Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong cỏ mần trầu (eleusine indica (l ) gaertn) - Pdf 55

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA


NGUYỄN XUÂN HUYỀN DIỆU
Đề tài:

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG CỎ MẦN TRẦU
(ELEUSINE INDICA (L.) GAERTN)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM

Đà Nẵng, tháng 4 năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA


NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG CỎ MẦN TRẦU
(ELEUSINE INDICA (L.) GAERTN)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM

Ngành Cử nhân Hóa dược
Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Xuân Huyền Diệu

: 14 CHD.
Tên đề tài: “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong cỏ

mần trầu (Eleusine Indica (L.) Gaertn)”.
2.

Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị và hóa chất
Nguyên liệu: Cỏ mần trầu được thu hái tại Đà Nẵng – Việt Nam.
Dụng cụ và thiết bị: Bộ chiết Soxhlet, bình cầu, cốc thủy tinh, ống đong, bếp

điện, ống nghiệm, bình tam giác,bình định mức, các loại pipet, cân phân tích, lò
nung, tủ sấy, chén nung, bình hút ẩm, bếp cách thủy,…
Hóa chất: n-hexane, chloroform, ethyl acetate, thuốc thử Wagner, thuốc thử
Mayer, Fehling A, Fehling B, dung dịch HCl, HNO3, NaOH, FeCl3, H2SO4,…
3.

Nội dung nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu lý thuyết

- Tìm hiểu tư liệu, sách báo trong và ngoài nước về đặc điểm, thành phần hóa
học, công dụng của cỏ mần trầu.
- Trao đổi với giáo viên hướng dẫn về đặc điểm, công dụng của cỏ mần trầu.
3.2 Nghiên cứu thực nghiệm
- Xử lí nguyên liệu.
- Xác định một số chỉ tiêu hóa lí: độ ẩm, hàm lượng tro, hàm lượng kim loại.
- Khảo sát thời gian chiết tối ưu.
- Định tính các nhóm chất.


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Đỗ Thị
Thúy Vân đã giao đề tài, hướng dẫn tận tình và luôn sẵn sàng giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong khoa, đã nhiệt tình giúp đỡ,
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Din và thầy Đoàn
Văn Dương đã tạo điều kiện cho em sử dụng phòng thí nghiệm và các thiết bị cần
thiết để em có thể hoàn thành tốt đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Hóa – khu D –
trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đài khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung
Bộ số 660 Trưng Nữ Vương, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng đã giúp đỡ em hoàn
thành đề tài này.
Trong quá trình làm khóa luận, mặc dù bản thân có nhiều cố gắng nhưng do
bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học nên khó tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô
giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2017.
Sinh viên

Nguyễn Xuân Huyền Diệu


Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng


2.2.2.3. Xác định hàm lượng một số kim loại nặng có trong cỏ mần trầu bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS [2] ............................................... 21
2.2.3. Phương pháp chiết tách chất từ cỏ mần trầu với dung môi bằng phương
pháp chiết Soxhlet ..................................................................................................... 21
2.2.3.1. Phương pháp chiết Soxhlet [4] ..................................................................... 22
2.2.3.2. Quy trình chiết tách ...................................................................................... 24
2.2.3.3. Khảo sát thời gian chiết tối ưu với cỏ mần trầu ........................................... 25
2.3.
Định tính các nhóm hợp chất chính có trong cỏ mần trầu [1] ..................... 26
2.4.
Phương pháp xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết cỏ mần
trầu…… ..................................................................................................................... 28
2.4.1. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS) [2] .............................. 28
2.4.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết cỏ mần trầu .................... 30
1


Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ............................................................ 31
3.1.
Kết quả xác định một số chỉ tiêu hóa lí của cỏ mần trầu ............................. 31
3.1.1. Độ ẩm ........................................................................................................... 31
3.1.2. Hàm lượng tro .............................................................................................. 31
3.1.3. Hàm lượng kim loại nặng ............................................................................ 31
3.2.
Kết quả khảo sát thời gian chiết ................................................................ 32
3.2.1. Kết quả khảo sát thời gian chiết với dung môi n-hexane ........................ 32

Chữ viết tắt

1

AAS

2

GC – MS

3

TT

Tên
Phép đo quang phổ hấp thụ nguyên tử
Sắc ký khí ghép khối phổ
Thuốc thử

3


Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Số hiệu


4

3.3

Hàm lượng một số kim loại nặng trong cỏ mần trầu

32

5

3.4

6

3.5

7

3.6

8

3.7

9

3.8

10

36

37

41

44


Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Số hiệu

Tên hình

hình

Trang

1

1.1

Cỏ mần trầu


Bột cỏ mần trầu

17

6

2.3

Sơ đồ nghiên cứu

18

7

2.4

Mẫu đã hóa tro

20

8

2.5

Cấu tạo bộ chiết Soxhlet

22

9


Biểu đồ biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng cao chiết
vào thời gian chiết của dung môi n-hexane
Biểu đồ biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng cao chiết
vào thời gian chiết của dung môi chloroform
Biểu đồ biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng cao chiết
vào thời gian chiết của dung môi ethyl acetate
Sắc ký đồ GC – MS thành phần hóa học có trong dịch
chiết dung môi n-hexane
Sắc ký đồ GC – MS thành phần hóa học có trong dịch
chiết dung môi chloroform
Sắc ký đồ GC – MS thành phần hóa học có trong dịch
chiết dung môi ethyl acetate

5

33

34

35

36

40

43


Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng

nghiên cứu về loài cây này. Việc sử dụng loài cây này trong các bài thuốc nam
chỉ dựa vào kinh nghiệm dân gian chứ chưa có cơ sở khoa học.
6


Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Với mong muốn tìm hiểu thêm và góp phần nhỏ trong việc cung cấp những
thông tin khoa học cần thiết về thành phần hóa học cũng như giá trị dược học của
loài thực vật này, tôi quyết định thực hiện đề tài “Nghiên cứu chiết tách và xác
định thành phần hóa học trong cỏ mần trầu (Eleusine Indica (L.) Gaertn)”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định một số chỉ tiêu hóa lí như độ ẩm, hàm lượng tro, hàm lượng kim
loại nặng trong bột cỏ mần trầu.
- Xây dựng quy trình chiết tách các hợp chất hóa học có trong cây cỏ mần trầu.
- Khảo sát thời gian chiết tối ưu với một số dung môi.
- Xác định thành phần hóa học, công thức cấu tạo của các hợp chất có trong
dịch chiết cỏ mần trầu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Cỏ mần trầu được thu hái tại Đà Nẵng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Các dịch chiết cỏ mần trầu với dung môi n-hexane, chloroform, ethyl acetate
bằng phương pháp chiết Soxhlet.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp tiếp cận
- Tìm hiểu và đọc tài liệu từ các nghiên cứu trước đó.
- Hỏi ý kiến thầy cô, bạn bè.


Chương 1: Tổng quan tài liệu.

-

Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu.

-

Chương 3: Kết quả và bàn luận.

8


Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về họ Lúa Poaceae [8]
Bảng 1.1 Phân loại khoa học họ Lúa Poaceae
Giới
Ngành
Lớp

Plantae
Magnoliophyta
Liliopsida

Bộ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.2. Giới thiệu cỏ mần trầu [3], [6], [7], [10]
-

Tên khoa học: Eleusine indica (L.) Gaertn

-

Tên khác: cỏ vườn trầu, Thanh tâm thảo, cỏ chỉ tía, ngưu cân thảo.

-

Tên nước ngoài: Indian millet, Crowfoot grass, Dog’s tail grass,
Crabgrass, Wiregrass (Anh), Éleusine d’inde (Pháp).

-

Phân loại:
• Giới: Thực vật Plantae – Plants
• Ngành: Ngọc Lan (Magnoliophyta)
• Lớp: Hành (Liliopsida)
• Phân lớp: Thài lài (Commelinidae)
• Bộ: Lúa (Poales)
• Họ: Lúa (Poaceae)
• Tông: Eragrostideae
• Chi: Eleusine Gaertn
• Loài: E. indica

1.2.1. Mô tả [3], [6], [9]
- Cỏ mần trầu mọc hoang ở khắp nơi trên nước ta, ưa nơi ẩm ướt. Loài cổ

(1) Gân giữa: Biểu bì trên tế bào hình chữ nhật, kích thước khá đều

nhau; biểu bì dưới hóa mô cứng, tế bào hình chữ nhật nhỏ hơn biểu bì trên, sát
biểu bì dưới là cụm mô cứng, tế bào rất nhỏ bằng 1/5-1/6 tế bào biểu bì trên. Mô
cứng tập trung thành cụm gồm 2-4 lớp tế bào hình đa giác, khoang hẹp. Mô mềm
đạo gồm nhiều lớp tế bào hình đa giác gần tròn, kích thước rất lớn. Các bó dẫn
kích thước khác nhau xếp thành hàng dọc theo biểu bì dưới, có một bó lớn ở
chính giữa gân.
(2) Phiến lá: Biểu bì trên lồi nhiều ở các vị trí có bó dẫn, lõm ở các

vị trí tế bào bọt. Tế bào biểu bì trên và biểu bì dưới hình chữ nhật hóa mô cứng,
tế bào biểu bì dưới lớn hơn biểu bì trên, lỗ khí rải rác ở cả hai biểu bì, có ít lông
che chở đơn bào ngắn ở biểu bì trên; trên lớp biểu bì trên có các tế bào bọt, hình
tròn kích thước lớn hay hình chữ nhật. Mô cứng tạo thành cụm phía trên và dưới
bó libe gỗ, tế bào hình đa giác, kích thước nhỏ.

11


Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.2.3. Đặc điểm bột dược liệu cỏ mần trầu [10], [12]
Bột cây có màu vàng nâu, vị ngọt hơi đắng. Mảnh biểu bì tế bào hình chữ
nhật, vách uốn lượn. Mảnh mô mềm tế bào hình đa giác hoặc hình chữ nhật,
vách mỏng. Sợi có 2 loại: loại vách dày khoang rộng và loại vách dày khoang
hẹp, ống trao đổi rõ. Mảnh mạch mạng, mạch vòng, mạch xoắn. Hạt phấn hình
cầu, đường kính 20-25 µm.


• Cành lá tươi chưa nhiều chất nhóm flavonoid…

β-sitosterol 3-O-β-D-Glucopyranosyde

Tryptophane

13


Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ochratoxin

Vitexine
Vitexine

1.2.5. Công dụng của cỏ mần trầu [3], [9], [12]

Cỏ mần trầu có vị ngọt hơi đắng, tính bình, có tác dụng hạ nhiệt, làm ra mồ
hôi, tiêu viêm, trừ thấp, cầm máu, tán ứ, làm mát gan. Theo kinh nghiệm của dân
gian, cỏ mần trầu thường được dùng trị cao huyết áp, lao phổi, ho khan, sốt âm ỉ

về chiều, lao lực mệt nhọc, tiểu tiện vàng và ít một. Còn dùng cho phụ nữ có thai
hỏa nhiệt táo bón, buồn phiền, động thai, nhức đầu, nôn mửa, tức ngực, sốt nóng.
Cũng dùng uống trị mụn nhọt, các chứng nhiệt độc, trẻ em tưa lưỡi.
Một số bài thuốc, kinh nghiệm chữa bệnh dân gian từ cỏ mần trầu:
-



canh nước nấu sắc tươi mỗi giờ.
Cỏ mần trầu cũng được ưa chuộng ở nước ngoài:
-

Ở Trung Quốc, những kết quả nghiên cứu trên lâm sàng từ cỏ mần trầu đã

chứng minh nó có tác dụng phòng chứng viêm não truyền nhiễm, chữa đau khớp,
bệnh gút, người viêm gan, vàng da, viêm ruột, kiết lỵ, viêm niệu đạo, viêm thận,
viêm tinh hoàn.
-

Ở Malaysia, nước ép cỏ mần trầu được dùng cho phụ nữ sau khi sinh để

mau hết sản dịch và dùng cho bệnh nhân hen suyễn.
-

Người Philippin thì dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa kiết lỵ, nước sắc dùng

gội đầu sạch gàu, chống rụng tóc.
-

Người dân Bangladesh thì dùng rễ mần trầu kết hợp với một số loại cây

khác để điều trị sa tử cung.
-

Người dân Sri Lanka lại dùng cỏ mần trầu giã nhỏ đắp lên da để trị bong

gân.


CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ
2.1.1. Nguyên liệu
• Thu gom nguyên liệu
-

Cỏ mần trầu được thu hái tại Đà Nẵng vào tháng 4 năm 2017. Dùng toàn cây

(rễ, thân, lá) phơi khô.
-

Tên khoa học: Eleusine indica (L.) Gaertn, thuộc họ Lúa Poaceae.

-

Tên khác: cỏ vườn trầu, thanh tâm thảo, cỏ chỉ tía, ngưu cân thảo.

-

Tên nước ngoài: Indian millet, Crowfoot grass, Dog’s tail grass,

Crabgrass, Wiregrass (Anh), Éleusine d’inde (Pháp).
• Xử lý nguyên liệu
-

Cỏ mần trầu được thu mua về, làm sạch bụi bẩn và tạp chất thô, thái khúc

nhỏ khoảng 5 cm và phơi khô trực tiếp dưới nắng mặt trời.

Định tính các
nhóm chất

Bột cỏ mần trầu

Xác định độ ẩm, hàm
lượng tro, kim loại nặng

Chiết Soxhlet với
dung môi n-hexane

Chiết Soxhlet với
dung môi chloroform

Chiết Soxhlet với
dung môi ethyl acetate

Khảo sát thời gian
chiết tối ưu

Khảo sát thời gian
chiết tối ưu

Khảo sát thời gian
chiết tối ưu

Dịch chiết n-hexane

Dịch chiết chloroform



Cho các chén sứ trên vào tủ sấy ở nhiệt độ 1050C (nhiệt độ thực cho phép

chênh lệch ± 20C so với nhiệt độ quy định). Cứ sau 2 giờ lại lấy ra để trong bình
hút ẩm silicagel cho nguội dần rồi cân, làm vậy cho đến khi khối lượng mẫu và chén
chênh nhau giữa mỗi lần cân không quá 0,5 mg. Ta ghi lại kết quả m3 (g).
Công thức tính độ ẩm như sau:
Độ ẩm của mỗi lần cân:
W (%) =
Độ ẩm trung bình:

(m1 + m2) – m3
. 100%
m2
n

෍W

Wtb (%) =

Trong đó:

1

n
m1 (g) : khối lượng chén sứ và nắp.
m2 (g) : khối lượng bột cỏ mần trầu.
m3 (g) : khối lượng chén sứ, nắp và bột cây sau khi sấy.
n



Sau khi đã chuẩn bị đủ 5 mẫu, ta tiến hành than hóa trên bếp điện trước (bột

cây chuyển thành than đen thì ngừng), sau đó mới tro hóa trong tủ nung. Mẫu được
nung ở nhiệt độ 450 – 5000C, trong khoảng thời gian 10 – 12 giờ. Trong quá trình
nung, nếu thấy còn một ít than đen chưa hóa thành tro thì ta lấy ra, để nguội mẫu rồi
tia thêm một ít nước cất để quá trình tro hóa diễn ra nhanh hơn. Quá trình tro hóa
kết thúc khi ta thu được tro có màu trắng.
-

Sau khi nung xong, ta đem mẫu bỏ vào bình hút ẩm silicagel khoảng 30 phút

rồi đem cân, ta ghi lại kết quả m3 (g).

Hình 2.4 Mẫu đã hóa tro
Công thức tính hàm lượng tro như sau:
(m3 – m1)
% tro =
m2
n

෍ %tro

% trotb =

1

n
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status