Câu 11: Tại sao lại đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế trong cpqt.
Dàn ý
1. (Phần 2 của câu 6)
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả cảu pháp lý phát sinh đối với các chủ thể khi có hành vi vi
phạm Công pháp quốc tế hoặc thoái thác thực hiện nghĩa vụ quốc tế, trong đó bên gây thiệt
hại có nghĩa vụ đáp ứng các đòi hỏi về mặt chính trị và vật chất cảu bên bị hại và trong tr-
ờng hợp đặc biệt có thể phải gánh chịu sự trừng phạt cảu cơ sở của Công pháp quốc tế.
Nh vậy để đảm bảo cho quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi tham gia vào qhệ
quốc tế đòi hỏi Công pháp quốc tế phải đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý cụ thể là vì các lý
do sau:
- Để đảm bảo sự tôn trọng đối với pháp luật quốc tế: ý chí cảu các chủ thể của LQT đợc thể
hiện thông qua các quy phạm và nguyên tắc. 1 Chủ thể nào đó khi vi phạm cpqt tức là
không tôn trọng luật quá trình cũng nh không tôn trọng ý chí cảu các chủ thể khác vì vậy
chủ thể đó cần phải chịu một trách nhiệm nhất định để đảm bảo sự tôn trọng LPQT đối với
các chủ thể còn lại tạo nên một trình tự pháp lý quốc tế thống nhất.
- Góp phần duy trì và củng cố pháp lý quốc tế: Thông qua các chủ thể tự nguyện thể hiện
các cam kết quốc tế một cách thiện chí tuy nhiên cũng có trờng hợp có sự vi phạm cam kết
quốc tế mà họ đã ký. Sự vi phạm ấy có thể đợc thực hiện do cố tình hoặc vô tình. Nếu sau sự
vi phạm ấy không có vấn đề tra cứu trách nhiệm pháp lý quốc tế thì quyền và lợi ích chính
đáng cảu chủ thể khác bị xâm phạm không đợc khôi phục, khi đó trình tự pháp lý quốc tế sẽ
mất đi ý nghĩa chân chính cảu nó. Hơn thế, nếu vấn đề TNPL không đợc đặt ra thì sự vi
phạm các qppl quốc tế sẽ có nguy cơ xẩy ra trong các trờng hợp khi các chủ thể không
muốn thực hiện cam kết quốc tế.
- Trách nhiệm pháp lý quốc tế còn là yếu tố đảm bảo cho sự tồn tại cảu công pháp quốc tế.
Giả sử luật pháp quốc tế mà không có chế định về TNPLQT thì khi đó mọi chủ thể đều có
thể tham gia vào cam kết quốc tế bằng mọi quy phạm, bởi vì khi họ không thực hiện đợc
cam kết ấy họ có thể tự động huỷ bằng hoặc vi phạm chính những cam kết mà họ đã ký
bằng những lý do viện dẫn cảu QG mình mà không phải chịu bất cứ một trách nhiệm nào
cả tức là không phải chịu bất cứ một trách nhiệm nào cả tức là không phải chịu trách nhiệm
trớc việc làm cảu mình dù cho nó có ảnh hởng ntn đối với các chủ thể khác. Nếu nh vậy thì
sự tồn tại cảu cpqt sẽ không có nghĩa lý gì cả và mđ tồn tại cảu cpqt cũng không cần còn
này cũng làm cho QG là chủ thể cơ bản hơn so với các chủ thể khác. Ví nh các dân tộc đấu
tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dân tộc luôn là chủ thể đặc biệt cảu cpqt bởi nó cha
phải là QG mà chỉ trong quá trình hình thành QG, mọi động thái của nó khi tham gia vào
quan hệ quá trình chủ yếu nhằm mục tiêu đẩy nhanh quá trình hình thành QG.
2
Còn tổ chức liên chính phủ là chủ thể hạn chế bởi nó đợc chính các QG thành lập, sự tồn tại
cảu nó phụ thuộc vào ý chí cảu QG thành viên.
- Thứ 4: Xét về mọi mặt phạm vị hành động cảu các lĩnh vực cũng là yếu tố cho thấy quốc
gia luôn là chủ thể cơ bản mọi lĩnh vực cảu đời sống xã hội quốc tế, nhng các tổ chức liên
chính phủ chỉ tham gia vào quan hệ quốc tế trong lĩnh vực thuộc chức năng và quyền hạn
cảu mình.
- Thứ 5: QG là chủ thể chủ yếu bởi số lợng cảu nó trong tơng quan với các chủ thể còn lại,
theo thống kê gần đây cho thấy có 198 QG trong cộng đồng quốc tế.
Với những lý do trên ta có thể khẳng định QG là chủ thể cơ bản chủ yếu cảu cpqtế.
Câu 13: Hãy so sánh những đặc điểm cơ bản của công pháp quốc tế và t pháp quốc tế.
Dàn ý
1. Khái niệm
* cpqt là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các QG và các chủ thể khác
cảu cpqt thoả thuận xây dựng
nên và bảo đảm thi hành trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng để điều chỉnh các quan hệ giữa
các chủ thể đó với nhau nhằm duy trì sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển cảu các quan hệ.
* T pháp quốc tế là tổng thể các nguyên tắc, các quy phạm để điều chỉnh các quan hệ dân
sự có yếu tố nớc ngoài.
2. so sánh
* Giống nhau:
- Cả công pháp quốc tế và t pháp quốc tế đều điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh
trong sinh hoạt quốc tế, đó là nhữn quan hệ có tính chất quốc tế.
- Điều đợc gọi là luật quốc tế.
* Khác nhau
Tiêu thức so sánh
đẳng, thoả thuận giữa các thủ thể cảu CPTQ nhằm làm xác lập thay đổi hay chấm dứt các
quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế.
2. Thủ tục ký kết điều ớc quốc tế.
Ký kết điều ớc quốc tế là việc cơ quan Nhà nớc, ngời có thẩm quyền thực hiện những hành
vi pháp lý từ đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập cho đến khi điều ớc quốc tế
có hiệu lực.
* Quy trình ký kết điều ớc quốc tế.
- Đàm phán:
Là việc các bên trao đổi, đề xuất ý kiến trên cơ sở bình đẳng thoả thuận, nhằm xây dựng
nên nội dung cảu điều ớc quốc tế và những vấn đề có liên quan.
4
+ Thông qua đàm phàn cảu bên bộc lộ ý chí cảu mình đối với những vấn đề liên quan đến
điều ớc quốc tế .
+ Nếu các bên nhất trí về những vấn đề đã nêu ra trong quá trình đàm phán thì kết quả cảu
quá trình đàm phán đợc thể hiện cụ thể ở việc thiết lập dự thảo điều ớc quốc tế.
- Ký điều ớc quốc tế.
Là việc đại diện của các bên ký vào văn bản điều ớc quốc tế nhằm xác nhận chính tức với
nhau về nội dung cảu điều ớc quốc tế.
+ Theo thông lệ quốc tế, việc ký điều ớc quốc tế đợc thực hiện dới 2 dạng.
+ Ký tắt: là hình thức xác nhận về nội dung mang tính pháp lý cảu ngời có thẩm quyền theo
pháp luật về điều ớc quốc tế cảu các bên.
- Phê chuẩn hoặc phê duyệt ( là bớc tiếp theo cảu quá trình ký điều ớc quốc tế)
+ Phê chuẩn: là hành vi cơ quan Nhà nớc cao nhất bày tỏ sự đồng ý, sự chấp nhận đối với
hiệu lực cảu điều ớc quốc tế mà trớc đó đã đợc đại diện cảu Nhà nớc mình ký, phê chuẩn
đặt ra khi các bên cảu điều ớc quốc tế yêu cầu. Pháp luật về điều ớc quốc tế cảu mỗi quốc
gia quy định cần phải phê chuẩn.
+ Phê duyệt:
Là hành vi pháp lý quốc tế có ý nghĩa tơng tự nh phê chuẩn nhng đợc đặt ra đối với điều ớc
quốc tế ký với danh nghĩa chính phủ hoặc bộ, ngành.
Việc phê duyệt đợc đặt ra khi có điều khoản cảu điều ớc quốc tế yêu cầu phải phê chuẩn
- Đăng ký điều ớc quốc tế.
Theo Đ102 HCLHQuốc thì quyền đăng ký hay không đăng ký hoàn toàn do các
bên tham gia ký kết quyết định và không hề ảnh hởng tới hiệu lực cảu điều ớc quốc tế. Nếu
không đăng ký tại ban th ký LHQ thì các bên tham gia điều ớc quá trình không có quyền
viện dẫn những điều khoản trong điều ớc quốc tế đó để bảo vệ lợi ích của mình trớc bất kỳ
một cp nào cảu LHQ.
3. Nguyên tắc thực hiện
Việc thực hiện các điều ớc quốc tế đợc tiến hành trong nguyên tắc tự nguyện thực
hiện các cam kết quốc tế: vì:
Thực hiện nền hoà bình và an ninh quốc tế, cũng nh trật tựpháp lý quốc tế nói chung
có đợc duy trì hay không phụ thuộc trớc hết vào việc các chủ thể của** có nghiêm chỉnh
tuân thủ các nghĩa vụmà trớc đó mình đã cam kết hay không. Và một trong những đặc điểm
nổi bật của *** là không có một *** hoặc tính chất đảm bảo thihành các quy phạm của ***
hoặc các cam kết quốc tế, mà các chủ thể này sẽ tự nguyệnthực hiện cam kết quốc tế vì
trong khi tiến hành đàm phán ký kết các điều ớc quốc tế họ đã đợc tự do thể hiện ý chí, bàn
bạc, thoả thuận rồi mới đi đến ký kết.
6
Chính vì vậy các bên tham gia ký kết một điều ớc quốc tế phải có nghĩa vụ tự
nguyện thi hành những điều khoản mà mình đã thoả thuận.
Câu 15. Trình bày khái niệm và đặcđiểm của sự công nhận chủ thể trong công pháp
quốc tế. Vấn đề công nhân có quyết định tới t cách chủthể của một thành viên mới
haykhông? Tại sao?
1. Khái niệm:
Có những định nghĩa khác về sự công nhận chủ thể trong công pháp quốc tế.
- việnnghiên cứu luật pháp quốc tế LaHay đã đa ra định nghĩa sau: Sự công nhận là
một hành vi pháp lý tự do mà theo đó một hoặc nhiều quốc gia công nhận sựtồn tại của một
chủ thể con ngời có tính chất về mặt chính trị trong một hình thể nhất định, độc lập đối với
mọi quốc gia hiện tại cùng có đủ năng lực làm tròn những nghĩa vụ phát sinh theo công
pháp quốc tế và do chính hành vi quản lý tựdo đó, những quốc gia công nhận phát biểu ý
kiến độc lập của mình về việc công nhận tập thể mới đó là một thành viên của cộng đồng
c, lãnh thổ, chủ quyền đợc coi là một quốc gia và đơng nhiên trở thành chủ thể trong công
pháp quốc tế mà không cần bất cứ một quốc gia nào công nhận cả.
Câu 16. Tại sao nói nội thuỷ thuộc chủ quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt, những
lãnh thổ hai chỉ thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển?
1. Khái niệm và quy chế pháp lý.
* Nội thuỷ là vùng nớc biển nằm phía trong đờng cơ sở và giáp với bờ biển, tại đó
quốc gia thực hiện chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối nh ** lãnh thổ đất liền.
* Lãnh hải là vùng nớc biển nằm tiếp liền với nội thuỷ và có bề rộng không quá 12
hải lý tính từ đờng cơ sở.
* Quy chế pháp lý
- Nội thuỷ:
+ Nội thuỷ đợc gắn liền với lục địa và đợc đặt dới chủ quyền toàn vẹn và tuyệt đối
của quốc gia ven biển, việc ban hành và thực hiện pháp luật trong nội thuỷ không có gì khác
nh trong các vùng lãnh thổ của lục địa, chủ quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt của quốc
gia ven biển đợc thực hiện cả ở lớp nớc, ở đáy biển và lòng đất dới đáy biển cũng nh trong
vùng trời của nộithuỷ.
+ Chế độ đi lại trong nội thuỷ hết sức nghiêm ngặt dù là tàu quân sự hoặc dân sự
muốn vào nộithuỷ phải xin phép và chỉ đợ vào khi đợc quốc gia ven biển chấp thuận và đều
phải đi theo sự hớng của **
- Lãnh hải: + Quốc gia ven biển có chủ quyền đẩy đủ và hoàn toàn đói với lãnh hải
của mình cũng nh đối với vùng trời ở phía **, đáy biể và lòng đất dới đáy biển ở phía dới
lãnh hải.
+ Chế độ đilại: ở trong lãnh hải tàu biển nớc ngoài đợc qua lại vô hại.
8
Từ quy chế pháp lý của lãnh hải và nội thuỷ ta có thể rút ra kết luận là ở lãnh hải
quốc gia ven biển chỉ đợc thực hiện chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ chứ không tuyệt đối nh
ở trong nội thuỷ vì ở lãnh hải có điểm khác biệt rất lớn so với nội thuỷ là chế độ đi lại vôhại
mà luật biển quốc tế đã quy định, điều này chính là đảm bảo quyền lợi tự do biển cả của
*** đồng thời cũng là tài sản chung của mọiquốc gia **.
Mặt khác dovị trí cảulãnh hải và nội thuỷ có tầm quan trọng khác đối với một quốc
có cơ sở pháp lý vững chắc để củng cố nên độc lập chính trị của mình và đấu tranh chống
lại sự can thiệp của chủ nghĩa đế quốc nhằm giành đợc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt
** toàn bộ lãnh thổ của mình.
- Một trong những nội dung nguyên tắc này là các nớc và các dân tộc thuộc chính trị
có quyền đấu tranh dới mọi hình thức, kể cả đấu tranh vũ trang để giành lại độc lập tự do
cho dân tộc do đó, nguyên tắc này là phơng tiện pháp lý cơ bản và quan trọng nhất định
trong công cuộc g**dân tộc cả về quân sự, cả * đàm phán.
Câu 19. Hãy trình bày các phơng thức quốc tịch theo pháp luật Việt Nam hiện hành?
Pháp luật Việt Nam về vấn đề quốc tịch có áp dụng phơng thức hởng quốc tịch theo sự lựa
chọn hay không? CM Một VD cụ thể?
Dàn ý
1. Khái niệm: Quốc tịch
Quốc tịch là một ***pháp lý ổn định, bền vững giữa Nhà nớc và công dân, là tổng
thể quyền và nghĩa vụ và công dân.
2. Các phơng thức hởng quốc tịch.
Căn cứ vào luật quốc tịch 1998 ta có thể thấy đợc pháp luật Việt Nam đã quy
địnhnhững phơng thức hơngr quốc tịch sau:
* Hởng quốc tịch theo sự sinh đẻ.
- Là phơng thức hởng quốc tịch cơ bản nhất, bao gồm nguyên tắc của huyết thống và
nguyên tắc của nơi sinh.
Theo nguyên tắc quyền huyết thông đứa trẻ sinh ra mang quốc tịch của bố và mẹ bất
kể sinh ra ở đâu.
Theo nguyên tắc quyền nơi sinh thì đứa trẻ sinh ra sẽ mang quốc tịch của nớc nơi só
đợc sinh ra.
Cụ nguyên tắc này áp dụngkhác nhau ở mỗi quốc gia xuất phát từ tập quán và truyền
thống pháp lý cảuhọ.
- Đối với Việt Nam theo luật quốc tịch 1998 tại điều 16,17 và 18 thì** thức hởng
quốc tịch theo sự sinh đẻ đợc xác định là
+ khi đa trẻ sinh ra có quốc tịch Việt Nam khi có cha mẹlà công dân Việt Nam
không kể trẻ em đó sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam (Điều 16); + trẻ em khi sinh
Tại Đ9 ** Quốc tịch Việt Nam 1998 quyđịnh: việc kết hôn, ly hôn và huỷ việc kết
hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với ngời nớc ngoài không làm thayđôỉ quốc tịch
Việt Nam của đơng sự, cũng nh con cha thành niên của họ.
- Do đợc nhận con nuôi:
11
Đứa trẻ không có quốc tịch hoặc đã có quốc tịch của một nớc nhất định khi đợc
nhận làm con nuôi của một công dân nớc ngoài thì đợc mang quốc tịch của ngời mà chúng
đợc nhận làm con nuôi
Tại K2Đ30 Luật Quốc tịch Việt Nam 198 quy định:
Tre em là CCVN đợc nớc ngoài nhận làm còn nuôi vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.
Trẻ em là ngời nớc ngoài đợc công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc
tịch Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi.
Trẻ em là ngời nớc ngoài đợc cha mẹ nuôi một ngời là công dân Việt Nam, còn ngời
kia là ngời nớc ngoài nhận làm con nuôi, thì đợc nhậpquốc tiịch Việt Nam theo đơn xin ra
nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và đợc miễn các điều kiện tạikhoản 1 điều 20 của
Luật Quốc tịch.
* Hởng quốc tịch theo sự phục hội quốc tịch là sự khôi phục quóc tịch cho ngời đã
mất quốc tịch đó ở nớc ta áp dụngtrong trờng hợp những ngời đã có quốc tịch Việt Nam nh-
ng do có những lý do khác mà bị mất quốc tịch nay muốn quay lại quốc tịch Việt Nam và
họ phải thuộc các điều kiện sau:
- Xin hồi hơng về vn
- Có vợ, chồng,c on, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
- Có công dân đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc vn
- Mang lại lợi ích cho Nhà nớc CĐXHCNVN.
* Hởng quốc tịch Việt Nam theo sự lựa chọn quốc tịch phơng thức này chỉ áp dụng
trong trờng hợp một bộ phận lãnh thổ của quốc gia này đợc sát nhập vào mộtquốc gia khác
hoặc trong trờng hợp ** 2 nớc đã thoả thuận với nhau về việc di c các nhóm dân c nhất định
từ nớc ngỳa sang nớc khác.
Lãnh thổ Việt Nam là toàn vẹn và không thể phân chia, vì vậy pháp luật Việt Nam
không sử dụng phơng thức hởng quốc tịch theo sự lựa chọn trên chính sách xát nhập hoặc
các chính quyền đại diện khác và cơ quan lãnh sự nớc mình đóng tại nớc sở tạ hoặc nớc thứ
3.
- Quyền bất khả xâm phạm về th tín ngoại giao
- Quyền đợc treo quốc kỳ và quốc huy tạ trụ sở và nhà riêng và phơng tiện đi lại của
ngời đứng đầu ** ngoại giao.
2. Vì sao?
* Quyền u đãi của viên chức ngoại giao
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
- Quyền bất khả xâm phạm về nhà ở, tín hiệu, th tín và phơng tiện đi lại
- Quyền tựdo đilại trong phạm vi mà pháp luật nớc sở tại quy định
13
- Quyền miễn trừ xét xử về hồ sơ,** và xử lý hành chính của nớc sở tại. Riêng quyền
dân sự đợc miễn, trừ 3 trờng hợp sau
+ vụ kiện bất động sản trên lãnh thổ nớc tiếp nhận thuộc diện tích của ** ngoại giao.
+ Vụ kiện thừa kế nếu VCNG tham gia với t cách riêng
+ Vụ kiện về nghề nghiệp tự do hoặc hoạt động thơng mại, viên chức ngoại giao vợt
ra ngoài cũng chính của họ ở nớc tiếp nhận
- Quyền miễn trừ thuế
- Quyền u đãi hải quan
* VCNG đợc hởng các quyền trên xuất phát từ vai trò, chức năng của c quan đại
diện ngoại giao.
- Thứ nhất: Cơ quan đại diện ngoại giao thay mặt cho nớc cử đại diện tại nớc nhận
đạidiện.
- Thứ hai: Bảo vệ những quyền lợi của nớc cử đạidiện và của những ngời có quốc
tịch nớc đó tại nớc nhận đại diện trong phạm vi đợc công pháp quốc tế thừa nhận
- Thứ ba: Đàm phán với chính phủ nớc đại diện
- Thứ t: tìm hiểu bằng những phơng tiện hợppháp về điều kiện và sự tiến triển của
tình hình nớc nhận đại diện và báo cáo tình hình đó cho chính phủ nớc cử đại diện.
- THứ năm: Góp phần đẩy mạnh những quan hệ hữu nghị và phát triển những quan
hệ kinh tế, văn hoá và khoa học giữa 2 nớc
21/8-29/8/1944 tại Đumbactơn-ôcxơ (Mỹ) đã diễn ra các cuộc trao đổi nhằm soạn thảo nội
dung cơ bản của biến chơng cho một tính chât quốc tế trong tơng lai. Sau khi giải quyết các
vấn đề còn tồn đọng đến tháng 2/1945 tại Hà Nội các nhà lãnh đạo Anh, Mỹ, quyết định
triệu tập HV Sanphansico để thông qua bản hiến chơng LHQ và từ đây tổ chức quốc tế LHQ
ra đời.
Ta có thể thấy LHQ ra đời là cần thiết khách quan và phản ánh quy luật vận đọng
tiến bộ của trình tự thế giới trong việc hớng tới một nền hoà bình trên phạm vi toàn cầu.
2. Vai trò cảuLHQ thể hiện thông qua những chức năng, nhiệm vụ, mụcđích hoạt
động cũng nh hệthống các nguyên tắc hoạt động của tổ chức này.
- Có thể nói mục đích lớn nhất của LHQ trong quá trình hoạt động là duy trì hoà
bình và an ninh quốc tế trên phạm vi toàn thế giới tậpthể có hiệu quả để phòng ngừa và loại
trừ mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hànhvi xâm lợc và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh
hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế. Có thể đa đến sự
phá hoại hoà bình bằng phơng pháp hoà bình theo úng nguyên tắc cảucông lý và pháp luật
quốc tế.
- Với mục đích này LHQ đã trở thành bức dào ngăn chặnchiến tranh đổ vào các nớc
một cách vững chắc, nó toạ nên sức mạnh đoàn kết giữa các dântộc u chuộng hoà bình trên
thế giới để chống lại những âmmu gâychiến có cơ hội thực hiện ý đồ thôn tính của mình.
15
- Tổ chức LHQ ra đời đã thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị giữa các dântộc trên cơ sở
tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết cảucác dân tộc và áp dụng nhữn g biện pháp phù
hợp khác để củng cố hoà bình thế giới.
- THực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế
xã hội, văn hoá và lãnh đạo, khuyến khích **sựtôn trọng các quyền của con ngời.
- LHQ còn trở thành trung tâm phối hợp hành động của các dântộc, nhằm đạt đợc
các mục đích nói trên đặcbiệt là vấn đề gìn giữ hoà bình và an ninh thế giới.
* Để đạt đợc các mục đích trên đặc biệt là đảm bảo trật tự pháp lý quốc tế trong quá
trình hoạt động LHQ đã đề ra nhng nguyên tắc hành động đối với mọi **viện của tổ chức
nó là cơ sở pháp lý để quy trách nhiệm pháp lý đối với những hành vi viphạm đặcbiệt là trên
lĩnh vực duỷtì hoà bình và an ninh thế giới. LHQ đã đề ra nguyên tắc là:
Công ớc viên về luật biển 1982 khẳng định quyền của quốc gia ven biển đối với
thềm lục địa nh sau:
- Có quyền chủ quyền về mặt thăm dò và khai thác các nguồn lợi việc khoan ở thềm
lục địa, dù với bất kỳ mục đích nào;
- Quốc gia ven biển có quyền tiến hành các biện pháp thíchhợp để bảo vệ trong biển
khơi bị ô nhiễm.
Bên canh những quyền của quốc gia ven biển, các quốc gia khác có các quyền; tự do
bay, tự o dặt dây dáp và ống dẫn ngầm
2. Tại sao.
Vì một trong nguyên tắc chủ đạo làm nền tảng xây dựng luật biển quốc tế là: biển
cả là tài sản của toàn thể ngời loại, áp dụng cho cả quốc gia có biển và không có biển, vì thế
mọi quốc gia trênthế giới đều có quyền tự do biển cả, xuất phát từ nguyên tắc này thì biển
cả không chỉ thuộc về các quốc gia có biển, mà trên đ lợi ích của các quốc gia khác cũng đ-
ợc đảm bảo. Điều này đợc thể hiện trong quy chế pháp lý của thềm lục địa
- Hơn nữa thềm lục địanằm ngoài lãnh thổ quốc gia, nhng là phần kéo dài tự nhiên
của lãnh thổ quốc gia, gắn liền với lục địa của quốc gia vì vậy mà quốc gia chỉ có quyền
mang tổ chức chủ quyền. Có nghĩa là quốc gia ven biển có quyền thuộc chủ quyền trên một
số lĩnh vực nhng các quốc gia khác củng cố quyền tự do biển cả tựdo hàng hải, tự do hàng
không, tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm
Câu 24: Hayx trình bày khái niệm, nguyên nhân và cách giải quyết xung đột pháp
luật trong t pháp quốc tế?
Xung đột pháp luật là hiện tợng pháp luật của 2 hoặc nhiều quốc gia cùng có thể đợc
áp dụng để điều chỉnh quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nớc ngoài.
2. Nguyên nhân.
17
Để xảy ra hiện tợng xung độtpháp luật trong t pháp quốc tế, đòi hỏi phải có đồng
thời 2 nguyên nhân sau:
- Thứ nhất: Có quan hệ mang tổ chức dân sự có yếu tố nớc ngoài mfa không đợc
điều chỉnh bằng quy phạm thực chất thống nhất. Với nguyên nhân trên đòi hỏi phải có đầy
dủ cả hai khía cạnh đó là: có quan hệ mang tổ chức dân sự có yếu tố nớc ngoài này sẽ làm
Việc xây dựng quy phạm này đợc thực hiện bằng cách các chủ thể và công pháp
quốc tế ký kết các điều ứcc quốc tế đa phơng hoặc song phơng.
- Thứ ba: giải quyết xung đột pháp luật bằng phơng pháp xây dựng và áp dụngquy
phạm xung đột **. Phơng pháp (2) và phơng pháp (3) đều không trựctiếp quy định các
quyền và nghĩa vụ cũng nh các biện pháp chế taì của các bên đơng sự thamgia vào quan hệ
này mà chỉ quy định việc chọn pháp luật của nớc nào để áp dụng giải quyết quan hệ dân sự
có yếu tố nớc ngoài đâylà phơng pháp rất phức tạp. Các cơ quan có thẩm quyền cũng nh
các bên đơng sự thamgia quan hệ này phải tiến hành chọn pháp luật trên cơ sở sự chỉ dẫn
của ** xung đột trêncơ sở mới xác định đợcquyền và nghĩa vụ cũng nh các biện pháp chi*
kèm theo.
Phơng pháp xây dựng và áp dụng * xung đột quốc gia thực hiện bằng cách mỗi
quốc gia tự xây dựng và ban hành văn bản pháp luật của mình theo những thủ tục nhất định
do quốc gia đó quy định
Hiện nay đâylà cách giải quyết xung đột pháp luật chủ yếu vì mỗi quốc gia có một
hệ thống gồm rất nhiều quy phạm xung đột của mình có thể chúng nằm trong một đạo luật
riêng hoặc nằm rải rác trong các văn bản pháp luật khác nhau.
- Thứ t: áp dụng nguyên tắc pháp luật điều chỉnh các mối quan hễh tơn gtự
Trên thực tế hiện nay các quan hệ dân sự mang tính chất dân sự có yếu tố nớc ngoài
phát triển ngày càng đa dạng và phơng pháp. Điều này đòi hỏi phải luôn hoàn thiện hệ
thống quy phạm giải t pháp quốc tế. Đây là một quá trình phức tạp và đòi hỏi phải có nhiều
thời gian, công sức, chính vì vậy không tránh khỏi có những trờng hợp có quan hệ mang
tính dân sự có yếu tố nớc ngoài không có quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong khi đó
không thể không bảo ệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể thamgia quan hệ, góp phần
thúc đẩy giao lu dân sự phát triển, xuất phát từ nhu cầu trên cơ quan có thẩm quyền của
quốc gia có trách nhiệm lựa chọn **pháp luật của quốc gia nào đó hoặc của chính quốc gia
mình để áp dụng. Thờng quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ hoàn thành trên cơ
sở pháp luật nớc nào thì áp dụng pháp luật nớc đó. Trong khi áp dụngnguyên tắc bảo * công
cộng
19
Trên đây chính là những phơng pháp cơ bản để giải quyết các xung đột pháp luật
yếu tố nớc ngoài.
20
Về cơ bản phơng pháp điều chỉnh của t pháp quốc tế giống nh phơng pháp điều
chỉnh của các ngành luật do tính cháat và đặc điểm của các quanhệ mang tổ chức dân sự có
yếu tố nớc ngoài, nên t pháp quốc tế cũng có những phơng pháp điều chỉnh thứ nhất định
đó là: phơng pháp xung đột và phơng pháp thực chất.
Phơng pháp xung đột là khi điều chỉnh quan hệ dân sự nào đó có yếu tố nớc ngoài,
vấn đề trớc trên là phải quy định việc chọn luật để áp dụng để làmcơ sở xác định quyền và
nghiã vụ cũng nh các biệnpháp chế tài đối với các bên đơng sự.
Còn phơng pháp thực chất là phơng pháp dùng các quy phạm do 2 hay nhiều nớc
thoả thuận xây dựng hoặc chấp nhận hoặc do mỗi quốc gia tự xây dựng và banhành trựctiếp
quy định quyền và nghĩa vụ cũng nh các biện pháp chế tài của các bên thamgia.
- Nguồn cảut pháp quốc tế:
Nguồn * pháp luậtlà hình thức thể hiện ra bênngoài của các pháp quy phạm pháp
luật. Nguồn của t pháp quốc tế là: Điều ớc quốc tế tập quán quốc té, văn bản pháp luật quốc
gia, tập quán, tiền lệ pháp quốc gia
c. Đó nguồn chủ yếu giá trị pháp quốc tế là pháp luật quốc gia.
Tren đây chínnh là những đặc điểm cơ bản của t pháp quốc tế giúp chúng ta có thể
phân biệt t pháp quốc tế với các ngành luậtkhác đặcbiệt là t pháp quốc tế và ngành luật dân
sự.
Câu 26: Tại sao nói quốc gia chủthể đặc biệt trong t pháp quốc tế?
1. Khái quát về chủ thể của t pháp quốc tế.
Xuất phát từ đối tợng điềuchỉnh t pháp quốc tế là các quan hệ mang tổ tính chất dân
sự có yếu tố nớc ngoài cho nên chủ thể của t pháp quốc tế có những loại sau:
- Cá nhân, pháp nhân: vì các quan hệ dân sự nói chung là quan hệgiữa cá nhân với
cá nhân, pháp nhân với pháp nhân là chủ thể vì vậy trong t pháp quốc tế cá nhâ, pháp nhân
là những chủ thể chủ yếu.
- Quốc gia (Nhà nớc) là chủ thể đặcbiệt và không thamgia thờng xuyên quan hệ do
t pháp quốc tế điều chỉnh đặcbiệtlà khi thamgia vào quan hệ xã hội do t pháp điều chỉnh
Nhà nớc vẫn giữ chủ quyền củamình không phải là bên đơng sự bình đẳng với cá nhân pháp
hoặc nhiều hệ thống pháp luật khác để điều chỉnh các quan hệ dân sự có yếu tố nớc ngoài
đâychính là hiện tợng xung đột pháp luật trong t pháp quốc tế.
Một trong những phơng pháp giải quyết xung đột pháp luật xung đột thực chất của
phơng pháp này là xây dựng và áp dụng quy phạm xung đột, khác với quy phạm pháp luật
thông thờng ** này không trực tiếp quy định quyền và nghãi vụ cho các bên tham gia quan
hệ mà chhỉ thực hiệnnghĩa vụ chọn ra hệ thống pháp luật nào sẽ đợc áp dụng đâychính là lý
do t pháp quốc tế đặt ra vấn đề chọnluật.
3. Chọnluật dựa trên cơ sở nào.
22
Việc luật phải dựa trêncơ sở chỉ dân quy phạm xung đột hoặc nếu pháp luật chọn
luật để áp dụng đối với giao dịch dân sự có yếu tố nớc ngoài.
Câu 28: hãy trình bày sự cần thiết và thể thức áp dụngpháp luật nớc ngoài trong t
pháp quốc tế.
1. Sự cần thiết.
- Việc áp dụng pháp luật nớc ngoài để điều chỉnh các quan hệ dân sự có yếu tố nớc
ngoài là sự cần thiết khách quanh nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các bên
chủthể tham gia vào quan hệ đó.
- Việc áp dụng pháp luật nớc ngoài sẽ thúc đẩy giao lu dân sự: hôn nhân và gia đình
quan hệ lao động, quan hệ kinh tế, thơng mại quốc tế pt
- Góp phần thúc đẩy quan hệ quốc tế cũng cho thấy, nếu toà án chỉ áp dụng pháp
luật nớc mình để điều chỉnh các quan hệ mang tính dân sự có yếu tố nớc ngoài mà không
tính đến những trờng hợp cụ thể phải áp dụng pháp luật nớc ngoài thì việc xử lý tranh chấp
không mang lại kết quả công bằng và sẽ gây cho việc bảo vệ quyền và lợiích * của các bên
đơng sự cũng nh của ngời nớc mình sống ở nớc ngoài phải áp dụgpháp luật nớc ngoài là
rất cần thiết tuy nhiên việc áp dụng pháp luật nớc ngoài phải đợc xác định trên cơ sở nguyên
tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia và bình đẳng chủ quyền quốc gia đảm bảo hậuquả cho
việc pháp luật nớc ngoài không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật trong nớc.
2. Thể thức áp dụng pháp luật nớc ngoài.
Việc áp dụngpháp luật nớc ngoài phải tuân theo những vấn đề có tính nguyên tắc
sau:
- Trong trờng hợp không thể xác định đợcnội dung của pháp luật nớc ngoài.
Các cơ quan có thẩm quyền nên áp dụng pháp luật nớc mình đẻ giải quyết tranh
chấp giữa các bên đơng sự, đây là biện pháp cuối cùng bảo đảm giải quyết kịp thời và có
hiệu quả tranh chấp phát sinh từ quốc tế.
Câu 29: Nêu khái niệm tố tụng dân sự quốc tế và vấn đề xác định thẩm quyền cảutoà
án trong việc giải quyéet tranh chấp mang tính dân sự có yếu tố nớc ngoài trong t pháp quốc
tế?
1. Khái niệm tố tụng dân sự.
Tố tụng dân sự quốc tế là tổng hợp các quy định cảupháp luật về trình tự thủ tục giải
quyết các tranh chấp mang tính dân sự có yếu tố nớc ngoài và việc đảm bảo thi hành các
bản án, quyết định của toà án về các tranh chấp đó.
Để đảm bảo trình tự pháp luật của quốc gia và tránh những *, phức tạp cho cơ quan
xét xử trong quá trình tiến hành giải quyết các tranh chấp dân sự có yêú tố nớc ngoài, khi
xét xử toà án có thẩm quyền chỉ áp dụng luật tố tụng của nớc mình, trừ trờng hợp ngoại lệ
có quy định riêng.
24
2. Vấn đề xác địnhthẩm quyền xét xử các tranh chấp mang tính chất dân sự có yếu
tố ngoài là một hoạt động tố tụng hiện đợc thực hiện trớc khi giải quyết xung đột pháp luật,
thờng thì việc xác định thẩm quyền của toà án trong giải quyết các tranh chấp mang tính
chất dân sự có yếu tố nớc ngoài dợc thực hiện theo 3 hớng cơ bản.
- Theo dấu hiệu quốc tịch mà 1 hoặc 2 bên đơng sự cùng quốc tịchthì toà án phải
xác định thẩm quyền xét xử các tranh chấp đó.
Trong trờng hợp một công dân Việt Nam, một công dân nớc ngoài trên đây kết hợp
với nhau hay một trong 2 bên xin ly hôn, toà án có thẩm quyền thụ lý vụ án đó hay không là
tuỳ thuộc vào pháp luật của từng nớc.
- Theo dấu hiệu lãnh thổ: có nghĩa là việc xác định thẩm quyền xét xử quốc tế
dựa trên cơ sở các dấu hiệu chung về việc phân định thẩm quyền xét xử của toà án nớc đó.
Khi xác định dấu hiệu này, trớc tiên và quan trọng là phải xác định nơi c trú của bị đơn.
- Theo nơihiện diện của bị đơn.
VD: nh cơ sở dể xác định thẩm quyền xét xử của toà án là khả năng thực tế trao cho