Kĩ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực trong dạy học hóa học phần hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 trung học phổ thông - Pdf 55

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC

LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO

Đề tài: “KĨ THUẬT CHẾ TÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ TẠP
CHỨC LỚP 12 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG“

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM

Đà Nẵng, 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC

LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO

Đề tài: “KĨ THUẬT CHẾ TÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ TẠP
CHỨC LỚP 12 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG“

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm

Sinh viên thực hiện : Lê Thị Phương Thảo
Lớp

trường trung học phổ thông.
- Kĩ năng chế tác câu hỏi trong dạy học hóa học phần hợp chất hữu cơ tạp chức lớp
12 chương trình nâng cao.
4. Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phan Văn An.
5. Ngày giao đề tài: 1/10/2017
6. Ngày hoàn thành: 20/4/2018
Chủ nhiệm khoa

Giáo viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

PGS.TS Lê Tự Hải

ThS. Phan Văn An


Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày … tháng … năm 2018
Kết quả điểm đánh giá:
Ngày … tháng … năm 2018
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè. Lần đầu tiên thực hiện công việc nghiên cứu tôi
đã gặp không ít khó khăn trong quá trình thực hiện. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin

1.1.5. Năng lực của học sinh ...................................................................................... 10
1.1.6. Các năng lực cốt lõi của học sinh .................................................................... 10
1.1.7. Chương trình dạy học phải được xây dựng và phát triển theo hướng phát
triển năng lực học sinh ............................................................................................... 11
1.2. BÀI TẬP HÓA HỌC ............................................................................................. 12
1.2.1. Khái niệm bài tập hóa học ............................................................................... 12
1.2.2. Ý nghĩa, tác dụng của BTHH trong giảng dạy hóa học ................................... 12
1.2.3. Phân loại chi tiết bài tập hoá học ở trường phổ thông ..................................... 13
1.3. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP.................. 16
1.3.1. Nguyên tắc thiết kế câu hỏi và bài tập tự luận ................................................. 16
1.3.2. Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập.................................................................... 16
1.4. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ... 24
1.4.1. Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan ...................................................... 24
1.4.2. Xây dựng công cụ đáng giá ............................................................................. 28
1.5. THIẾT KẾ BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP ........................ 33
1.5.1. Xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra ..................................................................... 33


1.5.1.1. Khái niệm .................................................................................................. 33
1.5.1.2. Cấu trúc bản đặc tả đề kiểm tra (bảng trọng số)........................................ 33
1.5.2. Kỹ thuật viết câu hỏi đánh giá kết quả học tập ................................................ 34
1.5.2.1. Ba nguyên tắc cơ bản viết câu hỏi kiểm tra đánh giá kết quả học tập ...... 34
1.5.2.2. Một số nguyên tắc khi biên soạn câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn ..... 35
CHƯƠNG 2: KĨ THUẬT CHẾ TÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN HỢP
CHẤT HỮU CƠ TẬP CHỨC LỚP 12 THEO KIỂU NHIỀU LỰA CHỌN
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH ................. 38
2.1. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 12NC Ở
TRƯỜNG THPT LỚP 12 ............................................................................................. 38
2.1.1. Nội dung chương trình hóa học lớp 12 ............................................................ 38
2.1.2. Cấu trúc chương trình hóa học lớp 12NC (Phần hóa học hữu cơ tạp chức).... 38

3.4. KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA ................................................................. 118
3.4.1. Mục đích khảo sát .......................................................................................... 118
3.4.2. Nhiệm vụ khảo sát ......................................................................................... 119
3.4.3. Tiến trình khảo sát ......................................................................................... 119
3.4.4. Đánh giá kết quả khảo sát .............................................................................. 119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 123
1. Kết luận ................................................................................................................... 123
2. Kiến nghị ................................................................................................................. 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 125


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NC

CÁC CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
Nâng cao

THPT

Trung học phổ thông

BTHH

Bài tập hóa học

GV

Giáo viên


Kiểm tra đánh giá

KQĐG

Kết quả đánh giá

KQHT

Kết quả học tập

CH

Câu hỏi

BT

Bài tập

PTHH

Phương trình hóa học

CTPT

Công thức phân tử

CTCT

Công thức cấu tạo


Bảng 2.2.3.2.2: Những điểm nên và tránh khi chế tác các phương án ....................... 43
Bảng 3.4.4: Kết quả đánh giá tính khả thi của chủ đề............................................... 121


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học – truyền thống tạo nên
những nét đẹp của nền văn hóa Việt Nam và được nhân lên trong thời đại mới với
sự ra đời của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa (1945). Những thành tựu của nền
giáo dục Việt Nam trong những thế kỷ qua là hết sức to lớn, là cơ sở, là điều kiện
để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Xã hội Việt Nam ngày càng phát triển thì người ta cũng càng quan tâm và đòi
hỏi nhiều ở giáo dục. Giáo dục và khoa học công nghệ là lò sản sinh ra tri thức, là
động lực thúc đẩy sự phát triển, “là chìa khóa để mở cửa tiến vào tương lai” và
trên con đường tiến đến công nghiệp hóa – hiện đại hóa đó thì “Giáo dục chính là
quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Bên cạnh những thành công đã đạt được, giáo dục nói chung và giáo dục phổ
thông của chúng ta nói riêng đã và đang bộc lộ ngày càng nhiều bất cập.
Vấn đề phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh đã được đặt ra trong
ngành giáo dục nước ta từ năm 1960. Cũng ở thời điểm đó, trong các trường Sư
phạm đã có khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”. Trong
cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai (1980) “Phát huy tính tích cực” đã là một trong
các phương hướng cải cách nhằm đào tạo những người lao động sáng tạo và biết
làm chủ đất nước.
Tuy nhiên cho đến nay sự chuyển hóa về phương pháp dạy học ở trường phổ thông
vẫn còn tồn tại là cách dạy thông báo kiến thức định sẵn, cách học thụ động trong
sách vở. Tình trạng chung hằng ngày vẫn là “Thầy đọc – Trò chép” hoặc giảng giải
xen kẽ vấn đáp tái hiện, giải thích minh họa. Nếu cứ tiếp tục dạy học thụ động như
vậy thì giáo dục sẽ không đáp ứng được nhu cầu đổi mới của xã hội, khi mà con

một vấn đề cần thiết, phù hợp với định hướng đổi mới nội dung, phương pháp mà
Bộ Giáo dục và đào tạo đề ra, tôi quyết định chọn và nghiên cứu đề tài “KĨ THUẬT
CHẾ TÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN HỢP
CHẤT HỮU CƠ TẠP CHỨC LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG“.


3
Tôi chọn nội dung hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 nâng cao vì đây là nội
dung gần như bắt đầu chương trình lớp 12, liên quan nhiều đến những kiến thức,
dạng câu hỏi và bài tập mới và chúng liên quan nhiều đến thực tiễn cuộc sống.
Như vậy khi tôi nghiên cứu về chương này sẽ dễ đánh vào tâm lý của các em học
sinh lớp 12, giúp các em có cái nhìn tổng quát về các câu hỏi trắc nghiệm khách
quan sẽ được ứng dụng trong đề thi hiện nay. Từ đó các em sẽ dễ dàng hơn trong
việc định hướng cách học tập và ôn tập để đạt được kết quả tốt.
2. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT
- Đối tượng nghiên cứu: kĩ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm phần hợp chất hữu cơ
tạp chức lớp 12 trung học phổ thông trong kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển
năng lực cho học sinh trong dạy học ở trường trung học phổ thông.
3. Mục đích nghiên cứu
Kĩ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển
năng lực trong dạy học hóa học phần hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 trung học
phổ thông.
4. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng trong
việc kiểm tra – đánh giá theo hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường
THPT.
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương trình hóa học lớp 12 THPT đặc
biệt phần hợp chất hữu cơ tạp chức.

Sau 2015, Đảng, Nhà nước đã đưa ra định hướng đổi mới: “Chuyển từ nền
giáo dục định hướng theo nội dung sang định hướng theo năng lực”
- Bản chất của giáo dục định hướng theo nội dung là:
+ Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã
được qui định trong chương trình dạy học. Những nội dung của các môn học này
dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng. Chúng ta chú trọng trang bị cho
người học một hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau.
+ Tuy nhiên giáo dục theo định hướng nội dung lại chưa chú trọng đến khả
năng ứng dụng tri thức đã học của người học vào trong thực tiễn lao động và cuộc
sống. Kết quả đào tạo của người học chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, đặc biệt
trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay.
- Bản chất của giáo dục định hướng năng lực:
+ Chương trình giáo dục không chỉ chú ý trang bị về hệ thống tri thức khoa
học của các môn học, mà đặc biệt chú trọng đến việc rèn luyện những kĩ năng vận
dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống để hình thành và phát triển những năng lực cơ
bản của người lao động.
+ Giáo dục định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy học chi
tiết, mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ
sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức quá trình dạy học và đánh giá kết quả dạy học.
+ Giáo dục định hướng năng lực, mục tiêu học, tức là kết quả học tập mong
muốn được mô tả thông qua hệ thống năng lực người học đạt được. Những kết quả
này có thể mô tả chi tiết được, có thể quan sát được và có thể định lượng được.
+ Nội dung tri thức trong giáo dục định hướng năng lực là các tri thức được
trang bị ở các môn học đều nhằm vào phát triển những năng lực chung của người


6
học và những năng lực chuyên biệt của từng môn học. Kết quả này của người học
sẽ đáp ứng được nhu cầu tực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống.

7
vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương
pháp chuyên môn, trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp
nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc
học phương pháp luận – giải quyết vấn đề.
- Năng lực xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối
hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): là khả năng xác định, đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng
khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những qua điểm,
chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi. Nó được tiếp nhận
qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách
nhiệm.
SƠ ĐỒ 1.1.3: THÀNH PHẦN NĂNG LỰC VÀ TRỤ CỘT GIÁO DỤC THEO
UNESCO [2]


8

1.1.4. Quá trình hình thành năng lực
Theo tài liệu: “D. Schneckenberg, J.Wildt. The Challenge of a Competence in
Academic Staff Developmen.N. - Y.CELT, 2006”, quá trình hình thành năng lực có
thể mô hình hóa bằng một sơ đồ, gồm các bước tăng tiến hình thành năng lực như
sau:
1. Tiếp nhận thông tin
2. Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết kiến thức)
3. Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)
4. Thái độ và hành động
5. Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực

thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho
chính các em trong cuộc sống.
- Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của học sinh:
+ Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, khả
năng học được,… mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng tri
thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với
các em.
+ Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứa
tuổi mà là sự kết hợp hài hoà của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành động
hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ,
ý chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội,…).
+ Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ
học tập ở rong lớp học và ngoài lớp học. Nhà trường là môi trường giáo dục chính
thống giúp học sinh hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù
hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất. Những môi trường khác như
gia đình, cộng đồng,… cũng góp phần bổ sung và hoàn thiện các năng lực của các
em.
1.1.6. Các năng lực cốt lõi của học sinh [3]
Năng lực cốt lõi (năng lực chung): là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì một
người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Tất cả các hoạt động giáo dục
(bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo) với khả năng khác nhau
nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi của học
sinh.
Các năng lực cốt lõi của học sinh trong thế kỉ XXI gồm:
1, Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi bậc phổ thông.


11
2, Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỉ XXI: nhận thức về thế giới,
kiến thức về tài chính, kinh tế, kinh doanh, doanh nghiệp, kiến thức về chăm sóc

việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của học
sinh.
1.2. BÀI TẬP HÓA HỌC
1.2.1. Khái niệm bài tập hóa học
Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan
trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo. BTHH vừa là mục đích, vừa là nội
dung lại vừa là phương pháp dạy học hiệu quả, nó không chỉ cung cấp cho học sinh
kiến thức, con đường dành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình
khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số. BTHH là công cụ rất hiệu
nghiệm để củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho học sinh, là cầu nối giữa lý
thuyết và thực tiễn cuộc sống. Đặc biệt BTHH còn mang lại cho người học một
trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức. Đây là một yếu tố tâm lý quan trọng của
quá trình nhận thức đang được quan tâm.
BTHH là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng
thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, học
sinh nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định.
Như vậy, BTHH bao gồm bài toán hay câu hỏi là phương tiện cực kỳ quan
trọng để phát triển tư duy học sinh. Người ta thường lựa chọn những bài toán và câu
hỏi đưa vào một bài tập là có tính toán đến một mục đích dạy học nhất định. Việc
hoàn thành và phát triển kỹ năng giải các bài toán hóa học cho phép thực hiện
những mối liên hệ qua lại mới giữa các tri thức thuộc cùng một trình độ của cùng
một năm học và thuộc những trình độ khác nhau của những năm học khác nhau
cũng như giữa tri thức và kỹ năng.
1.2.2. Ý nghĩa, tác dụng của BTHH trong giảng dạy hóa học
Việc dạy học không thể thiếu bài tập. Sử dụng bài tập để luyện tập là một biện
pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học.
Bài tập hóa học có những ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt sau:
a. Ý nghĩa trí dục





14
• Viết phương trình phản ứng biểu diễn dãy chuyển hóa của chất.
• Bài tập bằng hình vẽ.
• Nhận biết hay phân biệt các chất.
• Tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
• Điều chế một chất.
(Các bài tập nhận biết, tách các chất, điều chế một chất có thể chỉ giải lý thuyết
hoặc phải làm thực nghiệm).
• Xác định cấu tạo của một chất dựa vào tính chất của nó.
• Trình bày tính chất hóa học của một chất.
• Trình bày các định luật và học thuyết hóa học, các khái niệm hóa học cơ bản.
b. Bài tập lí thuyết định lượng hay bài tập tính toán gồm các dạng chính sau:
• Tính khối lượng phân tử của một chất. Đổi từ gam sang mol nguyên tử hoặc
mol phân tử và ngược lại.
• Tính theo công thức hóa học: tính tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, tính
thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất, tính khối
lượng nguyên tử của một nguyên tố khi biết công thức phân tử của một hợp chất và
thành phần phần trăm của các nguyên tố còn lại.
• Tính theo phương trình hóa học (cân bằng phương trình).
• Hoàn thành các phương trình phản ứng hạt nhân. Tính chu kỳ bán hủy v.v…
• Tính lượng chất tan và lượng dung môi để pha chế một dung dịch có nồng độ
cho trước hoặc tính nồng độ của dung dịch.
• Xác định nguyên tố hóa học.
• Xác định công thức phân tử của hợp chất.
• Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp.
• Tính tốc độ phản ứng hóa học.
• Tính độ điện li; hằng số axit, bazơ.
• Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng.

• Xác định lượng nước chứa trong các chất và công thức phân tử của muối
ngậm nước.
• Xác định độ tan của các chất và nồng độ của dung dịch.
• Xác định thành phần phần trăm (%) về khối lượng của hỗn hợp các chất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status