ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NGUYỄN THẾ ANH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC SỬ DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 5 TỶ LỆ
1:500 PHƯỜNG PHÚ DIỄN, QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2016 - 2018
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI NGUYÊN - 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài
nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và
ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần phát triển Bất Động Sản
Sài Gòn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – Th.S Chu Văn Trung đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty cổ phần
phát triển Bất Động Sản Sài Gòn, các chú, các anh trong Đội đo đạc đã tận
tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thế Anh
ii
Hình 2.10. Thanh công cụ chính ..................................................................... 24
Hình 2.11. Bảng Snap Modes ......................................................................... 25
Hình 2.12. Task ............................................................................................... 25
Hình 2.13. Cửa sổ Working Units................................................................... 26
Hình 2.14. Mở VietMap XM .......................................................................... 30
Hình 2.15. Các tính năng của phần mềm ........................................................ 31
Hình 2.16: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm VietMapXM
......................................................................................................................... 33
Hình 4.1: Bản đồ phường Phú Diễn ................................................................... 43
Hình 4.2. Một số điểm đo chi tiết ................................................................... 56
Hình 4.3. Trút dữ liệu bằng Dpsurvey 2.9.7 ................................................... 57
Hình 4.4: Trút dữ liệu từ máy Topcon ............................................................ 57
Hình 4.5: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ........................................... 58
Hình 4.6: File kết quả sau khi xử lý và tính ra tọa độ XYH ........................... 59
Hình 4.7: Nhập số liệu bằng VIETMAP XM ................................................. 59
iv
Hình 4.8: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ .......................................................... 60
Hình 4.9: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ................................... 60
Hình 4.10. Tìm sửa lỗi .................................................................................... 61
Hình 4.11. Chọn các level trên bản đồ tổng cần sửa lỗi. ................................ 61
Hình 4.12: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất .......................................... 62
Hình 4.13. Công cụ sửa lỗi thường dùng ........................................................ 62
Hình 4.14: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ................................................. 63
Hình 4.15 tạo mảnh bản đồ địa chính ............................................................. 63
Hình 4.16 Kết quản phân mảnh bản đồ........................................................... 64
Hình 4.17: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .............................................. 64
Hình 4.18: Đánh số thửa tự động .................................................................... 65
HN
Hà Nội
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
BĐĐC
Bản đồ địa chính
Th.s
Thạc sĩ
UBND
Uỷ ban nhân dân
vi
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 39
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 39
3.3. Nội dung ................................................................................................... 39
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội phường Phú Diễn ......................... 39
3.3.2. Công tác quản lý đất đai ........................................................................ 40
3.3.3. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ.............................................. 40
3.3.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation v8i
và phần mềm VietmapXM ............................................................................... 40
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 41
3.4.1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu................................................. 41
3.4.2. Công tác ngoại nghiệp........................................................................... 41
3.4.3. Công tác nội nghiệp .............................................................................. 41
3.4.4. Phương pháp đo đạc .............................................................................. 41
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 42
3.4.6. Phương pháp bản đồ .............................................................................. 42
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 43
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của phường Phú Diễn....................... 43
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 43
4.1.2. Đặc điểm về Kinh tế xã hội ................................................................... 45
4.1.3. Công tác quản lý đất đai ........................................................................ 46
4.1.4.2. Tình hình quản lý đất đai ................................................................... 47
4.2. Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính ............ 47
4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính ............................................... 48
4.3.1. Công tác ngoại ngiệp............................................................................. 48
4.3.2. Công tác nội nghiệp .............................................................................. 50
viii
- Số hiệu chỉnh cạnh nhỏ nhất:(....................................................................... 53
động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm
giảm dần tính bền vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái
hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu
nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách
mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và
cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả
nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang
ngày một rõ rệt như hiện nay.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà
nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa
chính trong cả nước nói chung và của thành phố Hà Nội nói riêng. Để quản lý đất
đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật
cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh
theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh thành phố Hà Nội
là một phần của dự án nêu trên.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho
công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết
sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính
mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ
địa chính.
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong
công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà
nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo
công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Bản đồ địa chính
2.1.1.1 Khái niệm
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có
liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ
địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng
thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên
nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng
khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật
nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày
hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới,
người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai.
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
lẫn ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa
chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.
Thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất,
các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc
thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
6
điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn
thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.
Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai, là một mảnh tồn tại ở
thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín,
thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể
có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới có thể là con đường, bờ ruộng,
tường xây, hàng rào... hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của chủ
sử dụng đất.
Thửa đất phụ: Mỗi thửa đất lớn có thể có các thửa nhỏ có đường ranh giới
phân chia không ổn định, các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau,
trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi
chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế.
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Lô đất được
giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo
điều kiện như có cùng độ cao, độ dốc, giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử
dụng hay cùng loại cây trồng.
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải
thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà
làm việc, . . .Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài và cần
biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Cần thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh
giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh
trại quân đội, . . .
8
- Hệ thống giao thông: Thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố. . .Đo vẽ chính xác vị trí tim
đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và
tính chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường,
đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5
mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,
. . . Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ
rộng lớn hơn 0,5 mm phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì vẽ một
nét theo đường tim của nó. Đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác
các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên
riêng và hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng.
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế,
bảo vệ đê điều.
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao [5].
Lợi thế của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương
đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên
hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1,
trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngoài ưu điểm là biến dạng nhỏ,
10
dùng múi chiếu UTM thuận lợi hơn trong việc sử dụng một số công nghệ của
phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 sử dụng
phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa
vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt a=1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc thành phố
không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy định cụ thể
kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay cả nước có 64 tỉnh và thành phố,
nhiều tỉnh nằm trên một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong
10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090 [6].
2.1.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 xác định như sau: Chia mặt phẳng
chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki lô
mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000. Kích thước
tỷ lệ 1:1000.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa. Các ô
vuông được đánh thứ tự bằng chữcái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang
12
phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh sốthứtựbằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Sốhiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷlệ1:500 bao gồm sốhiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối
(-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông. (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày
19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính) [6].
2.1.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
14
Chuẩn bị
Lập lưới khống chế
Đo vẽ chi tiết,
nhập thông tin
Tạo bản đồ
địa chính
Kiểm tra,
Tổ chức triển khai
- Tuyên truyền mục đích ý nghĩa;
- Thông báo cho dân chuẩn bị giấy tờ QSDĐ đã có;
- Kế hoạch triển khai từng xã, thôn.
Thu thập các tài liệu sau:
- Thiết kế kỹ thuật, các văn bản liên quan.
- Tài liệu lưới mặt phẳng, độ cao.
- Các loại bản đồ đã có.
- Các quyết định giao, thu hồi đất;
- Các quyết định hành lang an toàn công trình, lộ giới, hạn mức
giao đất ở, quy định diện tích tối thiểu được tách thửa, bản đồ 364;
- Giấy tờ QSDĐ của các chủ sở hữu.
- Lập lưới địa chính
chuyển hồ sơ cho tổ
đăng ký
- Giao nhận diện tích;
- Lập các biểu thống kê;
- In bản đồ, sổ mục kê tạm.
- Hoàn thiện bản đồ gốc, bản đồ địa chính
- Giao nhận diện tích;
- Lập các biểu thống kê;
- In bản đồ, sổ mục kê tạm.
- Hoàn thiện bản đồ gốc, bản đồ địa chính
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
15
2.1.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.1.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng thành lập trên các
vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:
5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1: 200 ở các
vùng đô thị.
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng
các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng lưới tọa
độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước.
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ
quốc gia, đo đạc với độ chính xác cao, được xử lý tổng hợp với các số liệu
khác đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước. Lưới tọa độ