câu hỏi ôn tập công pháp quốc tế - 3 - Pdf 16

Câu hỏi ôn tập Công pháp quốc tế - 3 21.Khái niệm & cách xác định thềm lục địa
Tại điều 76 công ước quốc tế về luật biển 1982 thì thềm lục địa bao gồm đáy biển
& lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó cho đến bờ
ngoài của thềm lục địa hoặc cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh
hải 200 hải lí , khi bờ ngoài của rìa lục địa quốc gia đó ở khỏang cách gần hơn.
Thềm lục địa không được mở rộng quá giới hạn 350 hải lí hoặc không vượt quá
100 hải lí kể từ đáy đẳng sâu 2500m, là đường nối các điểm có độ sâu trung bình
là 2500m, có 2 cách xác định thềm lục địa
Ø Nếu thềm lục địa hẹp nhỏ hơn 200 hải lí quốc gia ven biển có quyền tuyên bố
thềm lục địa bằng 200 hải lí.
Ø Nếu thềm lục địa rộng hơn 200 hải lí quốc gia ven biển xác định thềm lục địa
theo 2 cách : tuyên bố thềm lục địa 350 hải lí hoặc nối các đường đẳng sâu 2500m
& tính thêm 100 hải lí
Chế độ pháp lí bao gồm quyền & nghĩa vụ các quốc gia ven biển. Quốc gia ven
biển được quyền thực hiện quyền chủ quyền của họ đối với tài nguyên thiên nhiên,
thực hiện quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên. Nếu quốc gia ven
biển không khai thác tài nguyên ven biển thì các quốc gia khác không được quyền
khai thác.
Quyền tài phán cụ thể có đặc quyền cho phép & điều chỉnh việc khoan ở thềm lục
địa với bất kì mục đích nào, có quyền tiến hành & áp dụng các biện pháp thích
hợp để bảo vệ mội trường biển, xây dựng & cho phép xây dựng qui định các điều
kiện thể thức khai thác các đảo nhân tạo.
Về nghĩa vụ các quốc gia ven biển không được cản trở vùng nước vùng trời trên
vùng đặc quyền kinh tế .
Nghĩa vụ về việc đóng góp nếu quốc gia ven biển khai thác tài nguyên bên ngoài
giới hạn ngòai 200 hải lí phải đóng góp cho cơ quan quyền lực theo công ước.
Các quốc gia ven biển có quyền tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do lắp đặt
dây cáp, ống dẫn ngầm trong thềm lục địa phù hợp với qui ước của công ước

ngoại giao, những bộ phận nhà cửa & đất đai thuộc tòa nhà đó bất kể chủ là ai
được dùng vào công việc của đoàn kể cả nhà ở của đoàn ( điều 1 công ước Viên
1961)
Ø Chính quyền sở tại không được phép vào khi không được sự đồng ý của người
đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao,cá nhân & các cấp có thẩm quyền của nước
sở tại không được xâm nhập cơ quan đại diện ngoại giao trong mọi trường hợp,
dưới bất kì hình thức nào, xuất phát từ việc đảm bảo bí mật nhà nước của cơ quan
đại diện ngoại giao.
Ø Nước nhận đại diện có nghĩa vụ bảo vệ , thi hành kịp thời các biện pháp ngăn
chặn sự xâm chiếm hoặc làm hư hại an ninh , danh dự cơ quan đại diện không bị
xâm phạm ( điều 22 công ứơc Viên 1961). Mặc dù vậy nước cử đại diện không lợi
dụng quyền miễn trừ để họat động trái chức năng ngoại giao.
Ø Tài sản trong trụ sở kể cả phương tiện giao thông không bị khám xét trưng thu
hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án.
Ø Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ & tài liệu của cơ quan đại diện bất kể
thời gian địa điểm (điều 24 công ước Viên 1961).Quyền tự do liên lạc bằng tất cả
các phương tiện hợp pháp, liên lạc với nước mình, liên lạc với cơ quan đại diện
ngoại giao khác & cơ quan lãnh sự của nước mình đóng tại nước sở tại hoặc nước
thứ 3.
Ø Quyền được miễn thuế được miễn tất cả các thứ thuế & lệ phí trừ các khoản
dịch vụ .Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm, thư tín ngoại giao, vali ngoại giao
không bị mở, không bị giữ ( điều 27 ). Quyền treo quốc kì & quốc huy tại trụ sở
tại nhà riêng & phương tiện đi lại của người đứng đầu cơ quan đại diện .
24. Quyền ưu đãi, miễn trừ của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao.
v Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức
· Quyền bất khả xâm phạm về thân thể một cách tuyệt đối họ không bị bắt hoặc
giam giữ dưới bất kì hình thức nào( điều 29 ) nước nhận đại diện phải có sự đối xử
trọng thị thích đáng & có những biện pháp hợp lí để ngăn chặn các hành vi xâm
phạm đến thân thể đến tự do phẩm giá của viên chức.
· Quyền tự do đi lại trong phạm vi mà pháp luật nước sỡ tại qui định trừ các vùng

được phép vào trụ sở của cơ quan lãnh sự nếu không có sự đồng ý của người đứng
đầu cơ quan lãnh sự trừ trường hợp hỏa hoạn hoặc tai họa xảy ra cần bảo vệ khẩn
cấp ( điều 31 công ước Viên 1963)
Nước tiếp nhận có nghĩa vụ áp dụng mọi biện pháp thích hợp để bảo vệ trụ sở cơ
quan lãnh sự trước mọi sự tấn công, xâm chiếm hoặc gây thiệt hại ngăn ngừa mọi
sự phá rối trật tự hoặc làm tổn hại đến danh dự cơ quan lãnh sự.
Trụ sở đồ đạc, tài sản & phương tiện đi lại của cơ quan lãnh sự không bị trưng
dụng vì lí do an ninh quốc phòng hoặc lợi ích công cộng, trường hợp cần trưng
dụng vì lí do trên, nước tiếp nhận phải áp dụng mọi biện pháp, cách xử lí không
làm cản trở đến việc thi hành chức năng lãnh sự & phải bồi thường nhanh chóng &
thỏa đáng.
Hồ sơ lưu trữ, tài liệu thư tín lãnh sự là bất khả xâm phạm, vali lãnh sự không
được mở ra hoặc giữ lại trừ trường hợp có lí do chính đáng ( điều 33 công ước
Viên 1963)
Cơ quan lãnh sự có quyền tự do thông tin liên lạc với chính phủ các cơ quan đại
diện ngoại giao & cơ quan lãnh sự khác của nước mình tại bất cứ đâu.
Trụ sở & nhà riêng của người đứng đầu cơ quan lãnh sự được treo quốc kỳ, quốc
huy.
Quyền ưu đãi dành cho thành viên cơ quan lãnh sự
Viên chức lãnh sự được hưởng bất khả xâm phạm về thân thể, họ không bị bắt, bị
tạm giữ, tạm giam trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng trên cơ sở quyết định của
cơ quan có thẩm quyền ( điều 41)
Viên chức lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ tư pháp & hành chánh về các hành
vi của mình trong khi thi hành công vụ, trừ các trường hợp liên quan đến các vụ
kiện dân sự ( điều 43)
Viên chức lãnh sự nhân viên lãnh sự & các thành viên của họ được hưởng quyền
miễn mọi thứ thuế & lệ phí đánh vào thân thể & tài sản , trừ các thứ thuế theo qui
định tại điều 49
Viên chức lãnh sự nhân viên lãnh sự & các thành viên của họ được hưởng quyền
miễn trừ hải quan đối với đồ đạc cá nhân mang vào nước tiếp nhận,hành lí riêng

đô.
· Về phạm vi quan hệ : Phạm vi quan hệ đối với nước sở tại thì cơ quan ngoại giao
có quan hệ trên phạm vi tòan lãnh thổ nước sở tại. Còn phạm vi quan hệ đối với cơ
quan lãnh sự thì quan hệ trong phạm vi cơ quan đại diện của mình.
27. Trong điều 1 Hiến pháp 92 của nước CH XHCN VN có ghi rõ:“nước CH
XHCN VN là một nước độc lập có chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh
thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo vùng biển và vùng trời”. Bằng lý luận đã
học anh chị hãy chứng minh nội dung trên.
Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng
trời phía trên, vùng đất phía dưới thuộc chủ quyền hoàn toàn & đầy đủ của một
quốc gia điều này có nghĩa là lãnh thổ quốc gia được cấu thành 4 bộ phận:
Vùng đất: là bộ phận quan trọng không một quốc gia nào không có & chiếm phần
lớn tổng diện tích lãnh thổ so với các bộ phận khác.
Vùng đất này bao gồm: toàn bộ đất lục địa, các đảo thuộc chủ quyền quốc gia. Các
vùng đất đương nhiên thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối của mỗi quốc gia mà
không có sự can thiệp nào.
Vùng nước: là toàn bộ vùng nước nằm trong đường biên giới của Quốc gia đó do
vị trí địa lý cùng các yếu tố tự nhiên khác mà các vùng nước này được chia thành
như sau
Nội địa: là vùng nước nằm trong vùng lãnh thỉi Quốc gia như sông, kênh, ao kể
cả tự nhiên và nhân tạo.
Tính chất chủ quyền của Quốc gia đối với vùng nước nội địa hoàn toàn mang tính
chất tuyệt đối. Trừ trường hợp sông Mê Công thuộc các nước tiểu bang.
Vùng nước biên giới: là nước sông, hồ, kênh nằm giữa biên giới của các nước
hữu quan. Tính chất chủ quyền của Quốc gia đối với vùng nước biên giới mang
tính chất hoàn toàn tương đối. Bởi vì nó được điều chỉnh giữa Điều ước quốc tế
giữa hai nước hữu quan với nhau. Có qui chế pháp lý riêng được ghi nhận trong
Điều ước.
Vùng nước nội thuỷ: là vùng nước biển nằm giáp với bờ biển được giới hạn bởi
một bên là đường bờ biển và phía bên kia là đường cơ sở dùng để đo chiều rộng

quốc gia đối với lãnh thổ của mình. Cụ thể Điều 1 HP 1992 nước CH XHCN VN
đã khẳng định:”Nước CH XHCN VN là một nước độc lập có chủ quyền thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo vùng biển và vùng trời”.
Việc khẳng định quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ của mình đã được
nước ta dựa vào hai phương diện: quyền lực & vật chất.
Về phương diện quyền lực được thể hiện:Quyền lực của nước CH XHCN VN
được thực hiện trên phạm vi lãnh thổ của chính Quốc gia mình. Quyền lực tối cao
đối với lãnh thổ là cao nhất loại trừ mọi quyền lực từ bên ngoài áp đặt vào phạm vi
lãnh thổ của mình. Quyền lực này là quyến tối cao đối với tất cả mọi người, mọi tổ
chức hoạt động trên phạm vi lãnh thổ của Quốc gia.
Quyền lực tối cao của nước CH XHCN VN đối với lãnh thổ được thực hiện thông
qua hoạt động của hệ thống các cơ quan NN bao gồm: cơ quan lập pháp (QH),
hành pháp (Chính phủ ), tư pháp (Cơ quan tư pháp) bao trùm lên tất cả lĩnh vực
trong đời sống xã hội của Quốc gia.
Quyền lực này là quyền không chia sẻ với bất kỳ nước nào khác và là chủ quyền
thiêng liêng của nước CH XHCN VN.
Về phương diện vật chất: Theo quan niệm đúng đắn của nhiều quốc gia và được
chấp nhận một cách rộng rãi thì lãnh thổ quốc gia là một diện tích vùng đất, vùng
nước, vùng trời và vùng lòng đất mà trong đó một NN áp dụng để qui định hệ
thống các qui tắc pháp lý nhằm thực hiện chủ quyền của mình. Điều này có nghĩa
là lãnh thổ quốc gia đồng thời cũng là nền tảng, là cơ sở vật chất quan trọng của
quốc gia là thuộc quyền sở hữu của quốc gia. Với ý nghĩa trên nên trong HP 1992
mà cụ thể tại Điều 1: nước CH XHCN VN đã khẳng định rõ quyền tối cao của
mình đối với lãnh thổ: ”Nước CH XHCN VN là một nước độc lập có chủ quyền
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo vùng biển và vùng
trời”. Việc khẳng định quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ của nước CH
XHCN VN được dựa trên nguyên tắc bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ một
trong những nguyên tắc chung quan trọng của LQT hiện đại.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status