trong những “lá phổi xanh” của vùng Đồng
Tháp Mƣời, là một trong những điểm dừng chân của du khách trong và ngoài
nƣớc... Nhƣ vậy, về hình thức quản lý của khu rừng Tràm Gáo Giồng vừa thực hiện
chức năng bảo tồn đa dạng sinh học, vừa sử dụng hợp lý tài nguyên rừng và ĐNN
có sự tham gia của CĐĐP, đây có thể đƣợc coi nhƣ một “mô hình” về quản lý tổng
hợp một khu rừng tràm trên vùng ĐNN.
Trƣớc đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về những vấn đề có liên
quan đến rừng tràm và ĐNN. Tuy nhiên, các công trình này chỉ dừng lại nghiên cứu
về một khía cạnh nào đó về quản lý rừng tràm, chƣa có công trình nào nghiên cứu
việc quản lý rừng tràm gắn với các yếu tố ĐNN có sự tham gia của CĐĐP.
Để có cơ sở khoa học quản lý tổng hợp các nguồn tài nguyên rừng tràm trên
vùng ĐNN, việc kế thừa những tài liệu đã có và tiếp tục đi sâu “Nghiên cứu cơ sở
khoa học quản lý tổng hợp khu rừng Tràm Gáo Giồng, tỉnh Đồng Tháp” nhằm đề
xuất phƣơng thức quản lý tổng hợp để đáp ứng mục tiêu bảo tồn ĐDSH với sử dụng
tài nguyên rừng một cách hợp lý có sự tham gia của CĐĐP là cần thiết để các khu
rừng tràm khác có điều kiện tƣơng tự tham khảo.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu lý luận: Đề xuất một mô hình quản lý rừng tràm ở Gáo Giồng dựa
trên cơ sở khoa học về các mối quan hệ của rừng tràm với các yếu tố ĐNN theo


3

phƣơng thức tiếp cận quản lý HST có sự tham gia của CĐĐP, khai thác và sử dụng
tài nguyên rừng tràm và ĐNN một cách bền vững đồng thời vẫn duy trì chức năng
và giá trị của rừng tràm và HST.
Mục tiêu thực tiễn:

Khu rừng Tràm Gáo Giồng là một khu rừng sản xuất, thuộc HST ĐNN, để
hình thành cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc xây dựng biện pháp quản lý tổng
khu rừng Tràm Gáo Giồng đƣợc nghiên cứu trên 2 nhóm đối tƣợng là: (i) Nhóm
yếu tố tự nhiên: Rừng tràm, thực vật thân thảo, cá, chim, thú, bò sát, ếch nhái và chế
độ ngập nƣớc; (ii) Nhóm yếu tố xã hội: Công tác quản lý và sử dụng tài nguyên
ĐNN, đặc điểm dân cƣ sống giáp ranh khu rừng Tràm Gáo Giồng.
6. Phạm vi và địa điểm nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Chỉ dừng lại ở việc đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp
khu rừng tràm mà chƣa có thời gian kiểm nghiệm, đánh giá.
Địa điểm nghiên cứu: Điều tra thu thập số liệu tại khu rừng Tràm Gáo Giồng
và các hộ dân thuộc ấp 6 xã Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
7. Thời gian thực hiện
Thời gian điều tra thu thập số liệu tại hiện trƣờng:
- Mùa mƣa: Lần 1: Vào thời điểm cuối mùa lũ (tháng 12 năm 2014); Lần 2:
Vào thời điểm đầu mùa lũ (tháng 9 năm 2015);
- Mùa khô: Vào thời điểm giữa mùa khô (tháng 4 năm 2015).
Thời gian xử lý số liệu và viết báo cáo: Năm 2016 – 2018.
8. Bố cục luận án
Luận án dài 147 trang, gồm các nội dung sau:
Mở đầu: 4 trang
Chƣơng 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu: 24 trang
Chƣơng 2. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu: 22 trang
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 83 trang
Kết luận và kiến nghị: 2 trang
Các công trình đã công bố liên quan đến đề tài : 1 trang
Tài liệu tham khảo: 11 trang
Phụ lục


5



6

0

Việt Nam và Ấn độ. Nói chung, Tràm cajuputi phân bố tự nhiên từ 12 độ vĩ Bắc
0

đến 18 độ vĩ Nam. Trong tự nhiên, Tràm cajuputi mọc chủ yếu ở các miền duyên
hải của vùng nhiệt đới nóng ẩm với nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng nóng
0

0

nhất là 31 - 33 C; nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng lạnh nhất là 17 - 22 C.
0

Loài Tràm cajuputi còn sống ở vùng có tới 230 ngày nhiệt độ trên 32 C, nhƣng chỉ
0

có vài ngày nhiệt độ trên 38 C. Nó cũng mọc cả ở vùng không có sƣơng giá, lƣợng
mƣa trung bình năm dao động từ 1.300 - 1.750mm, gió mùa mạnh.
Về độ cao, Tràm cajuputi phân bố từ gần biển đến khoảng 200 m so với mặt
biển, sống tốt nhất ở những vùng đầm lầy ven biển; trong đó đất đƣợc hình thành từ
phù sa bồi tụ, giàu hữu cơ, khả năng tiêu nƣớc kém, độ màu mỡ thấp, nhiều axit
sunphat. Trong các đầm lầy, Tràm cajuputi cùng với Lộc vừng (Barringtonia
actangula), và Gáo vàng (Nauclea orientalis) hình thành rừng thƣa hỗn hợp hay
rừng gỗ. Ngƣợc lại, tại đảo Moluccas Tràm cajuputi hình thành rừng gần nhƣ thuần
loại, nó cũng có thể mọc cả ở đất liền và trên những vùng đồi đất cằn cỗi với tầng

của vi sinh vật, sulfat bị khử để tạo thành lƣu huỳnh và chất này sẽ kết hợp với sắt
có trong trầm tích để tạo thành FeS2.
+ Đất phèn hoạt động: Là một đơn vị đất thuộc nhóm đất phèn, đƣợc hình
thành sau khi đất phèn tiềm tàng diễn ra quá trình oxy hóa. Khi khoáng pyrit trong
đất phèn tiềm tàng bị ôxy hóa hoàn toàn để hình thành khoáng jarosit ở đất phèn
+

hoạt động thì cứ 1 mol FeS2 khi bị ôxi hóa sẽ sản sinh ra 4 mol ion H . Do có sự gia
+

tăng nồng độ H nhiều nhƣ thế nên có sự gia tăng độ chua trong đất. Môi trƣờng
đất lúc bấy giờ có pH khá thấp, thông thƣờng pH = 3,5. Tuy nhiên, ở một vài nơi có
điều kiện rửa phèn khá tốt, có thể có giá trị pH cao hơn (pH = 3,7 hoặc 3,9).
1.1.2.2. Quản lý đất ngập nƣớc
Quản lý ĐNN theo cách tiếp cập HST đã đƣợc IUCN, 2004 [30 định nghĩa
nhƣ sau: “là một chiến lược để quản lý tổng hợp đất, nước và các tài nguyên sống
nhằm tăng cường bảo vệ và sử dụng bền vững theo hướng công bằng”.
Theo Patrik J. Dugan (1993) [101], định nghĩa về ĐNN của Công ƣớc Ramsar
(2000) [102], là một định nghĩa có tầm rộng nhất, đƣợc nhiều quốc gia và tổ chức quốc
tế sử dụng. Theo đó, “ĐNN là những vùng đầm lầy không than bùn, đầm lầy có than
bùn, đất than bùn hoặc nước, dù là tự nhiên hay nhân tạo, ngập nước thường xuyên
hoặc từng thời kỳ, là nước tĩnh, nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay


8

nước mặn, bao gồm cả những vùng biển mà độ sâu mực nước khi thủy triều ở mức
thấp nhất không vượt quá 6 mét”. Quan điểm của công ƣớc Ramsar về quản lý bền
vững ĐNN: “Sử dụng khôn khéo” ĐNN và đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “duy trì đặc
điểm sinh thái của ĐNN qua thực hiện cách tiếp cận HST trong khuôn khổ của phát

đƣợc thể hiện trong tất cả các hoạt động liên quan đến lợi ích chung của khu bảo
tồn thiên nhiên, CĐĐP, ngƣời dân bản địa.
Nguyên tắc 4: CĐĐP, ngƣời dân bản địa phải có khả năng chia sẻ một cách
công bằng và đầy đủ các lợi ích có liên quan đến các KBT, đƣợc công nhận tất cả
các quyền công bằng nhƣ các đối tác khác.
Nguyên tắc 5: Quyền của CĐĐP, ngƣời dân bản địa đối với các KBT thƣờng
gắn với trách nhiệm có tính quốc tế vì nhiều vùng đất đai, lãnh thổ, nguồn nƣớc,
biển, bờ biển và các nguồn tài nguyên khác mà họ sở hữu hoặc chiếm dụng thƣờng
liên biên giới quốc gia.
1.1.3. Quản lý rừng tràm trên vùng ĐNN
1.1.3.1. Ảnh hƣởng các yếu tố môi trƣờng đến sinh trƣởng rừng tràm
Những nghiên cứu về ảnh hƣởng của môi trƣờng đến sinh trƣởng của rừng
Tràm cajuputi cũng đã đƣợc một số tác giả quan tâm. Khi nghiên cứu rừng Tràm
cajuputi trồng ở vùng đầm lầy Thailand, Yamanoshita Takashi (2001) [106] nhận
thấy tăng trƣởng chiều cao cây trong mùa ngập nƣớc lớn hơn mùa khô.
Theo Nakabayashi Kazua (2001) [100], tổng sinh khối của rừng Tràm
cajuputi 1 năm tuổi đƣợc trồng trên líp lớn hơn 23,7%. rừng trồng không lên líp.
Năm 2002, sau khi mô hình hóa quá trình sinh trƣởng của 591 cây mẫu tại
Narathiwat (Thái Lan) bằng hàm bậc 3, Wuthipol Hoamuangkeaw (2002) [88], [89]
đã đề xuất chu kỳ kinh doanh rừng tràm không vƣợt quá 12 năm; đồng thời chu kỳ
khai thác thích hợp đối với rừng Tràm cajuputi trên ba cấp lập địa là 9, 10 và 11
tuổi. Khi nghiên cứu về tiềm năng sử dụng gỗ tại tỉnh Narathiwat (Thái Lan),
Benjachaya, S (2002) [73], [74 cũng đã chỉ ra rằng, rừng Tràm cajuputi từ 3 tuổi trở
lên có thể cho gỗ để sản xuất than, còn trên 5 tuổi cho gỗ làm cột nhà.
Theo Wuthipol Hoamuangkaew (2002) [89], rừng Tràm cajuputi ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Thái Lan, nhất là đối với cộng đồng dân
cƣ trong khu vực rừng đầm lầy Toe Daeng thuộc tỉnh Narathiwat. Những nghiên
cứu đã chỉ ra rằng, so với sản xuất gỗ, sản xuất xi măng tấm và dầm gỗ từ một tấn



công nghệ xử lý nƣớc thải hiệu quả cho các loại nƣớc thải khác nhau. Việc phân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status