(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá công tác giải quyết đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2017 - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

DƯƠNG ĐỨC NGHIỆM
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2015 – 2017”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh
viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc,
năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm
khoa Quản lý Tài nguyên và Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Ba Chẽ, dưới sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn, em đã tiến hành thực hiện
đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Ba Chẽ,
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2017”.
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên và
đặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn, người đã trực tiếp hướng dẫn
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Ba Chẽ đã giúp đỡ em
hoàn thành luận văn này.
Tuy nhiên, do sự mới mẻ khi tiếp xúc với đề tài, bản thân còn những hạn chế
nhất định về mặt chuyên môn và thực tế nên đề tài này sẽ không tránh được những
thiếu sót. Kính mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 06 năm 2018
Sinh viên

Dương Đức Nghiệm




iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

CNH- HĐH

: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CP

: Chính phủ

CT-TTg

: Chỉ thị Thủ Tướng

ĐKQSDĐ

: Đăng ký quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


: Thông tư

TTCP

: Thanh tra Chính Phủ

UBKT

: Ủy ban Kinh tế

UBND

: Uỷ ban nhân dân

XDCB

: Xây dựng cơ bản


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................2

4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 25
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................. 26
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ba Chẽ........ 28
4.1.4. Hiện trạng sử dụng đất ..................................................................... 28
4.1.5. Thực trạng công tác quản lí đất đai ................................................... 31
4.2. Đánh giá công tác giải quyết đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Ba chẽ giai
đoạn 2015 -2017 ....................................................................................................33
4.2.1. Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư ............................................ 33
4.2.2. Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa
huyện Ba Chẽ giai đoạn 2015- 2017 ........................................................... 35
4.2.3. Đánh giá chung ............................................................................... 39
4.3. Đánh giá công tác giải quyết đơn thư về đất đai theo ý kiến của người dân và
ý kiến của cán bộ quản lí liên quan đến công giải quyết đơn thư về đất đai .........42
4.3.1. Đánh giá công tác giải quyết đơn thư về đất đai theo ý kiến của người dân...... 42
4.3.2 Ý kiến của các bộ quản lí liên quan đến công giải quyết đơn thư về đất đai ..... 45
4.4. Những vụ việc điển hình và nguyên nhân phát sinh đơn thư về đất đai trên địa
bàn huyện Ba Chẽ ..................................................................................................46
4.4.1. Những vụ việc điển hình .................................................................. 46
4.4.2. Nguyên nhân phát sinh đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Ba Chẽ .. 48
4.5. Những khó khăn, tồn tại và giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết
đơn thư về đất đai ..................................................................................................49
4.5.1. Khó khăn, tồn tại của công tác giải quyết đơn thư về đất đai................ 49
4.5.2. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết đơn thư về đất đai .... 49
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................51
5.1. Kết luận ...........................................................................................................51
5.2. Đề nghị ............................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................52


1


2

Xuất Phát Từ những yêu cầu trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá
công tác giải quyết đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2015 – 2017”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được thực trạng giải quyết đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Ba
Chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015- 2017.
- Đánh giá theo ý kiến của người dân về công tác giải quyết đơn thư về đất đai
trên địa bàn huyện Ba chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015- 2017.
- Rút ra được khó khăn, tồn tại và đề xuất được giải pháp giải quyết đơn thư về
đất đai.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập
- Củng cố kiến thức những môn học đã được học trong nhà trường và áp dụng
vào thực tế công việc.
- Học hỏi được những kinh nghiệm, cách giao tiếp làm việc trong quá trình
thực tập tại địa phương.
- Cơ hội tìm hiểu thêm những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về đất
đai nói chung và công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đất đai nói riêng.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá thực trạng công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai
nói riêng.
- Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố
cáo về đất đai.
- Góp phần đề xuất các giải pháp thực hiện công tác giải quyết đơn thư khiếu nại,
tố cáo về đất đai để công tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng có hiệu quả hơn.




4

Từ những bất cập, hạn chế của Luật Đất đai 2003. Ngày 29/11/2013, Quốc hội
khóa XIII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Luật Đất đai năm 2013 và có hiệu lực thi hành
từ ngày 1/7/2014, đã mở rộng hơn nữa quyền của công dân trong việc yêu cầu các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai, khi các
bên sử dụng đất mâu thuẫn, không thống nhất với nhau trong quá trình sử dụng đất.
Luât Đất đai năm 2013 cũng quy đinh theo hương tăng cường hơn sự theo dõi, giám
sát, đánh giá của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức thành viên của Mặt trận và nhân dân về việc quản lý và sử dụng đất đai,
giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật
về đất đai.Mặc dù Luật Đất đai 2013 ra đời đã khắc phục, giải quyết được những tồn
tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm 2003. Song tính phức
tạp của tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai vẫn còn kéo dài không chỉ bắt nguồn từ
những xung đột gay gắt về lợi ích kinh tế, của sự quản lý bất hợp lý của cơ quan công
quyền và thiếu đồng bộ của hệ thống chính sách pháp luật đất đai mà còn do nhiều
nguyên nhân có tính lịch sử trong quản lý và sử dụng đất đai qua các thời kỳ. Số lượng
công dân đến khiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp công dân của các địa phương, các cơ
quan vẫn còn nhiều, nội dung đơn tập trung nhiều vào các các vấn đề lấn chiếm đất,
đòi lại đất, ranh giới đất, về quyền sử dụng đất… Tình hình trên nếu không được xử
lý kịp thời sẽ rất phức tạp, gây tâm lý hoang mang, thiếu tin tưởng vào chính quyền,
ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất và lợi ích quốc gia.
Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai là một trong những nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai
2003, Luật Đất đai 2013. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai với ý
nghĩa là một nội dung của công tác quản lý nhà nước đối với đất đai, là hoạt động của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn trong
nội bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia quan hệ đất đai để tìm ra các giải
pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền lợi bị xâm phạm,

khiếu nại, tố cáo;
- Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP của Bộ Tư pháp và Thanh
tra chính phủ ngày 6/6/2011 về hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu
nại quyết định hành chính hành vi hành chính;


6

- Thông tư số 07/2011/TT- TTCP ngày 28/7/2011 của Thanh tra chính phủ về
hướng dẫn quy trình tiếp công dân;
- Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2011 về xử lý đơn khiếu nại, tố cáo;
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;
- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;
- Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chínhphủ
quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;
2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải quyết
đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai
2.2.1. Khiếu nại về đất đai
Khái niệm về khiếu nại đất đai
Là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích của mình do những quyết định hành chính
hoặc những hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ra.[2]
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong khiếu nại
Người khiếu nại có các quyền và nghĩa vụ:
Theo điều 12, 13 của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2011 quy định:
- Người khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp.
+ Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại
để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
+ Người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật

chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài
liệu đó;
+ Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại
trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi
hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật.
+ Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại


8

- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại;
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu
nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;
+ Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải quyết về tính
hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật;
+ Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần
đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; giải quyết khiếu nại
lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn
khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết; giải
quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của mình.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc
Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành
vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
- Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định
hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý
trực tiếp; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại
hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết; giải quyết khiếu
nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban


10

nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã
giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng
chưa được giải quyết; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa
các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; xử lý các kiến
nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật khiếu nại;
chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trình tự giải quyết khiếu nại về đất đai

+ Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Người tố cáo có nghĩa vụ sau đây:
+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến
nội dung tố cáo mà mình có được;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;
+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.
Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
+ Được thông báo về nội dung tố cáo;
+ Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
+ Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự,
được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.
- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
+ Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền;
+ Bồi thường thiệt hại, hoàn trả hoặc khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng dân sự
trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai


12

- Việc giải quyết tố cáo vi phạm về quản lý và sử dụng đất được thực hiện theo quy
đinh của pháp luật về tố cáo:
+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý
của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
+ Tố cáo hành vi, vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan,

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn
đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
3. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức viêc hòa giải TCĐĐ tại địa
phương mình với thành phần Hội đồng hòa giải cấp xã gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ
tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị
trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực
nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết
rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; công chức địa chính xây
dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp
– xây dựng và môi trường ( đối với xã), công chức Tư pháp –Hộ tịch xã, phường, thị
trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội
Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh… Thủ tục hòa giải TCĐĐ
tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận
được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác
nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã. Biên bản hòa giải
được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới,
người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và
Môi trường đối với trường hợp TCĐĐ giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
với nhau, gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác để trình
UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất.


14

Giải quyết TCĐĐ theo trình tự tố tụng (dân sự): việc giải quyết TCĐĐ tại Tòa
án được thực hiện theo quy định chung tại Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, cá nhân,

Ngoài ra, Luật cũng có quy định nếu đương sự không đồng ý với quyết định
giải quyết tranh chấp lần đầu thì vẫn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy
định của pháp luật tố tụng hành chính. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho các
cá nhân, cơ quan, tổ chức trong xã hội trong việc lựa chọn phương thức bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình, đảm bảo tính khách quan trong quá trình giải quyết
TCĐĐ.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 203 Luật Đất đai 2013 [1] quy định về thẩm quyền giải quyết TCĐĐ
như sau: Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã mà không
thành thì được giải quyết như sau:
- Trong đó khoản 1 của điều luật có nội dung: Tranh chấp đất đai mà đương
sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định
tại Điều 100 của luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân
dân giải quyết. Các giấy tờ quy định tại điều 100 Luật Đất đai 2013 vẫn giữ nguyên
nội dung các quy định tại khoản 1,2 và khoản 5 điều 50 Luật Đất đai 2003 và có sự
bổ sung thêm một số trường hợp đó là:
+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo
quy định của Chính phủ
+ Giấy tờ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành
+ Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, nhà
thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này.
- Tại khoản 2 điều 203 quy định: Tranh chấp đất đai mà đương sự không có
Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của
Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh
chấp đất đai là nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về tố tụng dân sự.



- Đảm bảo quyền tự định đoạt của đương sự.


17

- Ổn định kinh tế, xã hội, gắn việc giải quyết tranh chấp đất đai với việc tổ
chức lại sản xuất, tạo điều kiện cho lao động ở nông thôn có việc làm phù hợp với
quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH.
Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp đất đai
Nguyên nhân khách quan:
- Nguồn gốc và quá trình sử dụng đất lâu đời chưa xác định rõ ranh giới, việc
quản lý và sử dụng trải qua từng giai đoạn phát triển của lịch sử đất nước.
- Quy định về quản lý và sử dụng đất đai chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa
thiết lập mặt bằng pháp lý.
- Sự hiểu biết về pháp luật đất đai của hầu hết người dân còn kém.
- Sự biến động về dân số làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng.
Nguyên nhân chủ quan:
- Hồ sơ tồn từ các năm trước.
- Giải quyết các mâu thuẫn trong nhân dân chưa triệt để và thỏa đáng, một số
hộ dân khiếu nại lên trên.
- Công tác quản lý đất đai ở một số nơi còn yếu, không thường xuyên kiểm
tra, rà soát trong nhân dân.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai cho nhân dân chưa được chú trọng.
Các loại hình tranh chấp đất đai
- Tranh chấp thừa kế về quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất.
- Tranh chấp trường hợp chuyển nhượng cho mượn cho thuê.
- Tranh chấp có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng.
- Tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất khi vợ
chồng ly hôn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status