Nghiên cứu quy trình chiết tách tinh dầu sả chanh (C. citratus) ở vùng Quảng Nam – Đà Nẵng - Pdf 55

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA HÓA HỌC
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: Sư phạm Hóa học
Đề tài:
Nghiên cứu quy trình chiết tách tinh dầu sả chanh
(C. citratus) ở vùng Quảng Nam – Đà Nẵng

Giáo viên hướng dẫn

: ThS. TRẦN ĐỨC MẠNH

Sinh viên thức hiện

: Đoàn Bảo Duy

Đà Nẵng, tháng 4 năm 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA HÓA HỌC
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: Sư phạm Hóa học

Đề tài:
Nghiên cứu quy trình chiết tách tinh dầu sả chanh
(C. citratus) ở vùng Quảng Nam – Đà Nẵng


2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị: Củ sả của cây sả chanh, các dụng cụ, thiết
bị thí nghiệm và hoá chất cần thiết.
3. Nội dung nghiên cứu:

Quy trình chiết tách tinh dầu sả chanh.

4. Giáo viên hướng dẫn:

ThS. Trần Đức Mạnh

5. Ngày giao đề tài:

15/10/ 2017

6. Ngày hoàn thành:

10/04/2018

Chủ nhiệm khoa
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày … tháng … năm 2018.
Kết quả đánh giá:
Ngày … tháng … năm 2018
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ, tên)

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................ 8
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................................................... 9
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................................................... 10
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................................... 11
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................................................... 14
A. Giới thiệu về cây sả chanh ................................................................................................................... 14
1.1. Nguồn gốc và phân bố ................................................................................................................... 14
1.2. Đặc tính sinh thái ........................................................................................................................... 14
1.2.1. Tên gọi ...................................................................................................................................... 14
1.2.2. Phân loại khoa học .................................................................................................................. 14
1.2.3. Hình thái, đặc điểm ................................................................................................................. 14
1.3. Giá trị thực tiễn .............................................................................................................................. 15
1.3.1. Trong ẩm thực ......................................................................................................................... 15
1.3.2. Trong y học .............................................................................................................................. 16
1.3.3. Trong những lĩnh vực khác .................................................................................................... 17
1.4. Các loài sả khác .............................................................................................................................. 17
1.4.1. Sả Java – Sả đỏ - Sả xoè.......................................................................................................... 18
1.4.2. Sả Úc – Sả Australia ............................................................................................................... 19
1.4.3. Sả lam – Sả hôi ........................................................................................................................ 19
1.4.4. Sả hoa hồng – Sả rộng ............................................................................................................ 19
1.4.5. Sả Sri Lanka ............................................................................................................................ 20
1.4.6. Sả tía ......................................................................................................................................... 20
B. Giới thiệu về tinh dầu thực vật và tinh dầu cây sả chanh................................................................. 21
1.5. Tinh dầu .......................................................................................................................................... 21
1.5.1. Tổng quan ................................................................................................................................ 21
1.5.2. Các nguồn cung cấp tinh dầu thực vật .................................................................................. 21
1.5.3. Tính chất vật lý của tinh dầu ................................................................................................. 22
1.5.4. Thành phần hoá học ............................................................................................................... 22
1.5.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách tinh dầu .................................................... 24


2.7.3.Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS).............................................................. 45
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................................... 48
3.1. Kết quả chiết tách tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước: ........................ 48
3.2. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tinh dầu thu được: .................................... 50
3.2.1. Ảnh hưởng của thời gian sau thu hoạch đến lượng tinh dầu trong cây sả: ....................... 50
3.2.2. Ảnh hưởng của thời gian chiết đến lượng tinh dầu thu được: ............................................ 51
3.3. Kết quả xác định các chỉ số lý học: ............................................................................................... 52
3.3.1. Cảm quan: ............................................................................................................................... 52

6


3.3.2. Độ ẩm: ...................................................................................................................................... 53
3.3.3. Tỷ trọng: .................................................................................................................................. 53
3.3.4.Chỉ số khúc xạ : ........................................................................................................................ 54
3.3.5. Độ hòa tan trong etanol: ......................................................................................................... 55
3.4.Kết quả xác định các chỉ số hóa học:............................................................................................. 56
3.4.1. Chỉ số axit : .............................................................................................................................. 56
3.4.2. Chỉ số este ................................................................................................................................ 58
3.4.3. Chỉ số xà phòng hóa:............................................................................................................... 59
3.5 Xác định thành phần hóa học trong tinh dầu sả bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ ....... 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................................................. 61
KẾT LUẬN : ................................................................................................................................. 61
KIẾN NGHỊ................................................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................................ 63

7


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

: Các axit hữu cơ

RCOOK

: Muối kali của axit hữu cơ

8


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Phân loại tecpen…………………………………………………………….……21
Bảng 2: Kết quả hàm lượng tinh dầu trong củ sả………………………………………….46
Bảng 3: Kết quả khảo sát hàm lượng tinh dầu theo ngày thu hoạch…………………….…47
Bảng 4: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết đến lượng tinh dầu thu được……48
Bảng 5: Kết quả thử cảm quan……………………………………………………………49
Bảng 6: Kết quả khảo sát độ ẩm…………………………………………………………..50
Bảng 7: Tỷ trọng tinh dầu thu được từ củ sả……………………………………………....51
Bảng 8: Chỉ số khúc xạ của tinh dầu thu được từ củ sả…………………………………....52
Bảng 9: Kết quả xác định độ hòa tan trong etanol của tinh dầu sả………………………...53
Bảng 10: Nồng độ dung dịch KOH……………………………………………………….53
Bảng 11: Kết quả xác định chỉ số axit của tinh dầu sả…………………………………….54
Bảng 12: Kết quả xác định chỉ số este của tinh dầu sả…………………………………….55
Bảng 13: Kết quả xác định chỉ số xà phòng hóa của tinh dầu……………………………..56
Bảng 14: Thành phần hóa học của các cấu tử chính trong tinh dầu sả……………………..56

9


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: CTCT của Geranial (Citral A) và Neral (Citral B)……………………………….23

Vì có thành phần như trên nên tinh dầu sả chanh có nhiều công dụng vượt trội mà
các hợp chất tổng hợp khó có thể bằng được như tinh dầu sả chanh là chất liệu khử mùi
hoàn toàn tự nhiên lại có thể giúp xua đuổi muỗi, chuột, gián và các loại côn trùng đáng
ghét khác. Ngoài ra tinh chất sả chanh cũng giúp giảm căng thẳng, bớt lo lắng, được dùng
trong các chất tẩy uế, xà phòng, thuốc diệt côn trùng, nước hoa, dầu gội đầu có tác dụng
thông trung tiện, chống nôn, giảm đau, chữa đầy bụng, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy. Lợi
ích tinh dầu sả chanh cũng bao gồm giảm đau cải thiện lưu thông máu, và do đó có thể làm
giảm co thắt cơ, đau lưng, bong gân, và chuột rút. Ở một số nước châu Âu, nước sả có
đường là một loại đồ uống giải khát, thanh nhiệt được nhiều người ưa thích. Ở Indonesia,
rễ sả phối hợp với nhiều vị thuốc khác chữa bệnh vàng da dưới dạng nước sắc; dùng nước
này súc miệng hằng ngày để chữa đau răng. Nếu dùng ngoài, tinh dầu sả phối hợp với nhiều
loại tinh dầu khác để xoa bóp làm giảm đau xương, đau mình, nhức mỏi. Với mùi thơm dễ
chịu tinh dầu sả còn được dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và hương liệu. Ngoài ra, tinh

11


dầu sả còn cung cấp geraniol là chất dùng làm chất thơm, nguyên liệu để sản xuất chất
thơm ( xitronelal...), dùng làm chất sát trùng, hạ huyết áp...
Qua đó ta có thể thấy được rằng tinh dầu sả chanh có ứng dụng rộng rãi trong đời
sống và vì lí do này nên tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu quy trình chiết tách tinh dầu sả chanh ở vùng Quảng Nam – Đà Nẵng”

2. Mục tiêu nghiên cứu
˗

Xây dựng quy trình chiết tách tinh dầu sả chanh ở cơ sở sản xuất.

˗


12


➢ Phương pháp vật lý
˗

Thu gom và xử lý mẫu.

˗

Xác định độ ẩm toàn phần.

➢ Phương pháp hoá học
˗

Khảo sát thời gian chiết tối ưu và ảnh hưởng của thời gian thu hoạch đến
lượng tinh dầu

˗

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

˗

Xác định thành phần hóa học của tinh dầu dựa vào phương pháp sắc ký khí
ghép khối phổ, GC-MS

˗

Xác định các chỉ số hóa lí: độ ẩm; tỉ trọng; chỉ số khúc xạ, khả năng hòa

sản xuất.

˗

Cung cấp thông tin, tư liệu cho những nghiên cứu sau này.

13


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
A. Giới thiệu về cây sả chanh [1, 4, 6]
1.1. Nguồn gốc và phân bố
˗

Cây Sả chanh có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm của lục địa Á – Âu – Phi.

˗

Loài Sả này phân bố ở Ấn Độ, Sri Lanka, các nước Đông Nam Á như Malaysia, Thái
Lan, Campuchia, Việt Nam, một số nước châu Phi và vùng Caribê.

˗

Ở nước ta, cây Sả chanh được trồng hầu hết ở khắp các tỉnh phía Bắc nước ta, tập
trung ở một số nông trường như Việt Trung (Quảng Bình), Thạch Ngọc (Nghệ Tĩnh
cũ ), Cửu Long (Hà Sơn Bình cũ), Bắc Sơn (Bắc Thái cũ ), v.v… Sau năm 1975, cây
Sả còn được nghiên cứu và trồng trọt ở các tỉnh phía Nam như miền Đông Nam Bộ,
Tây Nguyên, v.v…



:

Poaceae (Hoà thảo)

Chi

:

Cymbopogon

Loài :

cc

1.2.3. Hình thái, đặc điểm
Sả chanh là cây thân cỏ, sống được lâu năm. Sả thường mọc thành bụi rậm, thân sả
cao khoảng 80 -150 cm. Thân sả hình tròn và được tạo thành bởi các bẹ lá ôm sát vào nhau.

14


Phần gốc sả có nhiều đốt màu tím. Củ sả thực ra là thân sả phình to ra và nổi lên trên mặt
đất. Củ sả có màu xanh nhạt, thuôn dài. Lá sả hẹp, dài giống như lá lúa, mép lá có răng cưa
nhỏ, đầu lá cong. Hoa sả có nhiều bông nhỏ, không có cuống. Cụm hoa gồm nhiều bông
nhỏ không cuống. Toàn cây có mùi thơm đặc biệt mùi chanh. Mùa hoa sả thường nằm vào
khoảng tháng 3 tới tháng 4 nhưng ở Việt Nam chưa thu được quả. Sả có thể sống lâu năm
nhờ vào bộ rễ. Rễ sả phát triển khoẻ.
Sả là cây chịu hạn nhưng chịu ngập úng kém. Nhiệt độ thích hợp đối với cây Sả là
24-28 C. Cây Sả phát triển kém khi nhiệt độ dưới 10 0C. Trên 35 0C Sả cũng sinh trưởng


15


˗

Ở Việt Nam, cây sả là nguyên liệu không thể thiếu trong các món mắm, món
nấu với thịt…

˗

Ở Ấn Độ, nó được dùng trong các món súp, trà, cà ri…

˗

Ở các nước châu Phi (Togo, Congo…) và các nước vùng Trung Mỹ thì lại được
dùng như trà uống.

1.3.2. Trong y học
˗

Theo Đông Y: Sả chanh có tên là Hương mao, có vị cay the, mùi thơm, tính
ấm, có tác dụng làm ra mồ hôi, sát khuẩn, chống viêm, hạ khí, thông tiểu, tiêu
đờm để chữa đầy bụng, khó tiêu, đái rắt, phù nề, chữa ho do cảm cúm…

˗

Ở Thái Lan, thân rễ cây sả được dùng để trị bạch đới, dùng diệt muỗi.

˗

+ Chữa tiêu chảy do lạnh bụng: Rễ sả 10g; củ gấu, vỏ rụt, mỗi vị 8g; vỏ quýt,
hậu phác, mỗi vị 6g tất cả đem sắc với 3 bát nước còn 1 bát, uống khi thuốc

16


còn ấm nên uống vào buổi sáng. Dùng trong 2 ngày. Hoặc rễ sả 10g, búp ổi
8g, củ riềng già 8g, thái nhỏ, sao qua, sắc với 200ml nước còn lại 50ml,
uống sau bữa ăn.
+ Chữa ho do cảm cúm: Rễ sả, trần bì, sinh khương, tô tử, mỗi vị 200g, tất cả
giã nát, ngâm với rượu 40 độ (200ml rượu); bách bộ bỏ lõi, thái nhỏ, sao
khô 400g; mạch môn bỏ lõi 200g; tang bạch bì tẩm mật, sao vàng 200g, 3
vị thuốc này đem sắc cô đặc lại thành 250ml cao lỏng. Trộn lẫn cao lỏng và
rượu ngâm thuốc. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 5-10ml. Uống trong 3 ngày.

1.3.3. Trong những lĩnh vực khác
˗

Ở các quốc gia Đông Nam Á, người ta dùng tinh dầu sả chanh làm chất bảo
quản, ngoài ra còn dùng để đuổi muỗi, côn trùng.

˗

Mặc dù dầu sả có khả năng xua đuổi côn trùng, tuy nhiên dầu sả có tác dụng
hấp dẫn và được sử dụng như "mồi nhử" để thu hút ong mật. Vì một trong
những chất pheromone từ ong chúa tiết ra giống như một chất có mùi của tinh
dầu sả. Do đó trong kỹ thuật nuôi ong mật người ta dùng dầu sả như chất gọi
đàn khi đàn ong mới được chuyển vùng.

˗

˗

Tên khoa học: Cymbopogon winterianus

˗

Phân bố ở các nước Đông dương, Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc. Ngoài ra
còn được trồng ở nhiều nơi như Đài Loan, Goatemala, Ghinê, Madagascar,
Thái Lan… Tại Việt Nam thì sả Java được nhập trồng ở các tỉnh Tuyên Quang,
Thái Nguyên... Sau năm 1975 lại đã được đưa trồng tại nhiều nơi ở Tây Nguyên
và miền Đông Nam.

˗

Sả Java thuộc họ cây thân thảo, sống lâu năm, mọc thành bụi, có chiều cao từ
80 cm đến trên 1m. Đốt ngắn, được bao bọc bởi các bẹ, các lá bẹ ôm chặt với
nhau. Bẹ lá có vân sọc, màu vàng nhạt hoặc đỏ tía, nhẵn. Phiến lá hình dải,
thuôn, nhọn, kích thước 1-1,2mx1,5(-5)cm;nhẵn; đầu thuôn nhọn, mặt trên
màu xanh nhạt, bóng; mặt dưới hơi ráp, có màu mốc phấn, mép lá hơi gợn răng
cưa mảnh.

˗

Lá hẹp, dài giống như lá lúa, mép lá hơi nhám, đầu lá thường uốn cong xuống.
Rễ cây phát triển khỏe ăn sâu ở lớp đất 20 - 25 cm, chồi mọc từ nách lá tạo
thành dảnh sả. Nhiều dảnh sả tạo thành bụi sả.

˗

Cụm hoa dạng chùm, dài 60-100cm, phân nhiều chùm nhánh, mảnh và kết

thể trồng ở các vùng đất khô hạn và không cần tưới nước nhiểu – rất thích hợp
với địa hình thổ nhưỡng Úc.

˗

Sả Úc khi phát triển đầy đủ có thể cao tới 1,8 mét.

1.4.3. Sả lam – Sả hôi
˗

Tên khoa học: Cymbopogon casein

˗

Phân bố chủ yếu ở Ấn Độ, Trung Quốc, Afghanistan, Ả Rập và Việt Nam.

˗

Đa số mọc hoang ở vùng đồi núi hoặc được trồng để lấy tinh dầu dùng làm
hương liệu. Ngoài ra lá và thân cũng được dùng làm thuốc như sả chanh

1.4.4. Sả hoa hồng – Sả rộng
˗

Tên khoa học: Cymbopogon martini

˗

Được trồng nhiều ở Ấn Độ. Bắt đầu du nhập vào nước ta từ năm 1982 và hiện
nay được trồng nhiều ở Đắc Lắk.


Đây là cây cỏ sống dại, mọc thành bụi, cao từ 0,8 tới 2,1m. Thân rễ to, lát cắt
ngang có màu đỏ. Lá phẳng, dài tới 1m, rộng 0,5 – 1,5cm, có mép sắc, lưỡi bẹ
mỏng. Chuỳ hoa cũng cao 80cm, xoè rộng nhưng mang nhiều chum mọc đứng.
Bông chét dài 3-5mm, có cuống và không cuống, cuống màu tím hay đỏ. Bông
chét lưỡng tính không cuống dài 4-4,5mm, hình ngọn giáo nhọn, mày 1 dài 44,5mm, mỏng, có lườn với cánh hẹp, nguyên hay chia 2 ren nhỏ ở đỉnh, 2-4
gân giữa ở đỉnh, 2-4 gân giữa các lườn, mày nhỏ 1 ngắn hơn, hình dải, chia hai
rất ngắn. Bông chét có cuốn là bông đực, dài 3,8-4,3 mm, hình ngọn giáo nhọn.

˗

Tinh dầu của loài sả này cũng có mùi chanh nhưng hàm lượng không cao và
chất lượng kém hơn so với sả thường.

1.4.6. Sả tía
˗

Tên khoa học: Cymbopogon pendulus

˗

Phân bố ở Ấn Độ, Indonesia, Australia. Ở nước ta hay trồng ở Ninh Bình, Côn
Đảo và một số tỉnh Nam Bộ.

˗

Có đặc điểm hình thái gần giống với sả Sri Lanka nhưng lại khác ở chỗ thân
cây rất cao (tới 2,5m), lá dài tới 1m, có đường gân giữa rất dày ở gần gốc, mo
dài đến 2cm, dài hơn cuống chung của hoa. Cụm hoa dài 30 – 50cm, thuôn,
thưa và phân nhánh tới 3 bậc, các nhánh sơ cấp dài, mảnh, có đốt xa nhau.


Tinh dầu chỉ được xem là nguyên chất nếu nó được chiết tách từ cây theo cách
tự nhiên, không có sự can thiệp về mặt hoá học hay nói cách khác là chỉ được
dùng các phương pháp vật lý.

˗

Nếu lá hay các bộ phận có chứa tinh dầu của cây bị dập hoặc phá huỷ thì tinh
dầu sẽ được giải phóng tạo ra mùi đặc trưng của loài cây đó.

˗

Tinh dầu tồn tại ở dạng rất cô đặc, tinh khiết; thông thường thì lượng tinh dầu
có trong một cá thể cây chỉ chiếm chưa tới 1% khối lượng cây đó.

1.5.2. Các nguồn cung cấp tinh dầu thực vật
Thông thường mỗi bộ phận của cây đều có chứa tinh dầu, tuy nhiên trong một loài
cây thì sẽ có những bộ phận có chứa nhiều tinh dầu và ngược lại. Do đó khi tiến hành chiết
tách một loại tinh dầu nào đó thì người ta chỉ sử dụng một số bộ phận nhất định của cây.
Sau đây xin liệt kê khái quát về các nguồn cung cấp tinh dầu của cây:
˗

Từ quả và hạt: hồi, mùi, mùng tơi,…

˗

Từ lá và cành: sả chanh, sả java, bạc hà, hương nhu,…

˗



˗

Tính tan: Tinh dầu thường không tan trong nước (thực ra là tan rất ít), tan tốt
trong các dung môi hữu cơ. Tuy nhiên tinh dầu lại dễ bay hơi cùng với hơi
nước. Dựa vào tính chất này mà người ta thường tiến hành chiết tách tinh dầu
bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, phương pháp chiết tách dung
môi ít phổ biến hơn.

˗

Về mùi: Tinh dầu là hỗn hợp của các chất hữu cơ có mùi thơm do đó mùi thơm
của tinh dầu chính là mùi thơm của những cấu tử tạo thành nhưng mùi của tinh
dầu thường là mùi của cấu tử chiếm nhiều nhất trong đó. Đa số tinh dầu có mùi
thơm dễ chịu nhưng vẫn có một số loại có mùi hắc.

˗

Chỉ số khúc xạ: Chỉ số khúc xạ của tinh dầu nói chung thường biến đổi từ 1,45
– 1,56.

1.5.4. Thành phần hoá học
˗

Tinh dầu thực vật là một hỗn hợp phức tạp của nhiều chất hữu cơ như
hidrocacbon, ancol, este, ete, andehit, xeton,… nhưng phần lớn và quan trọng
hơn cả là các hợp chất tecpen và dẫn xuất có oxi của chúng – tecpenoit. Hai
loại hợp chất này là sản phẩm của quá trình trao đổi chất thứ cấp trong thực
vật và cũng là chất chủ yếu gây ra mùi của tinh dầu.



Hemitecpen

Ví dụ

Isopren
Limonen – Tinh dầu cam, chanh

2

C10H16

Monotecpen

Farnensen – Tạo ra mùi của táo xanh
3

C15H24

Sesquitecpen

4

C20H32

Ditecpen

Cembren – Có trong nhựa thông

23


˗

Độ tươi: Nguyên liệu bị khô, dập, úng cũng ảnh hưởng đến hàm lượng và chất
lượng tinh dầu. Nên tránh để dồn đống nguyên liệu đưa đến sự phát nhiệt bên
trong làm thối rữa nguyên liệu. Cần phơi héo nguyên liệu thích hợp, tốt nhất
phơi héo trong bóng mát vì nếu nhiệt độ lên quá 400C một số cấu phần trong
tinh dầu sẽ bay hơi. Nhưng độ héo cũng ảnh hưởng đến hàm lượng và chất
lượng tinh dầu. Do đó, nếu để nguyên liệu héo trong một thời gian dài sẽ đưa
đến giảm khối lượng tinh dầu chứa trong nguyên liệu. Mặt khác, việc này cũng

24


sẽ dẫn đến một số cấu phần không bền trong tinh dầu bị phân hủy làm cho tinh
dầu thu được không còn chất lượng tự nhiên. Do đó, trước khi ly trích tinh dầu,
nguyên liệu cần được phơi héo, cần phải khảo sát hiệu suất và thành phần hóa
học của tinh dầu theo thời gian để héo để biết cần để héo trong thời gian bao
nhiêu lâu là thích hợp nhất.
˗

Độ sạch: Nguyên liệu càng sạch thì chất lượng tinh dầu thu được càng cao. Do
đó khi ly trích cần phải làm sạch, loại bỏ bẩn, các đối tượng không phải nguyên
liệu cần ly trích ra khỏi nguyên liệu, không được để lẫn vào.

1.6. Tinh dầu sả
Ở nhiệt độ thường, tinh dầu sả là chất lỏng màu vàng khá đậm, có mùi thơm giống
với mùi chanh, không tan trong nước và nhẹ hơn nước, có độ nhớt tương tự nước. Thành
phần chính của tinh dầu sả là citral và geraniol.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status