Viêm da atopi và viêm da dị ứng tiếp xúc - Pdf 55

77
Viêm da atopi và viêm da dị ứng tiếp xúc
Mục tiêu học tập :
1. Nắm được định nghĩa, cơ chế tổn thương, các hình thái lâm sàng của viêm da
atopi và viêm da dị ứng tiếp xúc.
2. Hiểu được các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh viêm da atopi và viêm da dị ứng
tiếp xúc
3. Trình bày được các biến chứng , nguyên tắc điều trị viêm da atopi và viêm
da dị ứng tiếp xúc.
1. Đại cương
1.1. Định nghĩa
Viêm da atopi và viêm da dị ứng tiếp xúc là những biểu hiện tổn thương da trên
một bệnh nhân có cơ địa dị ứng đặc trưng bởi những dấu hiệu lâm sàng của hiện
tượng quá mẫn tức thì với sự có mặt của IgE hoặc hiện tượng quá mẫn muộn với
sự tham gia của tế bào T đặc hiệu.
1.2. Phân loại: Tổn thương da theo cơ chế dị ứng được phân chia theo nhiều
cách, tuy nhiên theo nhiều tác giả việc p hân loại theo nguyên nhân ngoại sinh
hoặc nội sinh được nhiều người công nhận:
+ Viêm da atopi là bệnh da có cơ địa dị ứng, khó xác định được nguyên nhân
nhưng liên quan đến tuổi mắc bệnh của bệnh nhân. Tần xuất gặp ở các lứa tuổi
được thể hiện ở biểu đồ 1 :
60%
30%
10%
6%
4%
0%
10%
20%
30%
40%

tổ chức dưới da. Sự thâm nhiễm các tế bào được thu hút từ mạch máu đến tổ chức
dưới da đã tạo nên tổn thương tổ chức học điển hình của viêm da dị ứng tiếp xúc.
Hình 1 : Cơ chế miễn dịch của viêm da atopi
79
1.4. Tổ chức học vùng da tổn thương : Sự thay đổi về tổ chức học của da trong
viêm da atopi và viêm da tiếp xúc được quan sát thấy khoảng 4h sau khi dị
nguyên vào cơ thể qua da hoặc qua niêm mạc.
+ Thâm nhiễm bạch cầu đơn nhân
xung quanh các mạch máu của tổ
chức dưới da.
+ Thâm nhiễm bạch cầu đ ơn nhân
đến lớp biểu bì khoảng 8h sau khi
dị nguyên vào cơ thể gây phù lớp
biểu bì.
+ Thâm nhiễm các tế bào viêm
gồm sự có mặt của cả tế bào
lympho CD
4
và cả Lympho CD
8
.
Các tế bào Langerhans ở lớp biểu
bì tăng cao vào 24h - 48h sau khi
có kích thích dị ng uyên.
2. Chẩn đoán
Viêm da atopi và viêm da dị ứng tiếp xúc đều có quá trình tiến triển lâm sàng qua
4 giai đoạn:
+ Giai đoạn đỏ da: ngứa nhiều, ban đỏ rải rác và phù lớp thượng bì.
+ Giai đoạn hình thành các bọng nước
+ Giai đoạn rỉ nước và bội nhiễm gây ra tổn thương chốc lở.

+ Các triệu chứng nặng lên khi xúc động
+ Có dấu hiệu vạch da đồ.
* Tiêu chuẩn chẩn đoán theo Williams
- Tiêu chuẩn chính : ngứa
- Tiêu chuẩn phụ: kèm thêm 3 triệu chứng trong các triệu chứng sau đây:
+ Tiền sử có bệnh lý da ở các nếp lằn da
+ Có tiền sử bản thân bệnh hen phế quản và viêm mũi dị ứng
+ Khô da trong thời gian trước đó
+ Có tổn thương chàm hoá ở các nếp gấp
+ Bệnh bắt đầu trước 2 tuổi
Phương pháp chẩn đoán này được đơn giản hơn và dễ áp dụng.
2.1.2. Hình thái lâm sàng
Viêm da dị ứng ở trẻ sơ sinh
+ Là biểu hiện đầu tiên trên một cơ địa dị ứng. Chúng thường bắt đầu từ 3 tháng
tuổi. Tuy nhiên 38% các trường hợp bệnh bắt đầu từ trước 3 tháng tuổi và 85%
các trường hợp bệnh bắt đầu từ năm tuổi đầu tiên.
+ Tổn thương là các mảng đỏ, phù, giới hạn rõ, xen kẽ là các mụn nước nhỏ li ti.
Các bọng nước nhỏ này dễ dập vỡ, và sau đó đóng vảy. Hay bắt đầu ở mặt, các
vùng gồ cao ở má, trán, cằm. Tổn thương t iến triển toàn thân, tập trung ở mặt
duỗi của chi. Đôi khi có hình thái tròn như đồng xu, ranh giới rõ.
+ Ngứa nhiều gây rối loạn giấc ngủ của trẻ.
+ Tổn thương ở lứa tuổi này hay kèm bội nhiễm da gây phản ứng toàn thân như
sốt - hạch to đau ở ngoại vi.
81
Phiếu chẩn đoán
Họ tên: corticoid tại chỗ:
Ngày sinh: Liều/ tháng
Ngày khám Đợt tái phát/tháng
Số trong ngoặc dùng cho
TE < 2 tuổi


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status