1. Các đặc trưng cơ bản của Luật quốc tế
a) Định nghĩa
LQT là hệ thống các ng.tắc, các QPPL được QG và các chủ thể khác của LQT thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình
đẳng; nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa QG và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống QT.
b) Đặc điểm:
(1) Đối tượng điều chỉnh của LQT: là các quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế giữa các chủ thể của LQT với nhau.
LQG: là những quan hệ trong một quốc gia.
(2) Chủ thể của LQT:
- Quốc gia – chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT:
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ: là tổ chức do các QG và các chủ thể khác của LQT thỏa thuận thành lập trên cơ sở ĐƯQT. Tổ
chức QT liên chính phủ là tổ chức có tính phái sinh, hạn chế của LQT. Quá trình hình thành cũng như quyền và NV của tổ chức quốc tế
liên chính phủ hoàn toàn do các quốc gia thành viên thỏa thuận.
- Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: Nguyên tắc dân tộc tự quyết là một nguyên tắc cơ bản của LQT, do đó các dân tộc
đấu tranh giành quyền tự quyết cũng được coi là một chủ thể của LQT.
- Chủ thể khác: (Tòa thánh Vanticang; Hồng Kong, Đài Loan…)
Chủ thể PL QG: là thể nhân, pháp nhân. Trong đó QG là một chủ thể đặc biệt.
(3) Quá trình xây dựng các nguyên tắc và quy phạm của LQT: QPPL QT được hình thành dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của các
QG cũng như các chủ thể khác của LQT. Sự thỏa thuận này có thể thực hiện bằng một trong hai cách sau đây:
- Thông qua ký kết ĐƯQT hoặc
- Thông qua việc thừa nhận những quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn sinh hoạt quốc tế là những quy phạm có tính chất
bắt buộc chung.
PL QUỐC GIA được xây dựng do bộ máy nhà nước của quốc gia đó ban hành.
(4) Biện pháp bảo đảm thi hành của LQT
- LQT không có bộ máy cưỡng chế thi hành
- Trong trường hợp có sự vi phạm, thì việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành sẽ do chính các chủ thể của LQT thực hiện
dưới hai hình thức chính:
+ Cưỡng chế riêng lẻ: Là biện pháp cưỡng chế do một chủ thể thực hiện
VD: Khi bị quốc gia khác xâm lược, quốc gia sở tại có thể sử dụng quyền tự vệ hợp pháp bằng chính lực lượng quân sự của mình để
đáp trả.
+ Cưỡng chế tập thể: Là biện pháp cưỡng chế do nhiều chủ thể thực hiện.
Là hình thức công nhận toàn diện
nhất, đầy đủ nhất
Là hình thức công nhận chưa đầy đủ
Thể hiện ý chí thực sự muốn thiết lập
quan hệ bình thường giữa bên công
nhận và bên được công nhận
Công nhận dứt khoát, không thể hủy
bỏ
Thể hiện sự miễn cưỡng thận trọng
của bên công nhận với bên được công
nhận
Có tính chất tạm thời, có thể bị hủy
bỏ. Bên công nhận thận trọng để có
thể điều chỉnh chính sách của mình
với bên được công nhận. nếu bên được
công nhận khẳng định được vị trí của
ể
ế
Là hình thức công nhận đặc biệt:
quan hệ giữa các bên chỉ được thiết
lập nhằm giải quyết một vụ việc cụ
thể và sẽ chấm dứt khi kết thúc vụ
việc
- Tạo điều kiện thuận lợi cho QG được công nhận thực hiện quyền miễn trừ QG đặc biệt là quyền miễn trừ đối với tài sản QG có tại
lãnh thổ của QG công nhận
- Tạo điều kiện để một bản án, quyết định của tòa án, trọng tài hoặc bất kì một quyết định nào của cơ quan có thẩm quyền của quốc
gia được công nhận có giá trị pháp lý trên lãnh thổ của quốc gia công nhận.
- Tạo cơ sở để xác định hiệu lực pháp lý của văn bản pháp luật của bên được công nhận tại lãnh thổ quốc gia công nhận.
4. Phân tích quy phạm pháp Luật quốc tế, cho ví dụ
QPPL QT là QTSX được tạo bởi sự thỏa thuận của các chủ thể LQT và có giá trị ràng buộc với các chủ thể về quyền, nghĩa vụ,
TNPL khi tham gia QHPL QT
- Căn cứ vào cách thức hình thành:
+ QPĐƯ là QP được ghi nhận trong ĐƯQT do các chủ thể Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong QHQT
+ QPTP: là QP hình thành trong thực tiễn sinh hoạt quốc tế được chủ thể Luật quốc tế thừa nhận là QP có giá trị pháp lý bắt buộc
=> QPĐƯ phổ biến hơn
- Căn cứ vào hiệu lực của quy phạm
+ Quy phạm mệnh lệnh (jus cogens): là quy phạm có hiệu lực pháp lý cao nhất, được toàn thể cộng đồng QT công nhận, cấm vi
phạm; các quy phạm khác vi phạm QP này bị coi là vô hiệu (chủ yếu là các quy phạm ghi nhận các ng.tắc cơ bản của LQT)
+ QP tùy nghi là quy phạm cho phép chủ thê Luật quốc tế tự xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ với các bên để phù hợp với hoàn
cảnh thực tế
=> Đa số là QP tùy nghi => bởi đặc trưng Luật quốc tế là sự thỏa thuận => giúp các chủ thể có sự điều chỉnh phù hợp
- Căn cứ phạm vi áp dụng
+ Quy phạm đa phương phổ cập: có giá trị bắt buộc với hầu hết chủ thể Luật quốc tế (Qp trong hiến chương LHQ)
+ Quy phạm đa phương khu vực: có giá trị bắt buộc với một số QG là thành viên của ĐƯQT (ĐƯQT giữa những QT trong cùng 1
khu vực có chung xu hướng chính trị, lợi ích)
+ Quy phạm song phương: ghi nhận trong các ĐƯQT song phương, có giá trị bắt buộc vs hai chủ thể Luật quốc tế
=> QPĐPKV và QPSP linh hoạt hơn QPĐPPC vì nó điều chỉnh một cách cụ thể hơn MQH giữa các chủ thể Luật quốc tế.
5. Phân tích cơ sở và nội dung mối quan hệ giữa Luật quốc tế và luật quốc gia, cho ví dụ
Cơ sở
- Xuất phát từ mối quan hệ giữa chức năng đối nội và đội ngoại của nhà nước: với chức năng đối nội, nhà nước tổ chức các hoạt
tính toàn cầu và cần có sự hợp tác => Phải hợp tác quốc tế (vd: hợp tác quốc tế đầu tranh phòng chống tội phạm: Interpol, ủy ban liên
chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC…)
6. Phân tích cấu trúc nguồn của Luật quốc tế
Nguồn của LQT là hình thức pháp lý chứa đựng các nguyên tắc, QPPL QT được các chủ thể LQT thỏa thuận xây dựng nên. Bao
gồm: ĐƯQT, TQQT, nguyên tắc PL chung và nguồn bổ trợ (phán quyết của TA, học thuyết của các luật gia, nghị quyết của các tổ chức QT
liên chính phủ và hành vi pháp lý đơn phương của QG).
Điều ước quốc tế : Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và các chủ thể khác của LQT và được LQT điều
chỉnh, không phụ thuộc nó được ghi nhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể
của nó.
- Đặc điểm:
+ Chủ thể của ĐƯQT là chủ thể của Luật quốc tế
+ Có nội dung là quyền và NV của các bên tham gia quan hệ ĐƯ, nếu không có mà chỉ biểu lộ các khuyến nghị hay tuyên bố chính
trị thì sẽ không phải ĐƯQT
+ Hình thức tồn tại chủ yếu bằng văn bản: hiến chương, công ước, hiệp ước, nghị định, nghị định thư… gồm ba phần: mở đầu, nội
dung chính và phần điều khoản cuối cùng (có thể có phần phụ lục).
+ Trình tự thủ tục ký kết ĐƯQT được điều chỉnh bởi các nguyên tác, qppl quốc tế và quy phạm jus cogen (CƯ Viên 1969 về Luật
ĐƯQT)
- Điều kiện có hiệu lực
+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết
Tập quán quốc tế: Là hình thức pháp lý chứa đựng các quy tắc xử sự chung, hinh thành trong thực tiễn đời sống quan hệ QT,
được các chủ thể thừa nhận là luật.
- Cấu thành
+ Yếu tố vật chất: chính là sự tồn tại của quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được áp dụng lặp đi lặp
lại nhiều lần
+ Yếu tố tinh thần: được các chủ thể Luật quốc tế thừa nhận là QTXS chung, có giá trị pháp lý bắt buộc (phân biệt với thông lệ quốc
tế…)
- Con đường hình thành
+ Hình thức tồn tại chủ yếu bằng văn bản: hiến chương, công ước, hiệp ước, nghị định, nghị định thư… gồm ba phần: mở đầu, nội
dung chính và phần điều khoản cuối cùng (có thể có phần phụ lục).
+ Trình tự thủ tục ký kết ĐƯQT được điều chỉnh bởi các nguyên tác, qppl quốc tế và quy phạm jus cogen (CƯ Viên 1969 về Luật
ĐƯQT)
- Điều kiện có hiệu lực
+ Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
+ Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
ề
ẩ
ề
ế
+ Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết
8. Phân tích khái niệm điều ước quốc tế theo quy định của luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
Khoản 1 Điều 2 Luật quy định: “Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thỏa thuận bằng
văn bản được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một
hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp
định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác”.
Phân tích về chủ thể, nội dung quan hệ điều chỉnh, hình thức tên gọi
9. Phân biệt điều ước quốc tế (theo quy định của luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005) với thỏa thuận quốc tế (theo
quy định của pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007)
Chủ
thể
QH, cơ quan giúp việc của QH, TA tối cao,
VKS tối cao, bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
hoặc CQ tương đương; chính quyền địa
phương; tổ chức nước ngoài
=> Như vậy không phải tất cả chủ thể đều
là chủ thể của LQT
Chỉ được thỏa thuận về những vấn đề
nằm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình trừ một số nội dung.
=>
Như vậy nd thỏa thuận HẸP hơn
Khi ký kết cần phải phê chuẩn, phê duyệt
những thỏa thuận giữa các bên => PHỨC
TẠP HƠN
Không phải phê chuẩn, phê duyệt
Có thể gia nhập điều ước quốc tế
mà mình không tham gia ký kết
Được áp dụng bảo lưu đối với điều ước
quốc tế nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu
lực pháp lý của một hoặc một số quy định
trong ĐƯQT khi áp dụng
hiệp ước, công ước, hiệp định, định
ước,thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi
nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có
+ Ký ad referendum: là hình thức kí của đại diện các bên tham gia vào văn bản ĐƯ nhưng cần phải có sự khẳng định của CQ có
thẩm quyền để phát sinh hiệu lực
+ Ký đầy đủ: cũng là hình thức kí của các bên tham gia vào văn bản điều ước, sẽ làm phát sinh hiệu lực điều ước ( điều ước thông
thường, không quá quan trọng …) nếu ĐƯ đó không cần phải phê duyệt, phê chuẩn.
- Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT
Là hành vi pháp lý của chủ thể Luật quốc tế, theo đó chủ thể này xác nhận sự đồng ý ràng buộc với một điều ước quốc tế nhất định.
Không có quy định cụ thể ĐƯQT nào thì phải phê chuẩn.
Phê chuẩn – CQQLNN cao nhất
Phê duyệt – Chính phủ
Điều kiện phát sinh hiệu lực
+ ĐƯ song phương: phát sinh hiệu lực ngay sau khi trao đổi thư phê chuẩn, phê duyệt hoặc sau 1 thời gian nhất định do 2 bên thỏa
thuận
+ ĐƯ đa phương phát sinh hiệu lực khi có một số lượng quốc gia nhất định gửi thư phê chuẩn, phê duyệt.
- Gia nhập ĐƯQT: là hành vi pháp lý của chủ thể Luật quốc tế đồng ý chấp nhân sự ràng buộc của một ĐƯQT khi thời hạn kí
ĐƯQT đã hết hoặc ĐƯQT đã có hiệu lực mà chủ thể đó chưa phải là thành viên. Chỉ áp dụng vs ĐƯQT đa phương bằng cách gửi công
hàm xin gia nhập ĐƯ đến quốc gia hay tổ chức QT lưu chiểu điều ước ( ở VN là QH, CTN, Chính phủ).
ể
ố
11. Trình bày các hành vi thể hiện sự ràng buộc của quốc gia với ĐƯQT
Như câu 10, bắt đầu từ đoạn ký
12. Phân tích các điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế
Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và các chủ thể khác của LQT, được LQT điều chỉnh, không phụ thuộc nó được
ghi nhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của nó.
Điều kiện có hiệu lực
Trình tự thủ tục
Điều ước có quy định cho phép bảo lưu 1 số điều khoản nhất định => thực hiện theo quy định của điều ước, không cần sự đồng ý rõ
ràng từ các QG khác.
Điều ước không có điều khoản quy định về vấn đề bảo lưu, trừ khi các bên có thỏa thuận khác thì CƯ Viên 1969 quy định:
+ Việc bảo lưu phải đc tất cả các QG thành viên chấp nhận nếu số QG đàm phán có hạn hoặc việc thi hành toàn bộ ĐƯ là điều kiện
để dẫn tới sự chấp nhận ràng buộc với ĐƯ đó
+ ĐƯQT thành lập TCQT thì cần phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của ĐƯ đó
+ 1 bảo lưu coi như được chấp thuận nếu 1 quốc gia không phản đối trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày QG đó nhận thông bảo bảo
lưu hoặc ngày QG đó biểu thị sự đồng ý ràng buộc với ĐƯ.
+ Việc tuyên bố, chấp thuận, phán đối bảo lưu phải lập thành văn bản và thông báo công khai
+ QG tuyên bố bảo lưu hoặc phản đổi có thể rút hoặc hủy bỏ trong bất kì thời gian nào
Hệ quả pháp lý
- Điều khoản không bảo lưu thì thực hiện bình thường
- Điều khoản bảo lưu
+ QG bảo lưu vào QG chấp thuận bảo lưu: điều khoản sẽ thay đổi theo nội dung tuyên bố bảo lưu
+ Giữa bên tuyên bố và bên phản đối: tùy vào sự bày tỏ của bên phản đối mà quan hệ điều ước vẫn duy trì và ĐKBL không được
áp dụng; hoặc hai bên không tồn tại quan hệ ĐƯ nếu bên phản đối bày tỏ rõ như vậy
+ Với các quốc gia thành viên khác: điều khoản bảo lưu không làm thay đổi việc thực hiện ĐƯQT của các QG thành viên khác.
15. Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của ĐƯQT
Yếu tố chủ quan
Sự thỏa thuận của các bên về việc chấm dứt hiệu lực hoặc tạm định chỉ thi hành hiệu lực điều ước quốc tế: điều ước
quốc tế hình thành dựa trên sự thỏa thuận nên hành vi trên sẽ làm chấm dứt hoàn toàn hoặc tạm đình chỉ trong một thời gian nhất định đối
với quyền và nghĩa vụ của các bên
Thời hạn có hiệu lực của ĐƯQT đã hết: trường hợp các bên có thỏa thuận về hiệu lực về thời gian của ĐƯQT, thời
hạn ĐƯ hết hiệu lực mà không gia hạn. Trường hợp ĐƯQT vẫn còn hiệu lực mà các bên đã thực hiện xong quyền và nghĩa vụ của mình thì
các bên có thể thỏa thuận chấm dứt hiệu lực ĐƯ.
Một bên ký kết điều ước đơn phương tuyên bố chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT: nếu ĐƯQT cho phép thì phù hợp,
nếu không thì cần có sự cho phép của tất cả các thành viên của ĐƯ hoặc có thể được suy ra từ bản chất của ĐƯ. Nếu hành vi đơn phương
chấm dứt hiệu lực là hợp pháp, hiệu lực ĐƯQT sẽ chấm dứt (đối với ĐƯ song phương) hoặc sẽ chấm dứt với bên tuyên bố ( ĐƯ đa
trị và chấm dứt hiệu lực.
Có sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh (Rebus sic santibus): sự thay đổi cơ bản các hoàn cảnh so với hoàn cảnh tại
thời điểm ký kết ĐƯQT có thể được viện dẫn làm cơ sở để các bên chấm dứt quan hệ ĐƯ khi:
o Các bên không dự liệu trước được sự thay đổi hoàn cảnh tại thời điểm kí kết
o Sự tồn tại của hoàn cảnh là cơ sở để các bên đồng ý ràng buộc với ĐƯ
o Sự thay đổi làm biến đổi một cách cơ bản phạm vi những nghĩa vụ mà các bên còn phải thi hành theo ĐƯ.
Tuy nhiên không được viện dẫn trong trường hợp:
o ĐƯ liên quan đến việc thiết lập biên giới quốc gia
o Sự thay đổi là kết quả của sự vi phạm của một trong các bên.
16. Phân tích mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
Giống nhau
Đều là nguồn của Luật quốc tế
Được các chủ thể Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng hoặc công nhận và có giá trị pháp lý bắt buộc với các chủ thể tham gia
quan hệ QT
Đều có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
Khác nhau
Về con đường hình thành, ĐƯQT hình thành dựa trên sự thỏa thuận công khai giữa các chủ thể LQT; TTQT hình thành
dựa trên sự ap dụng lặp đi lặp lại một QTXS trong quan hệ quốc tế, được các chủ thể thừa nhận là QTXS chung và nâng lên thành luật, có
giá trị bắt buộc. Thời gian hình thanh ĐƯQT nhanh hơn TQQT
Về hình thức: ĐƯQT ghi nhận rõ ràng bằng văn bản thể hiện rõ ý chí của các chủ thể tham gia, TQQT ở dạng bất thành
văn
Về mức độ và phạm vi đối tượng sử dụng: ĐƯQT được sử dụng rộng rãi hơn do được quy định rõ ràng nhưng phạm vi
hẹp hơp TQQT vì chỉ có giá trị pháp lý bắt buộc với chủ thế tham gia quan hệ ĐƯ, còn TQQT có số lượng chủ thể chịu sự ràng buộc của
quy phạm rộng.
=> Mối quan hệ
- Tập quán quốc tế là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại
+ Nhiều quy phạm tập quán được pháp điển hóa và ghi nhận trong các ĐƯQT (nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ
lực)
+ Trường hợp TQQT hình thành thông qua ĐƯQT là khi các quốc gia thành viên của một ĐƯQT thừa nhận các quy tắc xử sự trong
- Học thuyết của luật gia nổi tiếng : có vai trò ghi nhậnTQQT mới hoặc nêu lên các quan điểm cơ sở để ký ĐƯQT
- Hành vi pháp lÝ đơn phương : xác định tính hợp pháp của các hành vi do chủ thể QT thực hiện, từ đó làm sáng tỏ việc áp dụng các
QPPL QT và cũng là tiền đề hình thành QPPLQT mới.
19. Phân biệt các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế với các nguyên tắc chuyên ngành, cho ví dụ
Giống nhau :
- Các loại nguyên tắc này đều hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận của các chủ thể Luật quốc tế;
- Đều có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể Luật quốc tế).
Khác nhau :
Giá trị pháp lý
- Phạm vi chủ thể chịu sự chi phối:
- Nguyên tắc cơ bản:
ắ
ấ
ố
ể
ố
+ Có giá trị pháp lý bắt buộc chung với tính chất là quy phạm Jus cogens đối với mọi chủ thể, mọi mối quan hệ pháp luật và mọi
lĩnh vực hợp tác quốc tế → nguyên tắc này là thuớc đo tính hợp pháp của các quy phạm Luật quốc tế.
+ Tất cả các chủ thể LQT phải chịu sự tác động của nguyên tắc cơ bản. Không cho phép có sự thỏa thuận giữa các chủ thể về việc
có thực hiện hay không và thực hiện như thế nào.
- Nguyên tắc chuyên ngành:
+ Là sự cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản → Phải phù hợp với ng.tắc cơ bản của LQT
+ Chỉ tác động trong phạm vi lĩnh vực cụ thể khi chủ thể tham gia vào các quan hệ thuộc lĩnh vực đó
20. Trình bày nội dung nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia và ngoại lệ của nguyên tắc này
Nguyên tắc này hình thành từ thời La Mã cổ đại ( Par is parem non habet prostatem). Ngày nay được ghi nhận trong Tuyên bố
con người… Những quy định như vậy sẽ không bị coi là can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia.
Nội dung của nguyên tắc
-Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, kinh
tế, văn hóa xã hội của quốc gia
-Cấm sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình
-Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia khác
-Cấm can thiệp vào công việc đấu tranh nội bộ của quốc gia
-Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội phù hợp nguyện vọng của dân tộc
Ngoại lệ của nguyên tắc
LHQ có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế nếu có nguy cơ đe dọa hòa bình và an ninh thế giới, có hai tiêu chí xác định đó là: có
xung đột vũ trang được đẩy lên ở mức độ cao và sự vi phạm nghiêm trọng quyền con người.
- Trường hợp thứ nhất: trong mỗi QG đều tồn tại những xung đột mẫu thuẫn, đặc biệt là khi những mâu thuẫn chính trị giữa các
đảng phái đẩy lên cao bùng phát thành xung đột vũ trang, không chỉ ảnh hưởng đến người dân mà nếu kéo dài còn có nguy cơ đe dọa hòa
bình an ninh thế giới. Vì vậy LHQ có thể can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp và đó không bị coi là can thiệp vào công việc nội bộ của quốc
gia khác.
- Trường hợp thứ hai: những tiêu chuẩn tối thiểu để con người sinh sống cần phải được đảm bảo, tuy nhiên tùy điều kiện hoàn cảnh
KT - XH nên việc đảm bảo này ở mỗi QG không phải là như nhau. Vì vậy việc thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc, diệt chủng đe
dọa tới tính mạng người dân, đe dọa hòa bình an ninh thế giới => LHQ phải vào cuộc.
22. Trình bày nội dung và các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế
Vũ lực là sức mạnh về quân sự, chính trị, kinh tế hoặc ngoại giao mà quốc gia này sử dụng bất hợp pháp với quốc gia khác.
Nội dung
-Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác trái với các quy định của Luật quốc tế
-Cấn các hành vi trấn áp bằng vũ lực
-Không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành chiến tranh xâm lược chống quốc gia thứ ba
-Không tổ chức, xúi dục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành vi khủng bố tại quốc gia khác
-Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vũ trang, lực lượng vũ trang phi chính quy, lính đánh thuê đột nhập
vào lãnh thổ quốc gia khác
Ngoại lệ của nguyên tắc
-Thực hiện quyền tự vệ của quốc gia khi có sự tấn công vũ trang của quốc gia khác (Điều 51 Hiến chương) – quyền tự vệ tương
- Một trong các bên vi phạm quy định về thẩm quyền ký kết
- Khi một trong các thành viên không thực hiện nghĩa vụ ĐƯQT thì các thành viên còn lại có quyền từ chối thực hiên nghĩa vụ
(nguyên tắc có đi có lại)
- QG có thể viện dẫn sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh để chấm dứt q.hệ ĐƯ.
24. Trình bày định nghĩa và các đặc điểm của quốc tịch
Quốc tịch là quan hệ pháp lý hai chiều giữa một côn dân và QG nhất định, có nội dung là những quyền mà nghĩa vụ mà QG quy
định và đảm bảo thực hiện
Đặc điểm
- Quốc tịch có tính bền vững và ổn định về mặt thời gian và không gian. Về thời gian, quốc tịch luôn gắn bó với một cá nhân
trong suốt cuộc đời họ từ khi sinh ra đến khi chết đi trừ trường hợp khi cá nhân xin thôi quốc tịch hoặc bị tước quốc tịch thì mối liên hệ
này sẽ chấm dứt. Về không gian, dù cá nhân ở bất kì đâu thì họ vẫn mang quốc tịch của quốc gia họ mà họ là công dân, ngoài ra khi cư trú
ở nước ngoài công dân còn được quốc gia mà họ mang quốc tịch bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thông qua cơ quan đại diện ngoại giao
hoặc cơ quan lãnh sự
- Quốc tịch mang tính cá nhân: vì quốc tịch là mối quan hệ pháp lý giữa quốc gia với một cá nhân cụ thể. Vì vậy chỉ có ý nghĩa
với cá nhân đó, việc thay đổi quốc tịch cua cá nhân không ảnh hưởng đến quốc tịch của người thân và ngược lại
- Quốc tịch mang tính hai chiều: thể hiện ở quyền và nghĩa vụ của NN vs công dân và ngược lại
- Quan hệ quốc tịch được điều chình bằng cả PL QG và PL QT, PL QG quy định về các căn cứ hưởng và mất quốc tịch, PL QT
giải quyết tình trạng người hai hay nhiều quốc tịch, người không quốc tịch
- Quốc tịch là căn cứ để giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến cá nhân (ví dụ: xác định luật áp dung khi kết hôn với người
nước ngoài).
25. Trình bày các cách thức hưởng quốc tịch
Quốc tịch là quan hệ pháp lý hai chiều giữa một côn dân và quốc gia nhất định, có nội dung là những quyền mà nghĩa vụ mà quốc
gia quy định và đảm bảo thực hiện
Các cách thức hưởng quốc tịch
- Hưởng quốc tịch do sinh ra
Đây là căn cứ phổ biến nhất, dùng để xác định quốc tịch cho trẻ em khi sinh ra, có 2 nguyên tắc xác định:
+ Nguyên tắc huyết thống: đứa trẻ sinh ra có quốc tịch theo quốc tịch của cha mẹ bất kể sinh ra ở đâu
+ Nguyên tắc nơi sinh: trẻ em sẽ mang quốc tịch của một quốc gia nếu sinh ra trên lãnh thổ quốc gia đó không phụ thuộc quốc tịch
Do sự xung đột pháp luật về xác định quốc tịch giữa các quốc gia, trẻ em có cha mẹ là công dân mang quốc tịch của quốc gia áp
dụng nguyên tắc nơi sinh nhưng lại được sinh ra trên lãnh thổ quốc gia áp dụng nguyên tắc huyết thống. Do cá nhân bị mất quốc tịch cũ
nhưng chưa có quốc tịch mới.
Hậu quả pháp lý
ố
ố
Người không quốc tịch khi sinh sống tại một QG phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật của QG sở tại nhưng lại không được đảm
bảo về quyền lợi như một công dân của QG, địa vị pháp lý so với công dân của QG và người nước ngoài có quốc tịch rất thấp kém. Không
được sự bảo hộ ngoại giao của bất kì quốc gia nào.
Biện pháp khắc phục
Các nước kí kết ĐUQT về việc hạn chế tình trạng người không quốc tịch (CƯ Lahaye 1930 về xung đột quốc tịch)
Pháp luật của các nước áp dụng cả 2 nguyên tắc huyết thống và nơi sinh để xác định quốc tịch do sinh ra
Pháp luật QG tạo điều kiện người không quốc tịch gia giập quốc tịch QG mình.
27. Trình bày các trường hợp mất quốc tịch
Xin thôi quốc tịch
Là trường hợp cá nhân có nguyện vọng không giữ quốc tịch mình hiện có, lý do chủ yếu là do cá nhân muốn gia nhập quốc tịch
khác. Việc xin thôi phải làm đơn gửi cơ quan có thẩm quyền, sau khi nhận được văn bản, cơ quan có thẩm quyền ra văn bản xác nhận đơn
xin thôi quốc tịch, kể từ thời điểm ra văn bản, con người cụ thể đó không còn mang quốc tịch cũ nữa.
Pháp luật các QG cũng hạn chế việc xin thôi nếu rơi vào các trường hợp: nợ thuế nhà nước, đang bị TCTNHS, đang chấp hành bản
án quyết định của TA, đang tạm giam để chờ thi hành án, người phục vụ trong LLVT (Luật quốc tế VN – 2008)
Đương nhiên mất quốc tịch
- Công dân quốc gia xin gia nhập quốc tịch nước ngoài (quốc gia mà công dân có quốc tịch cũ chỉ cho phép có một quốc tịch)
- Công dân QG phục vụ trong QĐ hoặc tham gia bộ máy NN của QG khác
Bị tước quốc tịch
Là biện pháp trừng phạt do quốc gia áp dụng với công dân của nước mình khi họ không còn xứng đáng với danh hiệu công dân. Áp
dụng với người phạm tội phản quốc, gây tổn hại ANQG, làm nhục quốc thể
Ngoài ra còn một số trường hợp mất quốc tịch do bị hủy quyết định cho nhập quốc tịch, mất quốc tịch do không đăng ký giữ quốc
Tuy nhiên sự cân bằng không ở mọi lĩnh vực mà có sự hạn chế, quốc gia chỉ trao cho NNN những chế độ đãi ngộ trong lĩnh vực dân
sự, lao động ( hạn chế quyền cư trú đi lại, làm một số ngành nghề liên quan đến ANQP, bí mật QG…) mà không được hưởng các chế độ
đãi ngộ về chính trị như bầu cử, ứng cử…
- Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc:
Nhằm cân bằng địa vị pháp lý giữa người nước ngoài mang quốc tịch khác nhau trên lãnh thổ quốc gia, theo đó quốc gia sở tại dành
cho người nước ngoài những ưu đãi mà bất kì người nước ngoài mang quốc tịch của nước thứ ba nào đang được hưởng hoặc sẽ được
hưởng trong tương lai.
- Chế độ đãi ngộ đặc biệt
Là những quyền ữu đãi đặc biệt quốc gia danh cho NNN mà công dân cùa quốc gia cũng không được hưởng (quyền ưu đãi, miễn
trừ ngoại giao)
- Cư trú chính trị
Là việc QG cho NNN đang bị truy nã vì lý do về quan điểm chính trị, khoa học và tôn giáo cư trú trên lãnh thổ quốc gia mình (trừ
cá nhân là tội phạm QT, tội phạm hình sự QT, tội phạm hình sự mà có quy định về dẫn độ trong ĐƯQT, thực hiện hành vi trái với mục
đích, nguyên tắc LHQ)
Người cư trú chính trị hưởng quyền ngang NNN khác, không bị trục xuất, không bị dẫn độ và được đảm bảo an ninh.
Các hình thức cư trú chính trị: Cư trú lãnh thổ (phổ biến) và cư trú ngoại giao (ít hơn và bị nhiều quốc gia phản đối vì trái chức
năng hoạt động của cơ quan đại diện), ngoài ra có quốc gia cho người NN quyền cư trú chính trị trên tàu chiến, tàu bay QS và căn cư quân
sự của QG
Ngoài ra cần phân biệt cư trú chính trị và tị nạn
Về lý do dẫn đến sự cư trú: cư trú chính trị là do một người bị truy nã về lý do về hoạt động hoặc quan điểm chính trị, khoa học,
tôn giáo; tị nạn là một người phải rời bỏ QG mà họ mang quốc tịch vì lo sợ bị ngược đãi, lý do chủng tộc, tôn giáo…
Về địa vị pháp lý: NNN cư trú chính trị có địa vị pháp lý cao hơn, không thể bị trục xuất, dẫn độ; người tị nạn có thể bị trục
xuất, bắt hồi hương.
30. So sánh cách xác định biên giới quốc gia trên bộ với biên giới quốc gia trên biển
GT cô Ngân – 168
Khái niệm, cách xác định…
31. Trình bày các phương pháp xác định đường cơ sở theo quy định của công ước luật biển năm 1982
-Vũng đậu tàu: Là vùng biển có độ sâu được tàu thuyền neo đậu để bốc xếp, vận chuyển hàng hóa ra vào cảng.
Quy chế pháp lý
Tính chất chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối (như đất liền),Trong nội thủy, QG có chủ quyền không chỉ với vùng nước mà cả với vùng
trời, vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Theo nguyên tắc chủ quyền, luật QG là luật áp dụng trong nội thủy.
Quyền qua lại của tàu thuyền nước ngoài
Tàu thuyền nước ngoài muốn vào nội thủy phải xin phép trừ tàu thương mại ra vào tự do trên cơ sở tự do thông thương và có đi có
lại. Một số loại tàu đặc thù phải làm thủ tục theo quy định riêng (tàu quân sự, tàu phi thương mại)
Quyền tài phán của quốc gia ven biển
- Có quyền tài phán đối với tàu thuyền nước ngoài có hành vi vi phạm trong nội thủy
Đối với tàu thương mại, về nguyên tắc không được thực hiện quyền tài phán đối với vụ việc xảy ra trên tàu thương mại trừ
trường hợp:
+ Người vi phạm không phải là thành viên thủy thủ đoàn
+ Được thuyền trưởng hoặc đại diện cơ quan NG, LS yêu cầu
+ Hậu quả vụ vi phạm mở rộng đến quốc gia ven biển
Tàu quân sự và tàu NN sử dụng vào mục đích phi thương mại được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ:
+ Quốc gia tàu treo cờ mới có thẩm quyền tài phán
+ Quốc gia ven biển có quyền yêu cầu rời khỏi nội thủy
+ _____________________________ cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tàu treo cờ trừng trị hành vi vi phạm
+ QG mà tàu treo cờ chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại do con tàu đó gây ra.
33. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của lãnh hải theo quy định của CƯLB 1982
Lãnh hải là vùng nước nằm phía bên ngoài nội thủy, có chiều rộng không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở; ranh giới phía trong của
lãnh hải là đường cơ sở, ranh giới phía ngoài của lãnh hải là đường biên giới quốc gia trên biển.
Quy chế pháp lý
Tính chất chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ nhưng không tuyệt đối bởi quy định về quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước
ngoài (nguyên tắc tự do hàng hải)
Quy định về quyền qua lại không gây hại của tàu thuyền nước ngoài
Đi qua lãnh hải được hiểu là đi ngang qua lãnh hải của quốc gia ven biển mà không vào nội thuỷ, không đậu lại tại các công trình
cảng hay một vũng tàu ở bên ngoài nội thủy; hoặc đi vào, hoặc rời khỏi nội thủy, đậu lại hay rời khỏi một vũng tàu hay một công trình
cảng ở trong nội thuỷ. Việc đi qua phải được tiến hành liên tục, nhanh chóng. Các tàu thuyền nước ngoài chỉ có thể dừng lại và thả neo khi
+ Nếu vị vi phạm có tính chất phá hoại hòa bình của đất nước hay trật tự trong lãnh hải;
+ Nếu thuyền trưởng hay một viên chức ngoại giao hoặc một viên chức lãnh sự của quốc gia mà tàu mang cờ yêu cầu sự
giúp đỡ của các nhà đương cục địa phương hoặc
+ Nếu các biện pháp này là cần thiết để trấn áp việc buôn lậu chất ma túy hay các chất kích thích.
=> Sau khi con tàu rời khỏi nội thủy và đi qua lãnh hải, CQTQ của QGVB có quyền áp dụng mọi biện pháp nhằm tiến hành
việc bắt giữ, dự thẩm, trừng phạt hay bảo đảm về mặt dân sự.
- Tàu quân sự và tàu nhà nước sử dụng vào mục đích phi thương mại (giống nội thủy): được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ.
34. So sánh quy chế P.lý của nội thủy và lãnh hải theo quy địnhCƯLB 1982
Giống nhau
- Đều là vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền của quốc gia
- Đều được điều chỉnh bởi pL quốc tế mà quan trọng nhất là công ước 1982 về Luật biển quốc tế và PL của mỗi QG (như ở VN là
Luật biển VN 2012)
- Đối với tàu quân sự, tàu nhà nước sử dụng mục đích phi thương mại và đc miễn trừ ngoại giao thì k có quyền tài phán mà quyền
này thuộc về quốc gia mà tàu đó mang quốc tịch. Khi xảy ra vi phạm đối với những tàu này thì QG ven biển sẽ báo cáo với cơ quan có
thẩm quyền của quốc gia đó để xử lý và nhận bồi thường.
Khác nhau
nghĩa
Định
Tính
chất CQ
Quyền
qua lại của
tàu
thuyền
nước ngoài
Lãnh hải
Lãnh hải là vùng nước nằm phía bên ngoài nội
thủy, có chiều rộng không quá 12 hải lý tính từ đường cơ
sở; ranh giới phía trong của lãnh hải là đường cơ sở, ranh
giới phía ngoài của lãnh hải là đường biên giới QG trên
biển.
Chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ không tuyệt đối
Đây là vùng biển mà để đảm bảo cho nguyên tắc tự
do biển cả mà PL QT quy định đối với lãnh hải có quyền
qua lại vô hại – tức là tàu thuyền của các nước nếu qua lại
một cách hòa bình không gây ảnh hưởng đến quốc gia
ven biển và những chủ thể khác thì sẽ đc qua lại một cách
tự do – tuy nhiên việc đi lại này cần đảm bảo yếu tố
nhanh chóng và liên tục.
Đối với tàu thương mại, về nguyên tắc không được
thực hiện quyền tài phán đối với vụ việc xảy ra trên
tàuTM trừ trường hợp:
+ Nếu hậu quả của vụ vi phạm đó mở rộng đến
quốc gia ven biển;
+ Nếu vi phạm có tính chất phá hoại hòa bình đất
nước hay trật tự trong lãnh hải;
+ Nếu thuyền trưởng hay một viên chức ngoại giao
hoặc một viên chức lãnh sự của quốc gia mà tàu mang cờ
yêu cầu sự giúp đỡ của các nhà đương cục địa phương
hoặc
+ Nếu các biện pháp này là cần thiết để trấn áp
việc buôn lậu chất ma túy hay các chất kích thích.
=> Sau khi con tàu rời khỏi nội thủy và đi qua lãnh
hải, Cơ quan có thẩm quyền của QG ven biển có quyền áp
dụng mọi biện pháp nhằm tiến hành việc bắt giữ, dự
pháp lý
Quốc
gia
ven biển thực hiện
các quyền riêng
biệt và hạn chế nhằm:
Quy chế pháp lý: nằm trọn trong vùng đặc quyền kinh tế, có quy chế pháp lý như vùng ĐQKT
Quyền chủ quyền trên lĩnh vực kinh tế bao gồm
- Quyền thăm dò, khai thác TNSV hoặc không sinh vật của vùng nước trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.
- Quyền lắp đặt, sử dụng các công trình nhân tạo
- Nghiên cứu khoa học biển
- Bảo tồn và giữ gìn môi trường biển
Quyền tài phán đối với các hoạt động (Đ56(2))
- Lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình,
- Nghiên cứu khoa học biển,
- Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.
ề
ố
ồ
Quyền của các quốc gia khác gồm: (Đ58)
- Quyền tự do hàng hải
- Quyền tự do hàng không
- Quyền tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm
- Quyển truy đuổi, khám xét trong chừng mực không ảnh hưởng đến quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển
Quyền của các quốc gia có bất lợi về mặt địa lý:
Giống nhau
- Đều là vùng thuộc quyền chủ quyền của quốc gia ven biển
- Đều được điều chỉnh bởi PL QT (Công ước Luật biển) vàPL QG ven biển.
- Đều có quyền chủ quyền và quyền tài phán về
+ Đảo nhân tạo, công trình thiết bị
+ Nghiên cứu khoa học biển,
+ Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển
- Quyền của các quốc gia khác
+ Đặt cáp, ống dẫn ngầm
Khác nhau
niệm
Khái
Tính
chất xác lập
chủ quyền
Chể độ
pháp lý
Vùng đặc quyền kinh tế
Là vùng biển nằm ở phía ngoài lãnh
hải và tiếp giáp lãnh hải, chiều rộng không
quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở
Phải yêu sách bằng tuyên bố đơn
phương
Quyền của quốc gia ven biển xác lập ở
vùng nước trên đáy biển và vùng trời trên
vùng nước này
Tự do hàng hải
Tự do hàng không
ố
ầ
Tự do đặt cáp, ống dẫn ngầm
Xây dựng đảo
Nghiên cưu khoa học
Đánh bắt hải sản
Quyền tài phán (phổ cập)
Biển cả có quy chế pháp lý lãnh thổ quốc tế, không nằm trong vùng tài phán của quốc gia nào, tất cả quốc gia đều có quyền:
- Tàu chiến mọi quốc gia có quyền khám xét nếu một con tàu (không có quyền ưu đãi miễn trừ) có một trong các hành vi:
+ Không quốc tịch
+ Chuyên chở slave
+ Phát sóng trái phép
+ Ma túy
+ Cướp biển
- Quyền truy đuổi tàu thuyền nước ngoài trên biển cả:
Là quyền của quốc gia ven biển đối với tàu nước ngoài vi phạm luật lệ trong các vùng biển của quốc gia đó. Việc truy đuổi được coi
là hơp pháp:
+ Bắt đầu khi con tàu đang ở trong vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền của quốc gia ven biển
+ Phương tiện truy đuổi phải là tàu chiến, phương tiện bay quân sự, tàu hoặc phương tiện bay nhà nước
+ Việc truy đuổi phải liên tục, không bị gián đoạn
+ Việc chấm dứt truy đuổi phải hợp pháp (khi tàu vi phạm đi vào lãnh hải quốc gia khác).
39. Trình bày cách xác định và quy chế pháp lý của vùng nước quần đảo theo quy định của công ước luật biển
Cách xác định
Vùng nước quần đảo là vùng nước nằm phía bên trong trường cơ sở quần đảo. Vậy cần xác định đường cơ sở quần đảo; là đường
bao gồm các đoạn thẳng nổi các điểm ngoài cùng của đảo xa nhất với những bãi cạn nửa chìm nửa nổi của quần đảo. Điều kiện:
+ Thi hành những biện pháp thích hợp để bảo vệ trụ sở cơ quan lãnh sự
+ Chỉ được đi vào khi có sự đông ý của người đứng đầu cơ quan lãnh sự, người được ủy quyền hoặc người đứng đầu cơ quan đại
diện ngoại giao của nước cử lãnh sự trừ trường hợp có hỏa hoạn thiên tai hoặc có tai họa khác cần có biện pháp bảo vệ khẩn cấp
Trụ sở, đồ đạc và phương tiện giao thông của cơ quan lãnh sự không bị trưng mua, trưng dụng hoặc tịch thu. Trường hợp phải trưng
mua vì lý do công ích và an ninh quốc phòng thì nước tiếp nhận đền bù nhanh chóng, thỏa đáng để tránh cản trở việc thực hiện chức năng
lãnh sự.
- Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ tài liệu
Hồ sơ tài liệu của cơ quan lãnh sự là bất khả xâm phạm, không phụ thuộc vào thời gian và địa điểm
- Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm và thư tín lãnh sự (không tuyệt đối)
Thư tín liên quan đến cơ quan lãnh sự và phục vụ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó là bất khả xâm phạm
Túi lãnh sự không thể bị mở hoặc giữ lại. Túi phải được niêm phong mang dấu hiệu bên ngoài dễ nhận thấy, chỉ rõ đặc điểm của túi
lãnh sự và chỉ được chứ đựng thư tín và tài liệu, đồ vật sử dụng vào việc chính thức của cơ quan lãnh sự. Trong trường hợp có cơ sở xác
đáng để khẳng định túi lãnh sự không đựng những thứ nêu trên thì cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận có thể yêu cầu đại diện được
ủy quyền của cơ quan lãnh sự mở túi lãnh sự. Nếu từ chối mở túi thì sẽ phải gửi trả về nơi xuất phát.
Người được cử làm giao thông viên lãnh sự phải mang giấy tờ xác nhận cương vị của họ và số kiện của túi lãnh sự. Trong quá trình
làm nhiệm vụ, giao thông viên lãnh sự được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thế
Quyền tự do thông tin liên lạc (không tuyệt đối)
Để thực hiện chức năng lãnh sự, cơ quan lãnh sự có quyền sử dụng các phương tiện thích hợp, kể cả giao thông viên ngoại giao, lãnh
sự, túi ngoại giao, lãnh sự và điện mật mã để liên lạc với chính phủ cũng như cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của nước cử. Cơ quan
lãnh sự chỉ được đặt và sử dụng đài thu phát vô tuyến điện khi được nước tiếp nhận đồng ý.
ề
ễ
ế
- Quyền miễn thuế và lệ phí
Cơ quan lãnh sự được miễn các loại thuế và lệ phí đối với trụ sở của cơ quan và nhà ở của người đứng đầu cơ quan trừ các khoản
phải trả về dịch vụ cụ thể. Cơ quan lãnh sự được phép thu lệ phú về công việc lãnh sự theo quy định của nước cử lãnh sự và được miễn
người đứng đầu cơ quan.
42. So sánh quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao với quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan lãnh sự
Giống nhau
- Đều là những quyền ưu đãi, miễn trừ mà nước tiếp nhận, trong phạm vi của Luật quốc tế, dành cho các cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, tạo điều kiện cho các cơ quan này thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự đều bao gồm các quyền về bất khả xâm phạm trụ sở; hồ sơ tài liệu; bưu phẩm thư tín;
thông tin liên lạc; quyền miễn trừ thuế, lệ phí; quyền treo quốc ký quốc huy
KHÁC NHAU:
Quyền
bất khả xâm
phạm về trụ sở
và tài sản
Quyền
bất khả xâm
phạm về bưu
phẩm, thư tín
Quyền
tự do thông tin
liên lạc
NG
Tuyệt đối
Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại
giao là bất khả xâm phạm. Trụ sở, tài sản,
phương tiện đi lại của cơ quan đại diện ngoại
giao không thể bị khám xét, trưng dụng, tịch
khẳng định túi lãnh sự không đựng những thứ
nêu trên thì CQ có thẩm quyền của nước tiếp
nhận có thể yêu cầu đại diện được ủy quyền của
CQ lãnh sự mở túi lãnh sự. Nếu từ chối mở túi
thì sẽ phải gửi trả về nơi xuất phát.
Không tuyệt đối
Cơ quan lãnh sự chỉ được đặt và sử dụng
đài thu phát vô tuyến điện khi được nước tiếp
nhận đồng ý.
43. Trình bày nội dung quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao và các thành viên của gia đình họ
+ Quyền tự do đi lại: trừ khu vực cấm hoặc hạn chế đi lại vì lý do an ninh quốc phòng, nước tiếp nhận phải đảm bảo quyền tự do đi lại
cho viên chức ngoại giao trên lãnh thổ nước mình
ề
ấ
ề
ể
ế
ề
ấ
ề
do than thể
Việc tiến hành bắt, tạm giam, tạm giữ, truy tố viên chức lãnh sự phải được thong báo cho người đứng đầu cơ quan lãnh sự; trường
hợp người đứng đầu bị áp dụng các biện pháp trên thì bộ ngoại giao nước tiếp nhận phải thông báo cho nước cử lãnh sự biết
+ Quyền miễn trừ xét xử về hình sự (trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng), dân sự (trừ trường hợp liên quan đến vụ kiện dân sự)
và và xử phạt hành chính.
Không được hưởng quyền miễn trừ khi họ tham gia vụ kiện với tư cách là nguyên đơn
+ Quyền miễn thuế và lệ phí: miễn các loại thuế trừ thuế gián thu, thuế và phí với bất động sản tư nhân, thuế đánh vào các khoản thu
nhập cá nhân
+ Quyền ưu đãi miễn trừ hải quan:
Được nhập khẩu và miễn thuế nhập khẩu, trừ phí lưu kho, cước vận chuyển
Hành lý cá nhân của viên chức lãnh sự được miễn kiểm tra hải quan trừ trường hợp: có căn cứ xác đáng khẳng định hành lý đó chưa
đựng những đồ vật không phải là đồ vật dùng cho cá nhân viên chức lãnh sự hoặc thành viên gia đình họ, bị PL nước tiếp nhận cấm nhập
khẩu, xuất khẩu, phải kiểm tra theo quy định kiểm dịch.
Viên chức lãnh sự là công dân nước tiếp nhận hoặc người nước ngoài thường trú tại nước này chỉ được hưởng quyền miễn trừ xét xử
và quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thi hành nhiệm vụ.
Thành viên gia đình viên chức lãnh sự không phải là công dân nước tiếp nhận cũng được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ như viên
chức ngoại giao
45. So sánh quyền ưu đãi miễn trừ dành cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao và thành viên cơ quan lãnh sự
Giống nhau
- Đều là những quyền ưu đãi, miễn trừ mà nước tiếp nhận, trong phạm vi của Luật quốc tế, dành cho thành viên cơ quan lãnh sự,
tạo điều kiện cho các cơ quan này thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Đều bao gồm các quyền tự do đi lại, bất khả xâm phạm thân thể, miễn trừ xét xử và thi hành án dân sự, hình sự, hành chính miễn
thuế lệ phí, miễn trừ hải quan
KHÁC NHAU:
Thành viên cơ quan đại diện
ngoại giao
VIÊN
CHỨC NG, LS
Thành viên cơ quan lãnh sự
hợp
Không được đảm bảo trong trường
Phạm tội nghiêm trọng và bị bắt, bị
tạm giam theo quyết định của cơ quan tư
pháp có thẩm quyền
Viên chức lãnh sự phải thi hành bản
án hoặc quyết định của tòa án có hiệu lực
pháp luật về hình phạt tù hoặc hình phạt
hạn chế tự do thân thể
Miễn trừ xét xử hình sự (trừ trường
hợp phạm tội nghiêm trọng), dân sự và xử
phạt hành chính.
Không có
Chỉ được hưởng miễn trừ xét xử HS,
DS, xử phạt hành chính như viên chức lãnh
ấ
viên
chính kỹ
– Nhân
lãnh sự
Nhân
hành
G iống nhau
Đều là chủ thể LQT, đều có quyền năng chủ thể của LQTquy định, đồng thời phải đều thỏa mãn các điều kiện của chủ thể LQT thì
mới được hưởng quyền
KHÁC NHAU:
Sự hình
thành và tính
chất
Phạm
vi QNCTLQT
Nội
dung
QNCTLQT
Quốc gia
Cơ sở quyền năng chủ thể Luật
quốc tế chính là chủ quyền - thuộc tính
chính trị pháp lý gắn liền với mỗi quốc
gia.
Đây là quyền năng nguyên thủy,
truyền thống gắn liền với quốc gia, khi
quốc gia xuất hiện, là quyền năng đầy đủ
và trọn vẹn nhất vì quốc gia là chủ thể cơ
bản và chủ yếu của LQT.
QNCT Luật quốc tế thể hiện ở
quyền lực tối cao trên phạm vi toàn lãnh
thổ trong các lĩnh vực lập, hành, tư pháp,
Hạn chế hơn, các thành viên thỏa
thuận trao quyền đến đâu thì Tổ chức quốc tế
sẽ có quyền năng đến đó; chỉ điều chỉnh một
số lĩnh vực nhất định
=> QNCT LQT hạn chế hơn QG.
LHQ có quyền trừng phạt tập thể quốc
gia thì không có quyền trừng phạt đơn lẻ
Quyền cụ thể:
- Quyền được tham gia XD QPPLQT
- Quyền tiếp nhận cơ quan đại diện,
quan sát viên của các nước chưa phải là thành
viên
- Quyền được hưởng miễn trừ, ưu đãi
ngoại giao
- Quyền được trao đổi, đại diện vơi tổ
chức quốc tế liên chính phủ khác
- Quyền được giải quyết tranh chấp
giữa các quốc gia thành viên của tổ chức và
giữa quốc gia tv với Tổ chức quốc tế đó
47. Trình bày định nghĩa, đặc điểm và phân loại tổ chức quốc tế liên chính phủ
Định nghĩa
Là một thực thể liên kết các quốc gia và chủ thể khác của Luật quốc tế, hình thành trên cơ sở điều ước quốc tế, có quyền năng chủ
thể Luật quốc tế, có hệ thống các cơ quan duy trì hoạt động thường xuyên theo mục địch, tôn chỉ của tổ chức đó.
Đặc điểm
-Về thành viên: chủ yếu là sự liên kế của quốc gia độc lập, có chủ quyền hoặc có thể bao gồm các chủ thể khác của LQT (WTO có
HK, Macao, EU…)
-Về cơ sở hình thành: hình thành trên cơ sở điều ước quốc tế ký kết giữa các bên tham gia tổ chức quốc tế. Bản chất các ĐƯQT
này là điều lệ của Tổ chức quốc tế, quy định mục đích, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của các thành viên.
- Tố chức quốc tế chuyên môn: hợp tác trong một hoặc một số lĩnh vực nhất định WTO, WHO, NATO…
48. Phân biệt tội phạm quốc tế với tội phạm có tính chất quốc tế
Khái niệm
Chủ thể
Mức
hiểm
độ
nguy
Trách nhiệm pháp
lý phát sinh
Thẩm quyền xét
xử
Tội phạm quốc tế
Là hoạt động chống lại pháp Luật
quốc tế do hành vi vi phạm nghĩa vụ của
quốc gia
Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo trong cơ quan
nhà nước của QG
Là hành vi nguy hiểm nhất, gây thiệt
hại ở mức độ cao nhất cho cộng đồng QT
(diệt chủng, chống lại nhân loại, chiến
tranh, chiến tranh xâm lược)
- Quốc gia: chịu trách nhiệm do hành
vi vi phạm
- Cá nhân: chịu TNHS
· Các trường hợp không dẫn độ
- Người bị dẫn độ sẽ bị kết án tử hình tại quốc gia yêu cầu dẫn độ
- Người bị dẫn độ sẽ bị xét xử với tội danh khác với tội danh được ghi nhận trong yêu cầu dẫn độ
- Hết thời hiệu TCTNHS
- Người bị dẫn độ đã bị kết án bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của quốc gia được yêu cầu (nguyên tắc không xét xử hai lần)
- Hành vi của người bị yêu cầu dẫn độ chỉ phải chịu TN hành chính hay dân sự (sự cụ thể hóa nguyên tắc định danh kép)
50. Phân tích nội dung hoạt động hợp tác đấu tranh phòng chống tội phạm
Định nghĩa
Là hoạt động do các chủ thể của Luật quốc tế tiến hành nhằm ngăn ngừa, phòng chống, trừng trị và loại bỏ tội phạm ra khỏi đời sống
quốc gia, quốc tế
Nội dung
- Phân định thẩm quyền xét xử
+ Nguyên tắc quốc tịch chủ động: quốc gia mà người mang quốc tịch phạm tội có thẩm quyền xét xử
+ Nguyên tắc quốc tịch thụ động: quốc gia mà hầu hết nạn nhân mang quốc tịch có thẩm quyền xét xử
+ Nguyên tắc phổ biến: QG nơi thực hiện h.vi vi phạm có thẩm quyền xét xử
- Tương trợ tư pháp
Là hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của QG tiến hành trên cơ sở yêu cầu của QG khác nhằm hỗ trợ quốc gia đó trong quá trình
giải quyết một vụ án hình sự.
Sự điều chỉnh của LQT đối với hợp tác tương trợ pháp lý về hình sự tập trung vào một số vấn đề:
+ Chuyển giao và tiếp nhận giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc hình sự đc thụ lý và giải quyết.
+ Cung cấp các thông tin cần thiết về luật pháp hiện hành và thực tiễn tòa án, thẩm vấn nghi can, người làm chứng, bị cáo và các
chuyên gia. (Thu thập chứng cứ, lấy lời khai của nhân chứng và những người có liên quan).
+ Tiến hành các hoạt động giám định và khám xét tư pháp, chuyển giao vật chứng, thực hiện các hoạt động truy cứu hình sự, dẫn độ
tội phạm.
ầ
ể
- Dựa vào tính chất tranh chấp
+ Tranh chấp chính trị: tranh chấp về việc thực hiện chủ quyền quốc gia
+ Tranh chấp pháp lý: tranh chấp liên quan đến việc giải thích, áp dụng quy phạm pháp Luật quốc tế
=> Phân loại để xác định biện pháp giải quyết tranh chấp và xác định thẩm quyền của các thiết chế giải quyết tranh chấp. Phân loại
chỉ mang tính tương đối, một tranh chấp có thể bao gồm nhiều yếu tố trên.
52. Trình bày các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế
Đàm phán trực tiếp
Là biện pháp giải quyết tranh chấp giựa trên sự tiếp xúc trực tiếp giữa các chủ thê Luật quốc tế để trao đổi, thương lượng, bàn bạc
nhằm hướng tới việc giải quyết vấn đề mà các bên cùng quan tâm.
Tiến hành dựa trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế. Diễn ra ở các cấp khác nhau. Có thể là đàm phán song phương
hoặc đa phương.
Ưu điểm so với các biện pháp khác
+ Các bên gặp gỡ trực tiếp đưa ra quan điểm, cùng bàn bạc, thảo luận
+ Tiến hành bất kỳ lúc nào mà không bị hạn chế về thời gian và không gian
+ Thông qua đàm phán không chỉ giải quyết được tranh chấp mà các bên còn hiểu nhau hơn, thúc đẩy quan hệ giữa các bên phát
triển
+ Độc lập, các thể lực bên ngoài không thể can thiệp vào quá trình giải quyết tranh chấp
Hạn chế so với các biện pháp khác: Không có bên trung lập để dung hòa lợi ích của các bên khi tranh chấp trở nên gay gắt.
Giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba
Môi giới, trung gian, hòa giải
Bên thứ ba không liên quan đến vụ tranh chấp có thể là quốc gia, tổ chức quốc tế, hay cá nhân đứng ra giúp đỡ các bên thỏa thuận
giải quyết tranh chấp.
Bên thứ ba đứng ra làm môi giới, trung gian, hòa giải có thể tự đứng ra hoặc theo đề nghị của các bên tuy nhiên phải được sự đồng ý
của tất cả các bên tranh chấp.
Ý kiến của bên thứ ba chỉ mang tính chất khuyền nghị, không có giá trị pháp lý bắt buộc
Sự khác biệt giữa các biện pháp thể hiện ở vai trò và mức độ tham gia của bên thứ ba
- Môi giới: bên thứ ba dàn xếp, thuyết phục các bên ngồi vào bàn đàm phán, ngồi rồi thì môi giới té.
- Trung gian: không chỉ dàn xếp, thuyết phục các bên mà còn tham gia vào quá trình giải quyết TC, dung hòa quan điểm làm cho các
bên xích lại gần nhau hơn
- HĐBA là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. HĐBA có quyền điều tra mọi vụ tranh
chấp hoặc những tình thế có thể đẫn dến sự bất hòa giữa các quốc gia, nếu xét thấy những tranh chấp kéo dài có thể làm ảnh hưởng đến
hòa bình và an ninh quốc tế thì HĐBA yêu cầu các bên giải quyết tranh chấp với nhau bằng các biện pháp hòa bình. Nếu không giải quyết
được các bên đưa tranh chấp ra trước HĐBA, HĐBA sẽ đưa ra kiến nghị phù hợp, nếu xét thấy tranh chấp đe dọa nghiêm hòa bình an ninh
quốc tế hoặc có hành vi xâm lược, HĐBA có quyền:
+ Yêu cầu các bên thi hành biện pháp tạm thời
+ Áp dụng các biện pháp phi quân sự
+ Áp dụng các biện pháp quân sự
=> HĐBA thực hiện chức năng môi giới, trung gian, hòa giải.
- TACông lý QT là cơ quan tư pháp chính của LHQ có chức năng chính là giải quyết tranh chấp và đưa ra kết luận tư vấn; các
tranh chấp giải quyết ở Tòa thường là tranh chấp về pháp lý (tranh chấp liên quan đến vấn đề giải thích, áp dụng QPPL QT).Giải quyết
tranh chấp giữa các quốc gia thành viên của LHQ, các quốc gia không phải thành viên LHQ nhưng muốn tham gia Quy chế TACL QT thì
phải thỏa mãn điều kiện do Đại hội đồng quyết định dựa trên kiến nghị của HĐBA.
- Tổng thư ký LHQ có quyền lưu ý HĐBA mọi vấn đề mà theo nhận định của ông có thể đe dọa hòa bình, an ninh quốc tế. Trong
thực tiễn TTK thường có vai trò môi giới, trung gian hoặc hòa giải các tranh chấp quốc tế theo yêu cầu hoặc đề nghị của ĐHĐ hoặc
HĐBA.
54. Trình bày định nghĩa, đặc điểm và phân loại các cơ quan tài phán QT
Khái niệm
Cơ quan tài phán quốc tế là cơ quan hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận của các chủ thể Luật quốc tế, thực hiện chức năng giải quyết
bằng trình tự, thủ tục tư pháp các tranh chấp phát sinh trong quan hệ hợp tác giữa các chủ thể nhằm củng cố và duy trì trật tự pháp lý quốc
tế
Đặc điểm
Thành lập dựa trên sự thỏa thuận của các chủ thể Luật quốc tế
Chức năng chính là giải quyết tranh chấp
Không có thẩm quyền đương nhiên
Luật áp dụng: nguyên tắc, qppl QT hoặc LQG nếu các bên có thỏa thuận
Phán quyết là chung thẩm và có giá trị bắt buộc với các bên.
Phân loại
- Thẩm quyền: chung và chuyên môn
+ Tuyên bố đơn phương chấp nhận trước thẩm quyền của tòa: tất cả các bên phải tuyên bố đơn phương trước thời điểm xảy ra
tranh chấp thì tòa mới có thẩm quyền
- Chức năng đưa ra kết luận tư vấn
Đưa ra kết luận tư vấn khi Đại hội đồng hoặc HĐBA yêu cầu, tất cả các cơ quan của LHQ và các cơ quan chuyên môn đều đc hỏi ý
kiến của tòa nếu được Đại hội đồng cho phép, các quốc gia không có quyền yêu cầu tòa đưa ra kết luận tư vấn cho vụ tranh chấp của mình.
ẩ
ề
ể
ố
ế
56. Trình bày chức năng và các phương thức xác lập thẩm quyền của tòa án luật biển quốc tế
Đọc thêm
Thành lập 1/8/1996 theo quy định của Phụ lục VI về Quy chế của Tòa án Luật Biển kèm theo Công ước của LHQ về Luật Biển năm 1982,
có trụ sở tại Hăm-Buốc, Đức
Cơ cấu tổ chức
Gồm 21 thẩm phán với quốc tịch khác được các quốc gia thanh viên CƯLB bầu theo phương thức bỏ phiếu kín (2/3 số thành viên có
mặt và bỏ phiếu) có nhiệm kì 9 năm, 3 năm bầu lại 1/3 số thẩm phán, các thẩm phán của TALB bầu ra chánh án và phó chánh án vs nhiệm
kì 3 năm.
Tiêu chuẩn
+ Có năng lực cá nhân – lĩnh vực Luật Biển
+ Tương quan về vị trí địa lý và hệ thống pháp luật
+ Không đảm nhiệm chức vụ chính trị, hành chính hoặc nghề nghiệp khác
=> Đảm bảo bình đẳng giữa các QG thành viên và tính độc lập trong xét xử của tòa
Tòa án quốc tế
Một hội đồng các thẩm phán
Thủ tục tố tụng
Thủ tục tố tụng do tòa quy định
Luật áp dụng
Nguyên tắc, qppl quốc tế
Giá trị pháp lý của
phán quyết
Chung thẩm
Trọng tài quốc tế
Có thể là một hội đồng hoặc một
trọng tài viên duy nhất
Do các bên tranh chấp thỏa
thuận quy định
Luật quốc tế hoặc LQG (nếu các
bên thỏa thuận)
Chung thẩm
Có thể bị vô hiệu nếu:
+ ĐƯQT về trọng tài mà các bên
kí kết bị vô hiệu
+ Trọng tài vượt quá thẩm quyền
các bên thỏa thuận trao cho
+ Không trừng trị kẻ có hành vi vi phạm
- Có thiệt hại xảy ra: tổn thất vật chất hoặc phi vật chất
- Có mqh nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại: hành vi vi phạm phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại
(không yêu cầu yếu tố lỗi)
* Về hình thức thực hiện
- Hình thức vật chất: là hình thức thực hiện TNPL phát sinh trong việc bồi thường các thiệt hại vật chất của các chủ thể có hành vi vi
phạm đôi với chủ thể bị thiệt hại
+ Khôi phục nguyên trạng
+ Bồi thường thiệt hại bằng tài sản hoặc bằng tiền có giá trị tương đương với tài sản đã bị thiệt hại
- Hình thức phi vật chất: chủ thể gây thiệt hại phải bù đắp tổn thất về tinh thần mà chủ thể bị thiệt hại phải gánh chịu: xin lỗi, gửi
điện chia buồn, cử đại biểu thăm hỏi v.v…
- Các biện pháp áp dụng cho TNVC và TNPVC: biện pháp trả đũa trừng phạt
59. Phân tích căn cứ xác định và hình thức thực hiện Trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan
TNPL khách quan đặt ra với ý nghĩa chủ yếu nhằm bồi thường thiệt hại cho những chủ thể phải gánh chịu hậu quả do việc sử dụng,
vận hành nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.
Căn cứ
Căn cứ pháp lý
- Có quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ tương ứng trong trách nhiệm pháp lý khách quan. Phải có thỏa thuận về việc
xác định TN trong trường hợp cụ thể, nếu không thỏa thuận thì không phải bồi thường.
Căn cứ thực tiễn
- Có sự kiện làm phát sinh hiệu lực áp dụng của các quy phạm trên: đó là hành vi không của chủ thể LQT không bị PL cấm nhưng
gây thiệt hại ngoài ý muốn
- Có mối quan hệ nhân quả giữa sự kiện pháp lý và thiệt hại xảy ra.
Hình thức thực hiện
- Đền bù bằng tiền hoặc hiện vật (đền bù phải tương xứng thiệt hại xảy ra và phải bồi thường toàn bộ)
- Thay thế = đổi tượng tương xứng về ý nghĩa và giá trị (ít áp dụng)
60. So sánh căn cứ xác định và hình thức thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế chủ quan và khách quan
Giống nhau
Miễn
Có
Không
TN
Khái niệm
S