TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA HÓA HỌC
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: Sư phạm Hóa học
Đề tài:
Nghiên cứu quy trình chiết tách tinh dầu quế
Giáo viên hướng dẫn : TRẦN ĐỨC MẠNH
Sinh viên thức hiện
: Tạ Thế Thạch
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
i
TRƯỜNG ĐHSP ĐÀ NẴNG
KHOA HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:
Lớp:
TẠ THẾ THẠCH
14SHH
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, được sự hướng dẫn tận tình
của quý thầy cô và các anh chị, các bạn cùng thực hiện khóa luận đã tạo điều kiện, giúp đỡ
em hoàn thành tốt khóa luận này. Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
❖ Gia đình đã ủng hộ tinh thần, vật chất và tạo điều kiện cho em trong những năm học
vừa qua và trong suốt quá trình làm khóa luận.
❖ Các thầy cô Khoa Hóa học trường Đại học Sư pham Đà Nẵng đã tận tụy dạy dỗ em
trong suốt khóa học tại trường.
❖ Thầy ThS. Trần Đức Mạnh là người trực tiếp hướng dẫn truyền đạt kiến thức, kinh
nghiệm và tạo điều kiện tốt nhất để em thực hiện tốt khóa luận này.
❖ Các bạn sinh viên cùng học lớp 14SHH, trường Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng
và các bạn sinh viên khác đã giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm học tập và vui buồn trong suốt
thời gian cùng em làm khóa luận.
Sinh viên thực hiện
TẠ THẾ THẠCH
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ppm
: part per million (phần triệu)
Sơ đồ 1: Chưng cất tinh dầu……………………….………………………………….... 16
Sơ đồ 2: Trích ly tinh dầu................................................................................................. 19
Sơ đồ 3: Phương pháp hấp phụ tĩnh tinh dầu.................................................................... 21
Sơ đồ 4: Định lượng hàm lượng aldehyd cinamic trong cao Quế ..................................... 35
Sơ đồ 5: Quy trình chiết xuất tinh dầu quế ....................................................................... 37
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1: Quế (Cinnamomum loureiroi) ........................................................................... 03
Hình 2: Cấu tạo phân tử cinnamic aldehyde ................................................................... 05
Hình 3: Sơ đồ thiết bị phương pháp hấp phụ động ......................................................... 22
Hình 4: Dụng cụ xác định hàm lượng nước bằng phương pháp cất với dung môi ......... 29
Hình 5:Thiết bị cất tinh dầu ............................................................................................. 31
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1.
Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
2.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 2
3.
Mục đích nghiên cứu.............................................................................................. 2
Ứng dụng của cinnamic aldehyde ................................................................ 5
1.3. Ứng dụng của cây quế trong đời sống và y học ..................................................... 6
1.4. Các chế phẩm từ quế .............................................................................................. 9
1.4. Tổng quan về tinh dầu. ........................................................................................... 10
1.4.1. Tìm hiểu chung về tinh dầu ............................................................................. 10
1.4.2. Các phương pháp khai thác tinh dầu ............................................................... 13
1.4.3. Đáng giá chất lượng tinh dầu bằng phương pháp hóa lí.................................. 23
1.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 28
1.5.1. Xây dựng tiêu chuẩn kiếm nghiệm nguyên liệu .............................................. 28
1.5.2. Tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao quế .................................................................... 32
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT TINH DẦU QUẾ ........................................ 37
2.1. Sơ đồ quy trình chiết xuất tinh dầu quế .................................................................. 37
2.2. Quy trình chiết xuất tinh dầu quế ........................................................................... 37
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT ........................................................................... 41
3.1. Tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu quế .............................................................. 41
3.1.1. Khảo sát độ ẩm ................................................................................................ 41
vi
3.1.2. Độ tro toàn phần .............................................................................................. 41
3.1.3. Độ tro không tan trong acid ............................................................................. 42
3.1.4. Định tính các hợp chất hóa nguyên liệu quế ................................................... 42
3.1.5. Định lượng hàm lượng tinh dầu ...................................................................... 44
3.2. Tiêu chuẩn kiểm nghiệm cao quế ........................................................................... 44
3.2.1. Khảo sát độ tinh khiết của cao quế .................................................................. 44
3.2.2. Định tính các hợp chất trong cao quế .............................................................. 45
3.2.3. Định lượng các hợp chất trong cao quế ........................................................... 49
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 50
4.1. Kết luận................................................................................................................... 50
Trong đó nước ta là một nước có hệ thống động thực vật rất phong phú và đa dạng
từ núi cao cho tới đồng bằng và bờ biển, cả nước ước tính có khoảng 12.000 loài trong
đó có khoảng 4.000 loài cây đang được sử dụng làm thuốc. Nhiều nguyên liệu là những
mặt hàng có giá trị xuất khẩu như: quế, hồi, sa nhân, hoa hòe,…Trong số đó thì quế và
1
là loại nguyên liệu mà đã sử dụng trong nhiều bài thuốc dân gian. Chính vì vậy chúng
tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu quy trình chiết tách tinh dầu quế”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng: Quy trình chiết tách tinh dầu quế.
• Phạm vi nghiên cứu: Qúa trình chiết tách tinh dầu quế ở vùng Quảng Nam.
3. Mục đích nghiên cứu
-
Tìm hiểu, nghiên cứu quy trình chiết tách tinh dầu quế.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết:
• Tinh dầu
• Các phương pháp chiết tách
• Cây quế
• Đặc điểm sinh thái.
• Thành phần hóa học.
• Một quy trình chiết xuất tinh dầu quế.
Nghiên cứu thực nghiệm:
• Các tiêu chuẩn hóa lí, định tính và định lượng nguyên liệu quế.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
• Cung cấp thông tin có ý nghĩa khoa học của cây quế, thành phần hóa học
và cấu tạo của một số hợp chất chính tạo mùi hương thơm.
: Hai lá mầm
Phân lớp
: Mộc lan
Bộ
: Nguyệt quế
Họ
: Nguyệt quế
Chi
: Quế
Hình 1: Quế (Cinnamomum loureiroi)
1.2.2. Đặc điểm thực vật của cây quế trà my
Cây to, cao 10-20m, cành hình trụ, nhẵn, màu nâu. Lá mọc so le, dày cứng và dai,
hình mác, dài 12-25cm, rộng 4-8 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mặt trên nhẵn, màu lục sẫm
bóng, mặt dưới màu xám tro, hơi có lông lúc còn non; gân 3, hình cung, nổi rõ ở mặt
3
dưới, gân bên kéo dài đến đầu lá, gân phụ nhiều, song song; cuống lá to, dài 1,5-2 cm,
có rãnh ở mặt trên.
Cụm hoa mọc ở kẽ lá, gần đầu cành thành chuỳ dài 7-15 cm; bao hoa gồm 6 phiến
gần bằng nhau, màu trắng, dài 3cm, mặt ngoài có lông nhỏ.
Hình 2: Cấu tạo phân tử cinnamic aldehyde
1.2.3. Ứng dụng của cinnamic aldehyde
Ứng dụng rõ ràng nhất của cinnamaldehyde là hương liệu trong kẹo cao su, kem,
kẹo và đồ uống; mức sử dụng dao động từ 9 đến 4900 phần triệu (ppm) (có nghĩa là ít
hơn 0,5%). Nó cũng được sử dụng trong một số nước hoa có hương thơm tự nhiên, ngọt,
hoặc trái cây. Hạnh nhân, mơ, mỡ bơ, và các mùi hương khác có thể sử dụng kết hợp với
nhau cho ra mùi dễ chịu. Cinnamaldehyde có thể được sử dụng như một chất làm tràn
thực phẩm; vỏ trấu beechnut có aromatized với cinnamaldehyde có thể được bán dưới
dạng bột quế. Một số loại ngũ cốc ăn sáng chứa nhiều hơn 187 ppm cinnamaldehyde.
Cinnamaldehyde cũng được sử dụng làm thuốc diệt nấm. Được chứng minh có
hiệu quả trên hơn 40 loại cây trồng khác nhau, cinnamaldehyde thường được áp dụng
cho hệ thống rễ cây. Tính độc hại thấp và các tính chất dễ, một thuốc trừ sâu hiệu quả,
và mùi hương của nó cũng được biết là đẩy lùi các động vật như mèo và chó. Nó đã được
thử nghiệm như một chất diệt côn trùng an toàn và hiệu quả chống lại ấu trùng muỗi. Ở
nồng độ 29 ppm cinnamaldehyde giết chết một nửa ấu trùng muỗi Aedes aegypti trong
5
24 giờ. Trans-cinnamaldehyde được coi như một chất có khả năng khử trùng hiệu quả
đối với muỗi trưởng thành.
Cinnamaldehyde còn được gọi là chất ức chế ăn mòn cho thép và các hợp kim sắt
khác trong chất ăn mòn. Nó có thể được sử dụng kết hợp với các thành phần bổ sung
như các chất phân tán, dung môi và các chất hoạt động bề mặt khác.
Ở nồng độ cinnamaldehyde lớn nó gây kích ứng da, và là hóa chất độc hại, nhưng
chưa có kết luận của cơ quan nào nghi ngờ hợp chất này là chất gây ung thư hoặc gây
nguy hiểm sức khỏe lâu dài. Cinnamaldehyde cũng là một tác nhân gây ra sự chết rụng
tế bào qua sự chuyển đổi qua trung gian gốc oxy hóa tự do trong tế bào ung thư bạch cầu
HL-60 ở người. Cinnamaldehyde cũng có tính kháng khuẩn. Cinnamaldehyde cũng là
một chất kích hoạt TRPA1, và có thể kích thích một tập hợp các nơ-ron cảm giác mà chủ
− Sốt rét, phối hợp với xuyên khung, bạch chỉ, thương truật.
Liều lượng: ngày 2-11g, dạng thuốc sắc.
Các bài thuốc có quế
1.
Chữa cảm mạo (Quế chi thang):
Quế chi 8g, cam thảo 6g, thược dược 6g, sinh khương 6g, táo đen 4 quả, nước 600ml,
sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống nóng trong ngày.
2.
Chữa tiêu chảy:
Vỏ thân quế 4-8g, gạo nếp rang vàng 10g, hạt cau già 4g, gừng nướng 2 lát. Sắc uống.
3.
Chữa sai khớp, bong gân, chấn thương
Cao gián gồm hỗn hợp tinh dầu quế, hồi, menthol, camphor, cao ngải cứu, cao cúc tần,
được trộn đều vào hỗn hợp keo cao su.
4.
Chữa suy nhược cơ thể do bệnh đường tiêu hoá:
Nhục quế 4g, đảng sâm, bạch truật, hoàng kỳ, đại táo mỗi vị 12g; trần bì, ngũ vị tử, mỗi
vị 6g; cam thảo 4g; gừng 2g. Sắc uống ngày một thang.
5.
Chữa dương hư, khí lực suy nhược, di tinh, liệt dương, thai nghén
Chữa viêm loét dạ dày, tá tràng:
Quế chi 8g; hoàng kỳ 16g; đại táo 12g; hương phụ, bạch thược, mỗi vị 8g; sinh khương,
cam thảo, cao lương khương, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.
11.
Chữa viêm cầu thận cấp tính:
Quế chi 8g; bạch truật, phục linh,trạch tả, mỗi vị 12g; trư linh 8g. Sắc uống ngày một
thang.
12.
Chữa kinh nguyệt không đều, chậm kinh:
Nhục quế 4g; bạch truật, đảng sâm, bạch thược, hoàng kỳ, mỗi vị 12g; phuc linh, thục
địa, xuyên khung, đương quy, mỗi vị 8g; cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.
13.
Chữa nôn mửa khi có thai
Quế chi 8g; bạch thược 12g; đại táo 8g; cam thảo, sinh khương, mỗi vị 6g. Sắc uống.
14.
Chữa viêm mũi dị ứng:
Quế chi 8g; hoàng kỳ 16g; bạch thược 12g; bạch truật 8g; phòng phong, đại táo, mỗi vị
6g; gừng 2g. Nếu viêm mũi cấp tính chảy nước mũi nhiều, thêm ma hoàng 4g; tế tân 6g.
Nếu mệt mỏi ăn kém, đoạn hơi, thêm đảng sâm 16g; kha tử 6g.
15.
Hương Y Ba
Công dụng: Đặc trị tiêu chảy, viêm ruột,
viêm đại tràng, lỵ, trực trùng, rối loạn tiêu
hoá.
Bảng 1: Các chế phẩm từ Quế
9
1.4. Tổng quan về tinh dầu.
1.4.1. Tìm hiểu chung về tinh dầu
Tinh dầu là hỗn hợp các hợp chất hữu cơ tan lẫn vào nhau, dễ bay hơi, có mùi
thơm, mùi thơm của tinh dầu là mùi của cấu tử có nhiều trong tinh dầu (cấu tử chính).
Ví dụ: mùi của tinh dầu hoa hồng là mùi của phenyl etylic (cấu tử chính), mùi của tinh
dầu hoa nhài là mùi của jasmin, mùi của tinh dầu chanh là mùi của limonen (chiếm
khoảng 90% trong tinh dầu chanh).
Tinh dầu có hai loại: Nguyên chất và tinh dầu hỗn hợp.
Tinh dầu nguyên chất: Hoàn toàn không có độc tố không có chất bảo quản hóa
học nên rất an toàn cho người sử dụng và mang lại kết quả nhanh khi điều trị.
Tinh dầu không nguyên chất được pha trộn với các loại tinh dầu khác nhau.
Thành phần hóa học của tinh dầu gồm tecpen và những dẫn xuất chứa oxi của tecpen
(như ancol, anđehit, xeton, ete…). Mặc dù có nhiều cấu tử như vậy nhưng thường một
vài cấu tử chính có giá trị và có mùi đặc trưng cho tinh dầu đó.
Phương pháp phổ biến để tách tinh dầu từ cây cỏ là chưng cất bằng lôi cuốn hơi nước.
Nếu các chất trong tinh dầu bị phân hủy bằng chưng cất lôi cuốn hơi nước thì người ta
sử dụng phương pháp chiết bằng dung môi hữu cơ (ví dụ như ete dầu hỏa, benzen…).
Về mặt thực hành tinh dầu có thể xem như “một hỗn hợp thiên nhiên có mùi, phần lớn
có nguồn gốc từ thực vật”, chỉ có một số ít nguồn gốc từ động vật. Tinh dầu được phân
bố rộng trong hệ thực vật, đặc biệt tập trung một số họ như họ hoa tán, họ cúc, họ hoa
hưởng tới góc quay cực, nhiệt độ khi đo góc quay cực tăng thì góc quay cực cũng tăng
theo và ngược lại .
Vì tinh dầu là hỗn hợp nên không có nhiệt độ sôi nhất định. Điểm sôi của tinh dầu
thay đổi tùy theo thành phần hợp chất. Ví dụ, hợp chất tecpen có điểm sôi là 150-1600C,
hợp chất sesquitecpen có điểm sôi cao hơn khoảng 250-2800C, còn các hợp chất
polytecpen có điểm sôi trên 3000C. Từ đó, ta có thể tách riêng các thành phần khác nhau
trong tinh dầu bằng phương pháp chưng cất phân đoạn. Khi hạ nhiệt độ một số tinh dầu
có thể kết tinh như tinh dầu hồi, tinh dầu bạc hà, tinh dầu xá xị… Đa số tinh dầu thường
11
rất dễ bay hơi với hơi nước, có mùi thơm, không hòa tan trong nước và khối lượng riêng
thường nhỏ hơn nước. Có một vài tinh dầu có khối lượng riêng lớn hơn nước như tinh
dầu quế, tinh dầu đinh hương... Vì những lý do trên người ta thường dùng phương pháp
chưng cất để tách tinh dầu.
b) Tính chất hóa học
Mỗi loại dược liệu đều có các nhóm hợp chất xác định. Có thể dựa vào nhóm chất
này đế xác định các nguyên liệu bằng các phản ứng màu hoặc kết tủa đặc trưng.
- Hợp chất alkaloid: dựa vào phản ứng kết tủa với các thuốc thử chung (thuốc thử Mayer,
thuốc thử Dragendorff, thuốc thử Bouchardat).
- Hợp chất saponin: thử tính tạo bọt, tính phá huyết, phản ứng Liebermanm -Burchard,
phản ứng Kahlenberg….
- Hợp chất anthraquinon: Định tính bằng phản ứng Borntrager.
- Hợp chất flavonoid: Phản ứng tạo phức màu với muối kim loại, phản ứng với dung dịch
kiềm, phản ứng với thuốc thử Cyanidin
Dưới ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng, không khí, nước, tinh dầu dễ bị oxi hóa và có
thể bị nhựa hóa một phần. Ancol trong tinh dầu bị oxi hóa biến thành anđehit, anđehit
biến thành axit.
Các hợp chất có nối đôi dễ bị oxi hóa hoặc tham gia vào phản ứng cộng hợp.
Các hợp chất xeton và anđehit dễ bị ancol hóa tạo nhựa khi có mặt của kiềm.
quả vani, tinh dầu ở dạng liên kết glucozit nên dùng enzym để thủy phân, phá hủy liên
kết này rồi sau đó dùng phương pháp chưng cất (hóa lý) để lấy tinh dầu.
a) Phương pháp chưng cất tinh dầu
* Có 3 dạng chưng cất chính đó là:
➢
Chưng cất với nước: Nguyên liệu và nước cùng cho vào một thiết bị. Khi đun sôi,
hơi nước bay ra sẽ cuốn theo tinh dầu, ngưng tụ hơi bay ra sẽ thu được hỗn hợp gồm
nước và tinh dầu, hai thành phần này không tan vào nhau nên dễ dàng tách ra khỏi nhau.
Phương pháp này đơn giản, thiết bị rẻ tiền và dễ chế tạo, phù hợp với những cơ
sở sản xuất nhỏ, vốn đầu tư ít. Tuy nhiên, phương pháp này còn một vài nhược điểm như
hiệu suất thấp, chất lượng tinh dầu không cao do nguyên liệu tiếp xúc trực tiếp với thiết
13
bị nên dễ bị cháy khét, khó điều chỉnh các thông số kỹ thuật như tốc độ và nhiệt độ chưng
cất.
➢
Chưng cất bằng hơi nước không có nồi hơi riêng: Nguyên liệu và nước cùng cho
vào một thiết bị nhưng cách nhau bởi một vỉ nồi. Khi đun sôi, hơi nước bốc lên qua khối
nguyên liệu kéo theo tinh dầu và đi ra thiết bị ngưng tụ. Để nguyên liệu khỏi rơi vào
phần có nước ta có thể lót trên vỉ 1 hay nhiều lớp bao tải tùy theo từng loại nguyên liệu.
Phương pháp nay phù hợp với những cơ sở sản xuất có qui mô trung bình.
So với phương pháp trên, phương pháp này có ưu điểm hơn, nguyên liệu ít bị
cháy khét vì không tiếp xúc trực tiếp với đáy thiết bị, các nhược điểm khác vẫn chưa
khắc phục được. Phương pháp này thích hợp cho những loại nguyên liệu không chịu
được nhiệt độ cao.
-
nếu liên tục thì 30 phút đến 1 giờ.
Có thể tiến hành chưng cất với các cấu tử tinh dầu chịu được nhiệt độ cao.
-
∎ Nhược điểm:
-
Không áp dụng phương pháp chưng cất vào những nguyên liệu có hàm lượng
tinh dầu thấp vì thời gian chưng cất sẽ kéo dài, tốn rất nhiều hơi và nước ngưng
tụ.
-
Tinh dầu thu được có thể bị giảm chất lượng nếu có chứa các cấu tử dễ bị thủy
phân.
-
Không có khả năng tách các thành phần khó bay hơi hoặc không bay hơi trong
thành phần của nguyên liệu ban đầu mà những thành phần này rất cần thiết vì
chúng có tính chất định hương rất cao như sáp, nhựa thơm...
-
Hàm lương tinh dầu còn lại trong nưóc chưng (nước sau phân ly) tương đối lớn,
-
* Chưng cất: Khi bắt đầu chưng cất, mở van hơi cho hơi vào thiết bị, lúc đầu mở từ từ
để đuổi không khí trong thiết bị và làm cho hơi phân phối đều trong toàn bộ khối nguyên
liệu. Ngoài ra, mở từ từ van hơi để nguyên liệu không bị cuốn theo hơi gây tắc ống dẫn
hỗn hợp hơi.
Trong quá trình chưng cất, cần chú ý điều chỉnh nhiệt độ dịch ngưng sao cho nằm trong
khoảng 30-40°C (bằng cách điều chỉnh tốc độ nước làm lạnh) vì nếu dịch ngưng quá
nóng sẽ làm tăng độ hòa tan của tinh dầu vào nước và làm bay hơi tinh dầu. Để kiểm tra
quá trình chưng cất kết thúc chưa người ta có thể dùng một tấm kính hứng một ít dịch
ngưng, nếu thấy trên tấm kính còn váng dầu thì quá chưng cất chưa kết thúc.
* Tháo bả: Tháo nắp thiết bị, tháo vỉ trên rồi dùng tời kéo giỏ chứa bã ra, kiểm tra và
châm thêm nước nếu cần thiết (nước châm thường là nước sau khi phân ly tinh dầu) rồi
cất mẻ khác.
Hỗn hợp tinh dầu và nước được cho vào thiết bị phân ly. Sau phân ly ta được tinh dầu
thô và nước chưng. Tinh dầu thô được xử lý để được tinh dầu thành phẩm, nước chưng
cho ra bể tiếp tục phân ly để thu tinh dầu loại II.
b) Phương pháp trích ly tinh dầu
Trích ly là dùng những dung môi hữu cơ hòa tan các chất khác, sau khi hòa tan,
ta được hỗn hợp gồm dung môi và chất cần tách, đem hỗn hợp này tách dung môi ta sẽ
thu được chất cần thiết. Cơ sở lý thuyết của quá trình trích ly là dựa vào sự khác nhau về
hằng số điện môi của dung môi và chất cần trích ly. Những chất có hằng số điện môi gần
17
nhau sẽ dễ hòa tan vào nhau. Tinh dầu có hằng số điện môi dao động từ 2 ÷5 và các dung
môi hữu cơ có hằng số điện môi dao động từ 1,5 ÷2. Trong công nghiệp sản xuất tinh
dầu, phương pháp này dùng để tách tinh dầu trong các loại hoa (hàm lượng tinh dầu ít).
Phương pháp này có thể tiến hành ở nhiệt độ thường (khi trích ly) và có thể lấy được
những thành phần quí như sáp, nhựa thơm trong nguyên liệu mà phương pháp chưng cất
không thể tách được. Vì thế, chất lượng của tinh dầu sản xuất bằng phương pháp này
khá cao.
Dung môi phải rẽ tiền và dễ mua.
Hiện nay, người ta thường dùng dung môi là ête dầu hỏa, nhiệt độ sôi 45 ÷700C
thành phần chủ yếu là các hidro cacbon no như pentan, hexan và lẫn một ít heptan. Ête
dầu hỏa cần được tinh chế trước khi sản xuất. Ête dầu hỏa được đem đi cất lại để lấy
những phần có nhiệt độ sôi từ 45 ÷700C đưa vào trích ly. Ête dầu hỏa dễ cháy nổ, độc,
do đó trong sản xuất cần thực hiện nghiêm túc các qui tắc về an toàn lao động và phòng
chữa cháy. Hiện nay, ở một số nước người ta dùng dung môi trích ly là CO2 lỏng, dung
18