VIÊM DA QUANH MIỆNG (PERIORAL DERMATITIS)
oooOOOooo
I-MỞ ĐẦU:
1-Viêm da quanh miệng (POD: Perioral Dermatitis) là tình trạng viêm da sẩn- mụn mủ
mạn tính ở mặt. Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ, mặc dù cũng phát hiện biến thể dạng sẩn
xảy ra ở trẻ em. Các yếu tố lâm sàng và mô học của các tổn thương tương tự như Trứng cá
đỏ (rosacea). Bệnh nhân cần điều trị toàn thân và/hoặc tại chỗ, loại trừ các yếu tố phát sinh
và trấn an .
2-Sinh lý bệnh học: Nguyên nhân của POD thì chưa rõ; tuy nhiên, nhận thấy rằng việc sử
dụng các steroids dạng nhẹ trên da mặt thường dẫn đến các triệu chứng của bệnh. POD chỉ
giới hạn trên da.
3-Tần suất:
-Tại Hoa Kỳ: chiếm 0,5-1% ở các vùng công nghiệp, độc lập với các yếu tố địa lý.
-Trên Thế giới: chiếm tỷ lệ thấp tại các nước kém phát triển, nhưng không có ý nghĩa
thống kê.
4-POD chỉ giới hạn trên da và không ảnh hưởng đến cuộc sống. Các biến đổi về nội tâm
(emotional) có thể xảy ra do diễn tiến tự nhiên và mạn tính của bệnh.
5-Giới tính:
-POD thường gặp ở phụ nữ, chiếm 90% các trường hợp.
-Số bệnh nhân nam giới cũng có chiều hướng gia tăng do sự thay đổi thói quen dùng mỹ
phẩm (cosmetic) của họ.
6-Tuổi:
-POD có thể xảy ra ở trẻ em , nhưng thường ít được chẩn đoán.
-Đa phần bệnh nhân là phụ nữ ở độ tuổi 20-45.
II-LÂM SÀNG:
1-Tiền sử bệnh:
-Các triệu chứng chủ yếu liên quan đến sự nhạy cảm với sức nóng và áp lực.
-Ngứa (hiếm gặp).
-Thông thường, có việc sử dụng steroids dạng nhẹ, hoặc không phát hiện được các biến đổi
gì trên da để dể gây phát triển bệnh.
-POD diễn tiến mạn tính. Bệnh nhân có thể bị hạn chế phong cách sống (lifestyle) vì biến
-Lupus dạng kê lan tỏa ở mặt (lupus miliaris disseminatus faciei);
-Trứng cá đỏ (rosacea) ;
-Các vấn đề cần quan tâm :
+Nhiễm Demodex ở mặt (do Demodex folliculorum), nhất là khi dùng liệu pháp chống
viêm,
+Bệnh nhân bị kèm Trứng cá hoặc trứng cá đỏ có thể diễn tiến nặng khi dùng liệu pháp
miễn dịch tại chỗ,
+Hội chứng Haber, hoặc bệnh da giống trứng cá đỏ có tính gia đình (familial rosacealike
dermatosis) với các u biểu mô nằm ở bì- thượng bì, các mảng tăng sừng, sẹo, hình thành từ
thời thơ ấu,
+Viêm da quanh lỗ tự nhiên dạng hạt (granulomatous periorificial dermatitis) thường gặp ở
tuối thiếu niên với những sẩn vàng-nâu khu trú ở quanh miệng, quanh mũi, quanh mắt.
IV-THỬ NGHIỆM :
1-Xét nghiệm Labo :
Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng ; không có bất thường trên xét nghiệm.
2-Các thử nghiệm khác :
Tiêu chuẩn lâm sàng, test lẩy da, test tìm IgE đặc hiệu chống lại các dị ứng nguyên không
khí được sử dụng để tìm các rối loạn chức năng trên da, nhưng không khuyến cáo thường
quy.
3-Mô học :
Tương tự Trứng cá đỏ, nhưng các dấu hiệu tổn thương da do ánh sáng thì ít gặp hơn và
thay đổi theo tuổi bệnh nhân. Tẩm nhuận lympho bào, mô bào quanh nang lông có thể gặp
trong tất cả trường hợp. Tổn thương viêm dạng hạt, abscess quanh nang lông có thể hiện
diện khi xuất hiện các sẩn, mụn mủ trên lâm sàng. Các hạt bã đậu hóa (caseating) là đặc
trưng cho POD dạng hạt.
V- ĐIỀU TRỊ :
1-Chăm sóc Y khoa :
-Liệu pháp chống viêm đường toàn thân và/hoặc tại chỗ được yêu cầu. Gần đây, liệu pháp
quang động (PDT : photodynamic therapy) đã được báo cáo có hiệu quả, nhưng cần phải
có các nghiên cứu dài hạn hơn ;
1.1.Doxycycline:
-Ức chế tổng hợp và phát triển vi khuẩn do gắn vào vị trí 30S và 50S trên ribosome của vi
khuẩn;
-Liều lượng:
100mg x 2 lần/ ngày (uống); giảm còn 50-100mg mỗi ngày,
<8 tuối: không nên dùng,
>8 tuổi: 0,5mg/kg x 2 lần / ngày (uống); không quá 100mg x 2 lần/ngày.
-Chống chỉ định:
Tình trạng tăng nhạy cảm, rối loạn chức năng gan nặng. Không an toàn cho phụ nữ có thai.
-Tương tác thuốc:
Sinh khả dụng của thuốc giảm nếu dùng chung chất kháng acid (Aluminum, Calcium,
Magnesium, Sắt, Bismuth); có thể gia tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của thuốc
Kháng đông máu; có thể làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai dạng uống,gây nên xuất
huyết và nguy cơ khác trong thai kỳ.
-Thận trọng:
Tăng nhạy cảm có thể xảy ra khi tiếp xúc nhiều với ánh sáng; giảm liều khi có giảm chức
năng thận; là nguyên nhân gây ảnh hưởng và biến đổi màu sắc răng; Hội chứng giống
Fanconi có thể xảy ra; phát triển các vi sinh vật cơ hội như Nấm; giả u não (khởi đầu là
tăng áp lực nội sọ) khi dùng trên người lớn (đau đầu, mất thị lực…)
1.2.Minocycline:
-Điều trị các vi sinh vật Gr(-) và Gr(+), như là các chủng Chlamydia, Rickettsia,
Mycoplasma; tác dụng tốt hơn Tetracycline tại tuyến bã.
-Liều lượng;
50-100mg x 2 lần/ ngày (uống)
< 8 tuổi: không nên dùng,
>8 tuổi: 1 mg/kg/ x 2 lần/ ngày, không quá 100mg x 2 lần/ ngày.
-Chống chỉ định: nhạy cảm với thuốc, rối loạn chức năng gan nặng. Không an toàn khi có
thai.
-Tương tác thuốc:
Sinh khả dụng bị giảm khi dùng chung chất kháng acid; có thể giảm hiệu quả của thuốc
Theo dõi kỹ các bệnh nhân có bệnh lý gan mạn tính hoặc rối loạn chức năng thận; kiểm tra
thị lực, soi đáy mắt khi dùng liệu pháp Isoniazid.
1.5.Metronidazole:
-Kháng sinh nhóm Imidazole chống lại các chủng vi khuẩn yếm khí (anaerobic) và các
chủng đơn bào (protozoa).
-Liều lượng:
+Dùng tại chỗ: thuốc thoa (nồng độ 0,75-2%) dạng gel, lotion, cream, 2 lần/ngày.
+Uống; 250-500mg x 2 lần/ngày.
-Chống chỉ định: nhạy cảm với thuốc. Không dùng cho phụ nữ có thai. Không dùng cho trẻ
em.
-Tương tác thuốc:
Cimetidine làm gia tăng độc tính của thuốc. Thuốc làm tăng hiệu lực của thuốc Kháng
đông máu, tăng độc tính của Lithium và Phenytoin; phản ứng “cai nghiện” ở những người
nghiện rượu.
-Thận trọng:
Dùng loại bôi tại chỗ tiếp xúc với mắt gây chảy nước mắt; Metronidazole dùng đường
uống không dùng cho người sử dụng Disulfiram trong 2 tuần trước đó, không uống rượu
bia khi dùng thuốc.
1.6.Erythromycin:
-Ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn bằng cách ngăn chặn sự phân tách peptidyl t-RNA từ
ribosome, gây nên ngưng tổng hợp RNA vận chuyển protein.
-Thường dùng dưới dạng gel hoặc cream nồng độ 2-4%, phối hợp với dạng dùng tại chỗ
Metronidazole, thoa 2 lần/ ngày.
-Chống chỉ định: nhạy cảm với thuốc; giảm chức năng gan. Không nên dùng cho phụ nữ
có thai.
-Tương tác thuốc:
Dùng chung gây tăng độc tính của Theophylline, Digoxin, Carbamazepine, Cyclosporine;
tăng hiệu lực kháng đông của Warfarine; dùng chung với Lovastatine và Simvastatine làm
tăng nguy cơ ly giải cơ vân (rhabdomyolysis).
-Thận trọng: