BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM
NGUYỄN HOÀNG CHUNG
PHÂN TÍCH PHẢN ỨNG CỦA CÁC BIẾN SỐ VĨ MÔ TRƯỚC CÚ SỐC
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA MÔ HÌNH KEYNES MỚI NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã ngành: 9 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC TRUNG
Người hướng dẫn khoa học 2: TS. LÊ ĐÌNH HẠC
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 05 NĂM 2019
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ*
Năm
TT
Tên công trình
Số công bố
Nơi công bố
1859 - 1124
ISSN
2018
1859 - 3682
TC Phát triển kinh
tế
TC Công nghệ
Ngân hàng
ISBN
Năm 2018 – Chủ động trước các cú sốc duy trì ổn định 978-604-971kinh tế vĩ mô.
Springer
ISSN
2018
Sách chuyên khảo
2019
Sách chuyên khảo
485-6
Kinh tế vĩ mô Việt Nam – Phân tích và dự báo
2017
0866 - 7802
ISSN
0866 – 7802
2018
Ghi chú: Các nghiên cứu (1), (2), (3), (8) liên quan trực tiếp đến đề tài luận án đang thực hiện.
(*) Mỗi nghiên cứu được trình bày bao gồm: trang bìa, mục lục, bài viết.
TC Công nghệ
Ngân hàng
TC Kinh tế Đối
ngoại
TC Kinh tế - Kỹ
thuật
TC Kinh tế - Kỹ
thuật
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ......................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..........................................................................................1
1.2. Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................................................1
1.3. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................................2
1.3.1. Mục tiêu chung......................................................................................................................2
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................................2
1.4. Câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................................................2
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................................2
2.1.6.2. Đặc điểm và các yếu tố chính của CSTT lạm phát mục tiêu ...........................................8
2.1.6.3. Mục đích của chính sách lạm phát mục tiêu....................................................................8
2.1.6.4. Các điều kiện áp dụng chính sách lạm phát mục tiêu......................................................8
2.2. Những lý luận cơ bản về mô hình Keynesian mới ....................................................................8
2.2.1. Tổng quan về cấu trúc mô hình Keynesian mới ..................................................................8
2.2.1.1. Cấu trúc mô hình Keynesian mới 3 phương trình ...........................................................9
2.2.1.2. Cấu trúc mô hình Keynesian mới 4 phương trình ...........................................................9
2.2.1.3. Cấu trúc mô hình áp dụng tại Việt Nam (IMF xây dựng) ...............................................9
2.2.2. Mô hình Keynesian mới SVAR ...........................................................................................10
2.2.2.1. Phương trình IS .............................................................................................................10
2.2.2.2. Phương trình AS ............................................................................................................10
2.2.2.3. Phương trình ngang giá lãi suất không bảo hiểm rủi ro tỷ giá (UIP) ............................10
2.2.2.4. A forward – looking monetary policy ...........................................................................10
2.2.2.5. Lý thuyết về giá trị kỳ vọng hợp lý ...............................................................................11
2.2.3. Mô hình Keynessian mới DSGE .........................................................................................11
2.2.3.1. Cơ sở lý thuyết về mô hình DSGE ................................................................................11
2.2.3.2. Cấu trúc mô hình DSGE................................................................................................12
2.2.3.3. Khung phân tích chính sách và lý thuyết về dự báo kinh tế ..........................................13
2.2.3.4. Các trường phái trong mô hình DSGE ..........................................................................13
2.2.3.5. Các yếu tố ma sát (frictions) trong mô hình DSGE.......................................................13
2.2.3.6. Ưu điểm và nhược điểm của mô hình DSGE ................................................................14
2.3. Các công trình nghiên cứu trước đây ......................................................................................14
2.3.1. Các nghiên cứu về CSTT và chính sách an toàn vĩ mô .....................................................14
2.3.1.1. Nghiên cứu quốc tế........................................................................................................14
2.3.1.2. Nghiên cứu trong nước ..................................................................................................14
2.3.2. Các nghiên cứu về mô hình Keynesian mới SVAR............................................................14
2.3.3. Các công trình nghiên cứu về DSGE .................................................................................15
2.4. Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................................16
3.5. Tóm tắt chương 3 ......................................................................................................................23
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 24
4.1. Phân tích mô tả ..........................................................................................................................24
4.1.1. Thống kê mô tả dữ liệu vi mô .............................................................................................24
4.1.2. Thống kê mô tả dữ liệu vĩ mô .............................................................................................24
4.2. Phân tích thực nghiệm ..............................................................................................................26
4.2.1. Phân tích thực nghiệm mô hình vi mô ...............................................................................26
Kết quả ước lượng theo phương pháp FGLS .............................................................................26
4.2.2. Kết quả nghiên cứu của cú sốc chính sách ........................................................................27
4.2.2.1. Tham số ước lượng đồng thời .......................................................................................27
4.2.2.8. Phân rã phương sai ........................................................................................................29
4.2.3. Kết quả nghiên cứu của dự báo chính sách .......................................................................31
4.2.3.1. Lựa chọn trọng số lamda (λ) và độ trễ ..........................................................................31
4.2.3.2. Mô hình DSGE ..............................................................................................................31
4.3. Tóm tắt chương 4 ......................................................................................................................33
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ HẠN CHẾ ............................................... 34
5.1. Tóm tắt các kết quả chính của luận án....................................................................................34
5.1.1. Khẳng định vai trò của CSTT trong việc ổn định vĩ mô tại Việt Nam ..............................34
5.1.2. Các biến số vĩ mô có phản ứng động trước các cú sốc chính sách ...................................34
5.1.3. Mô hình dự báo Keynes mới có ý nghĩa phân tích chính sách .........................................34
5.2. Hàm ý chính sách ......................................................................................................................35
5.2.1. NHNN trong việc sử dụng các công cụ của CSTT ............................................................35
5.2.2. Về việc thực thi chính sách tiền tệ ......................................................................................35
5.2.3. Mô hình Keynesian mới phục vụ công tác dự báo vĩ mô ...................................................35
5.3. Hạn chế của nghiên cứu ............................................................................................................35
5.3.1. Về dữ liệu, cách sử dụng biến trong mô hình ....................................................................35
5.3.2. Về phương pháp tiếp cận và đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam.....................................35
5.3.3. Về kết quả nghiên cứu ........................................................................................................35
các NHTW theo đuổi cơ chế CSTT lạm phát mục tiêu (LPMT).
1.2. Đặt vấn đề nghiên cứu
Luận án tìm thấy bằng chứng các công cụ CSTT có ảnh hưởng mạnh hơn so với các công cụ ATVM trong
việc duy trì sự OĐTC tại Việt Nam. Bên cạnh đó, nghiên cứu khẳng định lại một lần nữa tăng trưởng kinh tế Việt
Nam phụ thuộc nhiều vào tăng trưởng tín dụng. Do đó tính hiệu quả của CSTT được thể hiện thông qua việc kiểm
soát tăng trưởng tín dụng vẫn là chủ yếu. Qua đó cho thấy vai trò quan trọng của NHTW trong việc góp phần ổn
định vĩ mô tại Việt Nam. Đây là cơ sơ quan trọng để lý thuyết Keynes (Keynes, 1936) được vận dụng và phát triển
trong nghiên cứu.
Thứ nhất, cấu trúc mô hình Keynes mới SVAR bao gồm phương trình tổng cầu động (IS) dựa trên đại diện
tối ưu hóa hữu dụng biên của các chủ thể trong nền kinh tế mở và nhỏ, phương trình tổng cung (aggregate supply
– AS) hay đường cong Keynesian mới Phillips (New Keynesian Phillips curve – NKPC) dựa trên nền tảng nghiên
cứu của Calvo’s (1983) về mô hình biến động giá cả (a staggered price model), một phương trình ngang giá lãi
suất không bảo hiểm rủi ro tỷ giá (UIP) và một quy tắc chính sách tiền tệ hướng về tương lai. Thông qua đó, nghiên
2
cứu mô phỏng lại phản ứng của các biến số kinh tế vĩ mô bao gồm: độ lệch sản lượng (output gap), lạm phát
(inflation), tỷ giá hối đoái (exchange rate) và LSCS (a policy interest rate) đối với bốn cú sốc cấu trúc - cú sốc
tổng cầu, cú sốc tổng cung, cú sốc tỷ giá và cú sốc CSTT.
Thứ hai, nghiên cứu mô hình Keynes mới với phương pháp tiếp cận DSGE (Mô hình Keynes mới DSGE)
ước lượng dự báo cho nền kinh tế nhỏ và mở cửa như Việt Nam. Mô hình được xây dựng và hiệu chỉnh sao cho
phù hợp với mục tiêu dự báo đối với các biến số vĩ mô của nền kinh tế như: Độ lệch sản lượng, lạm phát, LSCS,
biến động trong tỉ giá hối đoái và điều khoản thương mại.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Thực hiện kiểm định sự phù hợp của mô hình Keynes mới nhằm khẳng định vai trò của CSTT trong việc
ổn định vĩ mô tại Việt Nam.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, nghiên cứu đánh giá tầm quan trọng của CSTT trong việc ổn định vĩ mô tại Việt Nam thông qua
việc kiểm soát TTTD;
(car), tỷ lệ dự trữ thanh khoản (liq), tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (ldr) và các biến kiểm soát để giảm
tác động gây nhiễu của các biến bị bỏ sót và hiện tượng hệ số ước lượng không đáng tin cậy (mô hình không vững,
hệ số ước lượng không có ý nghĩa thống kê,…) tăng trưởng kinh tế (gdp) và tốc độ lạm phát (cpi).
1.5.1.2. Các biến số kinh tế vĩ mô trong mô hình Keynesian mới
Khuôn khổ mô hình Keynesian mới SVAR
Các biến số vĩ mô tác động đến cơ chế truyền dẫn CSTT trong mô hình Keynesian mới SVAR theo phương
pháp tiếp cận kỳ vọng hợp lý.
Các chuỗi số liệu được sử dụng cho nghiên cứu bao gồm: Lãi suất chính sách (r): Trước năm 2010, dữ
liệu theo IMF - IFS là lãi suất tín phiếu kho bạc Nhà nước (treasury bill rate); từ sau năm 2010, số liệu này được
IMF - IFS chuẩn hóa là LSCS (policy rate). Biến độ lệch sản lượng (dy_hp): Độ lệch sản lượng được tính bằng
chênh lệch giữa logarit sản lượng thực và sản lượng tiềm năng (HP filter) (IMF–IFS). Tỷ giá hối đoái (lne): Tỷ
giá dẫn xuất từ cặp tỷ giá USD/VNĐ của IMF - IFS; được lấy logarit nepe (ln) nhằm làm co dữ liệu, để ước lượng
được chính xác hơn. Lạm phát (pi): Chỉ số này được đại diện bởi chỉ số giá tiêu dùng trong nước theo quý, lấy dữ
liệu của IMF - IFS. Đối với nhóm biến nước ngoài bao gồm lạm phát (cpi_us) và lãi suất Quỹ liên bang của Mỹ
(int_us); lấy dữ liệu theo IMF - IFS và Hội đồng Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED).
Khuôn khổ mô hình Keynesian mới DSGE
Dữ liệu nghiên cứu gồm 5 biến quan sát bao gồm: Độ lệch sản lượng (dy_obs), lãi suất (R_obs), lạm phát
(infl_obs), biến động trong tỉ giá hối đoái (de_obs), sự thay đổi của điều khoản thương mại (dq_obs) và lấy theo
quý từ quý I/2000 - quý IV/2016, dựa trên các nguồn: IMF - IFS, WB, SBV, GSO… Dữ liệu thu được gồm 63 65 nhóm biến quan sát, tất cả dữ liệu được lấy trung bình về độ lệch logarit từ trạng thái cân bằng (steady state).
Vì mục đích thực hiện dự báo cho 2 quý và 4 quý cuối cùng nên nghiên cứu sử dụng lần lượt 63 và 65 nhóm biến
quan sát (mẫu) để ước lượng các tham số cho mô hình dự báo, sử dụng 2 và 4 mẫu quan sát còn lại để thực hiện
tính toán phục vụ cho công tác dự báo.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
1.5.2.1. Đối với các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng
Về không gian: Nguồn dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của 21 NHTMCP tại Việt
Nam (Vietstock, 2018). Ngoài ra, các biến vĩ mô tại Việt Nam được thu thập từ các website uy tín như Tổng cục
Thống kê (GSO) và Ngân hàng Nhà nước (NHNN), IMF và World Bank (WB).
Về thời gian: Luận án nghiên cứu tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2017.
sự OĐTC tại Việt Nam, đây là cơ sở để luận án vận dụng mô hình Keynes mới vào nghiên cứu chính sách. Về mặt
này, dưới giả thuyết giá cả và tiền lương cứng nhắc, trường phái Keynes mới phù hợp để phân tích chính sách tiền
tệ hơn các chính sách khác (Nguyễn Đức Thành, 2010).
Thông qua cách tiếp cận đó, nghiên cứu muốn vận dụng và phát triển lý thuyết Keynes (Keynes, 1936)
nhằm khẳng định lại tầm quan trọng của mô hình Keynes mới trong phân tích chính sách thông qua các cú sốc cấu
trúc của các biến số vĩ mô.
5
Bên cạnh đó, nghiên cứu phát triển mô hình Keynes mới DSGE nhằm mô phỏng dự báo vĩ mô tại Việt
Nam; kiến nghị về việc sử dụng mô hình Keynes mới SVAR và DSGE trong truyền thông chính sách của NHNN.
1.9. Kết cấu của luận án
Chương 1: Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về mô hình Keynes mới.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận, hàm ý chính sách và hạn chế của nghiên cứu.
1.10. Tóm tắt chương 1
Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của CSTT trong việc tìm kiếm sự ổn định vĩ mô tại Việt Nam.
Từ đó, nghiên cứu này xây dựng một mô hình Keynes mới cho nền kinh tế mở nhỏ với cách tiếp cận SVAR và
DSGE. Nghiên cứu này một lần nữa sử dụng mô hình Keynes mới với đặc tính cỡ mẫu nhỏ của tham số cấu trúc
(Seonghoon & Antonio, 2014), đánh giá sự kết hợp giữa các cú sốc cấu trúc (structural shocks) và kỳ vọng hợp lý
của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm xem xét phản ứng của các biến số vĩ mô trước tác động từ các cú sốc của
chính nó. Đồng thời nghiên cứu cũng đánh giá sự phù hợp về phương pháp tiếp cận và tính tương thích giữa lí
thuyết và dữ liệu thực tế nhằm xây dựng một mô hình dự báo có ý nghĩa cho Việt Nam.
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH KEYNES MỚI
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.2.3. Các nguyên tắc cơ bản về chính sách tiền tệ
Các nguyên tắc cơ bản dẫn xuất từ lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm của hầu hết các NHTW: (1) Lạm
phát thì luôn tồn tại trong nền kinh tế (Friedman & Meiselman, 1963; Mishkin, 2010a); (2) Ổn định giá cả có
những lợi ích quan trọng; (3) Không có sự đánh đổi trong dài hạn giữa lạm phát và thất nghiệp; (4) Kỳ vọng đóng
vai trò quan trọng trong việc xác định lạm phát và trong cơ chế truyền dẫn CSTT cho nền kinh tế vĩ mô; (5) lãi
7
suất thực tăng khi lạm phát tăng, i.e., quy tắc Taylor; (6) CSTT phụ thuộc vào vấn đề thời gian không nhất quán;
(7) Sự độc lập của NHTW giúp cải thiện hiệu quả của CSTT; (8) Cam kết với một neo danh nghĩa vững là cơ sở
để đi đến các chính sách tiền tệ có kết quả tốt; (9) các ma sát tài chính (lực cản tài chính) đóng vai trò quan trọng
trong chu kỳ kinh doanh.
2.1.2.4. Mục tiêu của chính sách tiền tệ
NHTW thực thi chính sách tiền tệ để hướng đến sự ổn định kinh tế vĩ mô, tạo việc làm, ổn định hệ thống
tài chính nhưng ổn định giá cả vẫn luôn là mục tiêu quan trọng nhất (Cecchetti & Krause 2002; Geraats, 2002;
Issing, 2004; Spyromitros & Tuysuz, 2012; Van der Cruijsen & Demertzis, 2007; Jean Louis & Balli, 2013).
Ổn định giá cả (price stability) hay kiểm soát lạm phát là mục tiêu hàng đầu và là mục tiêu dài
hạn của CSTT.
Bảng 2.1. Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Công cụ của
NHTW
- Hoạt động thị
trường mở.
- Hoạt động cho
vay của NHTW.
- Lãi suất chiết
khấu.
- Dự trữ bắt
buộc.
Lý thuyết cân bằng tổng thể là một nhánh của kinh tế học, giải thích cung, cầu và mức giá của cả một nền
kinh tế với nhiều thị trường tương tác với nhau, thông qua việc chứng minh rằng tương tác của cầu và cung sẽ dẫn
đến trạng thái cân bằng tổng thể của cả một nền kinh tế.
2.1.4. Lý thuyết về tổng cung – tổng cầu
Dựa trên lý thuyết của Mishkin (2012) và Nguyễn Văn Ngọc (2009), nghiên cứu cho thấy trái ngược với
chính sách ổn định kinh tế, biến động của nền kinh tế nói chung bắt nguồn từ những thay đổi của tổng cung và
tổng cầu. Những thay đổi ngoại sinh của các đường cong tổng cầu và tổng cung là cú sốc đối với nền kinh tế. Các
cú sốc phá vỡ sự ổn định vĩ mô, khiến sản lượng và việc làm mất cân bằng. Do đó, các nghiên cứu về cú sốc cung
và cầu nhằm đánh giá xem chính sách kinh tế vĩ mô có thể giảm thiểu tác động mà các cú sốc gây ra cho nền kinh
tế.
2.1.5. Lý thuyết về cung tiền và lạm phát
Theo lý thuyết về lượng tiền của Milton Friedman, mối quan hệ giữa cung tiền và lạm phát được thể hiện
qua phương trình định lượng:
M *V P *Y
Trong đó: M – lượng tiền; V – vòng quay của tiền; P – giá cả; Y – sản lượng (GDP thực tế).
Phương trình định lượng có thể viết dưới dạng phần trăm như sau:
8
Hay: % M = % P + % Y – % V (ii)
Tại Việt Nam, cung tiền trong nền kinh tế chủ yếu thông qua kênh cho vay của thống NHTM. Như vậy,
phương trình (ii) cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế thực và tỷ lệ lạm phát sẽ quyết định tỷ lệ TTTD trong nền
kinh tế.
2.1.6. Lý thuyết về khuôn khổ CSTT lạm phát mục tiêu
2.1.6.1. Cơ sở lý thuyết
Theo Hạ Thị Thiều Dao (2012), CSTT theo cơ chế lạm phát mục tiêu (LPMT) là chính sách mà NHTW sẽ
trực tiếp và công khai đưa ra mức (khung) lạm phát làm mục tiêu ưu tiên hàng đầu và trực tiếp. Lạm phát là chỉ
tiêu duy nhất được cụ thể hóa bằng số trong khi các mục tiêu khác như toàn dụng nhân công, hoặc giảm biến động
tỷ giá hối đoái cũng được theo đuổi nhưng không phải là mục tiêu ưu tiên. Ngược với CSTT theo cơ chế LPMT,
sách như đánh giá tác động của các cú sốc cầu, vai trò của CSTT, CSTK … đánh dấu sự kết hợp giữa nền tảng
kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô của trường phái Keynes mới cùng các kỹ thuật ước lượng cao cấp. Các lớp mô hình
theo trường phái Keynes mới ngoài việc giữ lại nền tảng vi mô thì đưa thêm yếu tố cứng nhắc danh nghĩa (từ giá,
lương) - là nguyên nhân dẫn đến tính phi trung lập của CSTT trong ngắn hạn (Romer & Romer, 2000), cũng như
yếu tố cứng nhắc thực (từ chi phí điều chỉnh vốn) để giải thích cho các hàm phản ứng trong nghiên cứu mô hình
thực nghiệm.
Bài nghiên cứu xây dựng mô hình tương tự như các mô hình Keynes mới được phổ biến bởi Clarida, Gali
và Gertler (1998, 1999, 2000), các khối xây dựng chính trong tất cả các mô hình bao gồm: (i) Một phương trình
IS, thể hiện mối quan hệ giữa độ lệch sản lượng và lãi suất thực; (ii) Một đường cong Phillips biểu hiện mối quan
hệ giữa lạm phát và độ lệch sản lượng; (iii) Quy tắc chính sách tiền tệ được đánh giá theo hoặc dẫn xuất từ hàm
tổn thất xã hội (loss function). Ngoài ra để mở rộng mô hình Keynes mới cho kinh tế mở cửa nên xét đến ảnh
hưởng của thị trường hàng hóa quốc tế và thị trường tài chính quốc tế đối với nền kinh tế trong nước.
2.2.1.1. Cấu trúc mô hình Keynesian mới 3 phương trình
Theo Nguyễn Đức Trung (2016), mô hình Keynesian mới lý thuyết chuẩn (Standard New Keynesian model)
bao gồm: (1) đường Phillips Keynesian mới, (2) phương trình IS động và (3) phương trình quy tắc lãi suất Taylor
(1993). Cụ thể:
xt a1 xt 1 a2 xt 2 a3 (it t ) ut ,
t b1 t 1 b2 t 2 b3 xt et ,
it c1it 1 c2it 2 c3 t c4 xt vt .
Trong hệ phương trình (2.1);
xt , t & it
(2.1)
lần lượt là độ lệch sản lượng1 (output gap), chênh lệch lạm phát
(so với lạm phát mục tiêu) và chênh lệch lãi suất (so với lãi suất tự nhiên);
dụng mô hình ước tính để mô phỏng các phản ứng động của độ lệch sản lượng (output gap), lạm phát, tỷ giá và lãi
suất cho bốn cú sốc: cú sốc tổng cầu, cú sốc tổng cung, cú sốc tỷ giá và cú sốc chính sách tiền tệ. Cấu trúc mô hình
bao gồm phương trình tổng cầu động (IS) dựa trên chủ thể tối ưu hóa đại diện trong một nền kinh tế mở nhỏ,
phương trình tổng cung (AS) hay đường cong Phillips Keynesian mới (NKPC) dựa trên mô hình giá biến động
Calvo’s (1983), phương trình lãi suất không phòng ngừa (UIP), và quy tắc CSTT hướng về tương lai.
2.2.2.1. Phương trình IS
Độ lệch sản lượng được mô tả bởi phương trình nền kinh tế mở xuất phát từ hàm tối đa hoá hộ gia đình đại
diện trong bối cảnh nền kinh tế mở nhỏ (McCallum và Nelson, 1999, 2000).
xt 0 Et xt 1 1 (it Et t 1 ) 2 (st pt* pt ) tx
(2.2)
xt là độ lệch sản lượng, it là lãi suất danh nghĩa ngắn hạn, πt là tỷ lệ lạm phát, st là tỷ giá hối đoái biểu thị số
tiền tệ nội địa tương ứng của một đơn vị ngoại tệ, pt là mức giá, dấu (*) thể hiện các biến vĩ mô nước ngoài, và Et
là điều kiện kỳ vọng dựa trên thông tin có sẵn cho các tác nhân kinh tế tại thời điểm t.
2.2.2.2. Phương trình AS
Trọng tâm của mô hình Keynesian mới liên quan đến điều chỉnh giá là kết hợp tính cứng nhắc danh nghĩa
và hành vi tối ưu hóa của các doanh nghiệp tạo lạm phát kỳ vọng động. Đường cong Phillips Keynesian mới
(NKPC) xuất phát từ mô hình định giá danh nghĩa của Calvo (1983) so với một cú sốc bên ngoài,
t , được cho
bởi:
t 0 1Et t 1 2 xt t
(2.3)
2.2.2.3. Phương trình ngang giá lãi suất không bảo hiểm rủi ro tỷ giá (UIP)
Trung (2016). Cách thức mà kỳ vọng được hình thành (mối quan hệ của kỳ vọng đối với thông tin trong quá khứ)
thay đổi khi hành vi của biến dự báo thay đổi. Vì thế khi chính sách thay đổi, mối quan hệ giữa kỳ vọng và thông
tin trong quá khứ sẽ thay đổi, vì hành vi kinh tế chịu ảnh hưởng của kỳ vọng, mối quan hệ trong mô hình kinh tế
lượng sẽ thay đổi.
2.2.3. Mô hình Keynessian mới DSGE
2.2.3.1. Cơ sở lý thuyết về mô hình DSGE
Mô hình DSGE là một nhánh của ứng dụng lý thuyết cân bằng tổng thể. Lý thuyết DSGE cố gắng giải thích
các hiện tượng kinh tế tổng hợp, chẳng hạn như tăng trưởng kinh tế, chu kỳ kinh doanh. Và những tác động của
CSTT và CSTK, trên cơ sở của các mô hình kinh tế vĩ mô bắt nguồn từ các nguyên tắc kinh tế vi mô.
Theo Sbordone và cộng sự (2010), mô hình DSGE được xây dựng dựa trên nền tảng kinh tế vi mô (micro
- foundation) và nhấn mạnh sự lựa chọn của các chủ thể trung gian (intermediaries). Về cơ bản, mô hình tập trung
vào hành vi của 03 biến số vĩ mô chính trong nền kinh tế đó là lạm phát, tăng trưởng GDP và lãi suất ngắn hạn.
Hình 2.5. Cấu trúc cơ bản của mô hình DSGE
Nguồn: Sbordone và cộng sự (2010)
Trong hình 2.5, ba khối liên kết (cung, cầu và phương trình CSTT) hình thành một bộ ba của tam giác.
Khối cầu (the demand block) xác định sản lượng thực (y) là hàm của các biến lãi suất thực kỳ vọng (lãi suất danh
nghĩa trừ đi lạm phát kỳ vọng) hay (i – πe) - và kì vọng về sản lượng thực trong tương lai (ye). Đường thẳng kết
nối giữa khối cung và cầu cho thấy mức độ của sản lượng (y) xuất hiện từ khối cầu là đầu vào quan trọng trong
việc đo lường lạm phát (π) với mức lạm phát kì vọng trong tương lai (πe).
12
Việc xác định sản lượng và lạm phát từ khối cầu và cung đưa vào phương trình CSTT (đường gạch đứt).
Phương trình này mô tả NHTW thiết lập lãi suất danh nghĩa, thường được mô tả như là chức năng đại diện cho
lạm phát và sản lượng thực. Bằng cách điều chỉnh lãi suất danh nghĩa, CSTT chuyển tác động đến sản lượng thực
và thông qua lạm phát, được đại diện bởi mối quan hệ giữa CSTT đến khối cầu và sau đó là khối cung. Các quy
tắc chính sách thiết lập vòng tròn, cho thấy một mô hình hoàn hảo với mối quan hệ giữa 3 biến nội sinh: Sản lượng
(y), lạm phát (π), và lãi suất danh nghĩa (i). Một trong những đặc điểm cơ bản của mô hình DSGE là tương tác
động giữa 3 khối – khía cạnh động của mô hình DSGE - theo ý nghĩa kì vọng về tương lai là yếu tố quyết định kết
13
2.2.3.3. Khung phân tích chính sách và lý thuyết về dự báo kinh tế
Dự báo là một quá trình đưa ra các nhận định về tương lai dựa vào những thông tin có sẵn trong quá khứ
và hiện tại, cũng như phân tích xu hướng.
Chuỗi kết quả dự báo có được trong nghiên cứu này được là dự báo ngoài mẫu “out-of-sample”. Một cách
đơn giản thì điều này liên quan đến việc một người giả vờ đi ngược lại thời gian tại thời điểm R trong tập mẫu với
kích thước T và sau đó sử dụng tập dữ liệu có được đến thời điểm R để thực hiện việc dự báo cho thời điểm R+1.
Tiếp tục sử dụng tập dữ liệu đến thời điểm R và dữ liệu dự báo tại thời điểm R+1 để dự báo cho thời điểm R+2.
Lặp lại quá trình này để có được 1 chuỗi P = T – R3 dự báo và hàm sai số ngoài mẫu4 (out-of-sample) tương ứng.
Độ chính xác của dự báo sau đó được tính toán bằng cách lấy trung bình của hàm sai số ngoài mẫu. Với hàm sai
số là bình phương thì cách tính độ chính xác của dự báo này được gọi là Mean Square Forecast Error (MSFE).
2.2.3.4. Các trường phái trong mô hình DSGE
Nghiên cứu đề cập đến 5 nhóm mô hình có mức độ giải thích chính sách cao nhất bao gồm: (i) mô hình
Ramsey (1928); (ii) mô hình IS – LM, AD – AS (Hicks, 1938); (iii) mô hình Solow – Swan (Solow & Swan,
1956); (iv) mô hình Ramsey ngẫu nhiên (mô hình chu kỳ kinh doanh thực - RBC/ mô hình DSGE) – King et al
(1998) và (v) mô hình Keynesian mới (Clarida et al, 1999).
Trong phạm vi luận án này, nghiên cứu khái quát nền tảng xây dựng mô hình DSGE theo lý thuyết Keynes
mới nhưng có khảo lược mô hình chu kỳ kinh doanh thực (Real Business Cycle - RBC) của Kydland và Prescott
(1982).
Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực
Đầu tiên, lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực (Real Business Cycle - RBC) bắt đầu nổi lên từ đầu thập niên
1980 nhờ đóng góp quan trọng của Kydland & Prescott (1982). Lý thuyết này được xây dựng dựa trên mô hình
tăng trưởng tân cổ điển của Ramsey, với cải tiến quan trọng là nghiên cứu những cú sốc thực (cú sốc thiên tai, cú
sốc công nghệ…) có thể gây ra các biến động chu kỳ kinh doanh theo giả định giá (tiền lương) linh hoạt.
Lý thuyết Keynesian mới
Tiếp đến là mô hình DSGE theo trường phái Keynesian mới, lý thuyết mô hình này kế thừa nền tảng vi mô
từ RBC đồng thời bổ sung thêm yếu tố độ cứng danh nghĩa (nominal rigidities) từ giá (price) và tiền lương (wage),
tập trung giải quyết những vấn đề liên quan đến giả thuyết giá cả cứng nhắc của Keynes và xây dựng nền tảng vi
mô cho các giả thuyết này.
2.3. Các công trình nghiên cứu trước đây
2.3.1. Các nghiên cứu về CSTT và chính sách an toàn vĩ mô
2.3.1.1. Nghiên cứu quốc tế
Dựa trên nghiên cứu của Cesa – Bianchi & Rebucci (2013), CSTT sẽ chịu trách nhiệm với mục tiêu ổn định
giá cả còn các chính sách ATVM sẽ chịu trách nhiệm với mục tiêu ổn định tài chính. Các phân tích, đánh giá và
mô hình đã được xây dựng nhằm xác định mức độ hiệu quả của các công cụ ATVM và công cụ thực thi CSTT tại
nhiều quốc gia và khu vực. Một số kết quả, nhận định được đưa ra từ các nghiên cứu này như: Valla & Escorbiac
(2006), Lim & ctg (2011), Crowe & ctg (2011), Claessens & ctg (2012), Cesa-Bianchi & ctg (2013), Wang & Sun
(2013), Kuttner & Shim (2013), Angelini & ctg (2014), Gourinchas & Obstfeld (2012), Shin (2015), (Bruno &
Shim, 2015), Kim & Mehrotra (2016).
2.3.1.2. Nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu của Nguyễn Minh Sáng (2012), Nguyễn Thị Thu Hương & Nguyễn Khánh Linh (2014),
Vũ Thị Hải Yến & Trần Thanh Ngân (2016), Lê Tấn Phước (2016), Lê Thị Mận, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh & Nguyễn
Tấn Phát (2016). Kết quả nghiên cứu cho thấy, tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa TTTD ngân hàng đến tăng trưởng
kinh tế tại Việt Nam.
2.3.2. Các nghiên cứu về mô hình Keynesian mới SVAR
TT
1
2
Tác giả
Raghavan & Silvapulle
(2008)
Pagan, Catão & Laxton
(2008)
Ncube & Ndou (2011)
Mô hình và
biến sử dụng
Peru và Uruguay
Chile và New Zealand
Na Uy
Úc (Q1/1984 – Q4/2009), dữ liệu theo
quý.
Ấn Độ
Băng La Desh
15
6
Kilinc và Tunc (2014)
7
Phạm Thế Anh (2008)
8
Lê Việt Hùng và Wade
D.Pfau (2008)
9
Trần Ngọc Thơ và Nguyễn
Hữu Tuấn (2013)
10
Cao Thị Ý Nhi và Lê Thu
Giang (2015)
Thổ Nhĩ Kỳ
(T1/2006 – T6/2013)
SVAR
Trong nước: Y, CPI, M3, REER,
EMBI, R
Nước ngoài: WIPI, FFR
SVAR – các biến số: Sản lượng công
nghiệp, CPI, M2 và R
VAR
Trong nước: Y (giá cơ sở 1994); CPI
(2000); M2; R, Crd; E (REER)
Nước ngoài: Oil, Rice, FFR
SVAR; điểm gãy cấu trúc (giai đoạn
trước và sau khi Việt Nam gia nhập
WTO)
Nước ngoài: OIL.US, R. US
Trong nước:
Y, CPI, M2, R, E
Việt Nam
Việt Nam (Q2/1996 – Q4/2005)
Việt Nam
(T1/1998 – T5/2012)
Mô hình phương trình cấu trúc
INF, R, E, CRD (tổng dư nợ trung
bình trong nền kinh tế), M2,
Việt Nam
(2001 – 2013); dữ liệu theo tháng.
Việt Nam (Q1/1995- Q1/2015)
2.3.3. Các công trình nghiên cứu về DSGE
TT
1
2
5
Tác giả
Bernanke, Gertler và
Gilchrist (1998)
Erceg, Henderson và
Levin (2000)
Nghiên cứu
The financial accelerator in a quantitative business
cycle framework
Optimal monetary policy with staggered wage and
price contracts
Methods to estimate dynamic stochastic general
equylibrium models” & “Supplanting the minnesota
prior - forecasting macroeconomic time series using
real business cycle model priors
7
Canova (1994),
DeJong et al. (2000),
and Geweke (1999a)
8
Berg, Karam &
Laxton (2006)
Statistical Inference in Calibrated Models”, “A
Bayesian Approach to Dynamic Macroeconomics” &
“Using Simulation Methods for Bayesian Econometric
Models: Inference, Development and Communication”
Practical Model-Based Monetary Policy Analysis—A
How-To Guide
Mô hình và biến sử dụng
Dynamic Keynes mới
Mô hình cân bằng tối ưu hóa
Pareto
DSGE
Theo trường phái RBC
DSGE RBC
(giá cả và tiền lương cứng nhắc)
DSGE
Keynes mới
(Phương pháp Bayesian)
DSGE VAR mô hình quy mô
11
Lubik & Schorfheide
(2003)
Do central banks respond to exchange rate
movements?. A structural investigation
12
del Negro và
Schorfheide (2009)
Inflation dynamics in a small openeconomy model
under inflation targeting: Some evidence from Chile
13
Laxton, Rose & Scott
(2009)
Developing a Structured Forecasting and Policy
Analysis System to Support InflationForecast
Targeting (IFT)
14
15
16
17
phát lõi và FFR.
Forecasting with DSGE model
DSGE phương pháp Bayesian
The econometrics of DSGE models
DSGE Bayesian; độ cứng danh
nghĩa,
How useful are estimated DSGE model forecast for
Central Bankers?
Two Targets, Two Instruments: Monetary and
Exchange Rate Policies in Emerging Market
Economies
DSGE
18
Ostry, Ghosh &
Chamon (2012)
19
Gabriel & Ghilardi
(2012)
Financial frictions in an Estimated DSGE Model
24
Renato & Eran
(2016)
25
25
26
27
28
29
Nalban (2017)
Bùi Thị Trang Dung
và Nguyễn Thị Giang
(2015)
Nguyễn Đức Trung
(2016)
Allan & Jochen
(2015)
Phuc Huynh, Trang
Nguyen, Thanh
Duong, Duc Pham
(2017)
Nguyễn Đức Trung
và Nguyễn Hoàng
DSGE
DSGE – FPAS
Leaning against the Wind Policies on Vietnam’s
Economy with DSGE Model
DSGE – chính sách ngược
chiều gió
Mô hình dự báo cho nền kinh tế nhỏ và mở của Việt
Nam – Phương pháp tiếp cận: BVAR – DSGE
DSGE BVAR
2.4. Tóm tắt chương 2
Chương 2 cung cấp cơ sở lý thuyết liên quan đến CSATVM và CSTT nhằm duy trì sự ổn định tài chính,
mục tiêu quan trọng nhằm ổn định vĩ mô của nền kinh tế. Trong đó, nghiên cứu đề cập đến cơ sở lý thuyết về
17
CSATVM, CSTT, các kênh truyền dẫn của CSTT, mối quan hệ giữa cung tiền và lạm phát và đặc biệt quan trọng
là những lý luận về mô hình Keynesian mới SVAR và DSGE. Đây được xem là khung phân tích CSTT thông qua
các cú sốc và mô phỏng dự báo của biến số vĩ mô. Ngoài ra, Chương 2 tổng hợp các công trình nghiên cứu trong
và ngoài nước liên quan đến CSATVM, CSTT được phân tích thông qua mô hình SVAR và DSGE nhằm tạo cơ
sở lý luận vững chắc cho nghiên cứu này.
18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối với CSTT và chính sách an toàn vĩ mô
(rrr)
Dự trữ bắt buộc
-
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng
cho tiền gửi VNĐ không kỳ hạn
và dưới 12 tháng.
Vandenbussche,
Vogel
&
Detragiache (2012); Galati &
Moessner (2013); Wang & Sun
(2013); Vũ Thị Hải Yến & ctg
(2016).
DR
(dr)
Lãi suất tái chiết
khấu
-
CAR
(car)
Hệ số an toàn vốn
-
CRD
(crd)
Biến độc lập
Lãi suất bình quân áp dụng cho
nghiệp vụ tái chiết khấu giấy tờ
có giá.
Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản
có rủi ro.
Tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản
cao so với tổng nợ phải trả.
Tỷ lệ tổng dư nợ cho vay so với
tổng tiền gửi.
(GDP thực năm i – GDP thực
năm i - 1)/ GDP thực năm thứ i1 x 100%.
(CPI năm i - CPI năm i – 1)/CPI
năm i – 1
Vũ Thị Hải Yến & ctg (2016)
Vandenbussche & ctg (2012); Vũ
Thị Hải Yến & ctg (2016)
Valla & Escorbiac (2006); Vũ Thị
Hải Yến & ctg (2016); Lê Tấn
Phước (2016)
Vũ Thị Hải Yến & ctg (2016)
Vũ Thị Hải Yến & ctg (2016); Lê
Tấn Phước (2016); Lê Thị Mận &