Hoàn thiện công tác quản lý các công trình thủy lợi tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Quảng Trị - Pdf 55

Đại học Kinh tế Huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ XUÂN HÒE

Đ

ại

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH

ho

THỦY LỢI TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ KHAI THÁC

̣c k

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUẢNG TRỊ

h

in


CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

́H


̣c k

ho
́H


́

i


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin cảm ơn Lãnh đạo, quý Thầy, Cô giáo của Trường Đại học
Kinh tế Huế và Lãnh đạo, quý Thầy, Cô giáo của Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành
chương trình học của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Bùi Dũng Thể đã tận tình giúp đỡ, hướng
dẫn, sửa chữa trong suốt quá trình tôi hoàn thành luận văn. Trong thời gian đó tôi đã
học hỏi được rất nhiều kiến thức cũng như tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý giá.
Tôi xin chân thành cám ơn Sở Nông nghiệp &PTNT Quảng Trị, Chi cục thủy
Lợi, Công ty TNHH MTV QLKT công trình thủy lợi và các địa phương tôi đến, cảm
ơn gia đình, đồng nghiệp đã giúp tôi điều tra và thu thập dữ liệu cũng như cung cấp

Đ

thông tin, số liệu cho đề tài này.


Họ và tên học viên: Hồ Xuân Hòe
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Niên khóa : 2016 – 2018

Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. Bùi Dũng Thể
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý các công trình thủy lợi tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Quảng Trị
1. Tính cấp thiết của đề tài: Địa bàn tỉnh Quảng Trị hiện nay có hơn 500 công
trình thủy lợi lớn nhỏ, bao gồm: 131 hồ chứa, 204 đập dâng, 144 trạm bơm tưới, tiêu
và 25 công trình khác. Trong đó Công ty TNHH MTV Quản lý, khai thác công trình
thủy lợi Quảng Trị quản lý 16 hồ chứa, 02 đập dâng, 20 trạm bơm, 07 công trình ngăn

Đ

mặn và hơn 700km kênh, phục vụ tưới cho 15.000ha đất canh tác.

ại

Trong những năm qua, hệ thống công trình thủy lợi đã góp phần to lớn trong
việc nâng cao năng suất cây trồng, phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế khác. Tuy

ho

nhiên hiện nay công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Trị còn tồn

̣c k

tại những bất cập, hạn chế, chưa đạt hiệu quả cao, chưa đáp ứng được nhu cầu đặt ra.
Chính vì vậy, nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực quản lý khai thác


iii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Nghĩa đầy đủ
: Biến đổi khí hậu

2. BNN&PTNT

: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3. BQL

: Ban quản lý

4. CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

5. CT

: Công trình

6. CTTL


: Khai thác công trình thủy lợi
: Nuôi trồng thủy sản

in

14. NTTS

: Kiên cố hóa

̣c k

12. KCH

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

16. PCLB

: Phòng chống lụt bão

17. QLDVTL

: Quản lý dịch vụ thủy lợi

18. QL CTTL

: Quản lý công trình thủy lợi

19. QLKT


27. TLP

: Thủy lợi phí

28. UBND

: Ủy ban nhân dân

h

15. NN&PTNT

́H


́


i


Đại học Kinh tế Huế

MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn...................................................................................................................... ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế.................................................................. iii
Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt .....................................................................................i
Mục lục ........................................................................................................................... ii
Danh mục bảng biểu ........................................................................................................v

1.1.2. Vai trò, vị trí của CT TL trong SXNN và đời sống xã hội....................................6



1.1.3. Đặc điểm của CTTL ..............................................................................................8

́H

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý CTTL ..............................................................................10

́


1.2.1. Một số khái niệm .................................................................................................10
1.2.2. Các bước quản lý CTTL ......................................................................................11
1.2.3. Nội dung công tác quản lý CTTL........................................................................11
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá quản lý CTTL ...................................................................12
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QL CTTL .................................................14
1.3. Tổng quan về công tác QLKT các CTTL ở nước ta ..............................................16
1.3.1. Những văn bản pháp quy về QLKT hệ thống CTTL ..........................................16
1.3.2. Hiện trạng các hệ thống CTTL ở nước ta [5] ......................................................18
1.3.3. Thực trạng công tác QLKT các CTTL ở nước ta ................................................19
1.4. Kinh nghiệm QLKT CTTL của một số địa phương trong nước ............................24
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình .........................................................................24
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Thái Nguyên ....................................................................25

ii


Đại học Kinh tế Huế

2.4.2. Đánh giá của các đối tượng điều tra ....................................................................60

in

2.4.3. So sánh ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý các công

h

trình thủy lợi ..................................................................................................................63



2.5. Đánh giá chung về công tác QLKT CTTL.............................................................68

́H

2.5.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................68

́


2.5.2. Những tồn tại .......................................................................................................70
2.5.3. Nguyên nhân........................................................................................................72
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTTL TẠI IMC QUẢNG TRỊ ...........................75
3.1. Định hướng, mục tiêu về hoàn thiện công tác quản lý CTTL ................................75
3.1.1. Định hướng về công tác QLKT CTTL của IMC Quảng Trị ...............................75
3.1.2. Mục tiêu...............................................................................................................77
3.2. Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý CTTL của IMC Quảng Trị.........77
3.2.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu, tổ chức bộ máy QLKT CTTL của Công ty......77

ho

Quyết định thành lập Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Biên bản Hội đồng chấm luận văn
Nhận xét phản biện 2

Bản giải trình chỉnh sửa luận văn

h

Bản xác nhận hoàn thiện luận văn

in

̣c k

Nhận xét phản biện 1

́H


́

iv


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty ICM Quảng Trị năm 2016-2017 ................30


Bảng 2.13. Hệ thống các CT kênh mương được đầu tư nâng cấp, sửa chữa giai đoạn

h

2015-2017 từ các nguồn vốn khác.................................................................................50



Bảng 2.14. Tình hình thực hiện kế hoạch tưới tiêu của IMC Quảng Trị qua 3 năm

́H

2015-2017 ......................................................................................................................54

́


Bảng 2.15. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của IMC Quảng Trị giai đoạn
2014-2016 ......................................................................................................................58
Bảng 2.16. Kế hoạch và kết quả thực hiện nhiệm vụ công ích giai đoạn 2015-2017 ...59
Bảng 2.17. Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều tra ...............................................60
Bảng 2.18. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác QLKT CTTL của IMC
Quảng Trị.......................................................................................................................61
Bảng 2.19: So sánh giá trị trung bình đánh giá của CB lãnh đạo, quản lý IMC Quảng
Trị, CB lãnh đạo, quản lý Xí nghiệp và các phòng với CB lãnh đạo Cụm quản lý / Tổ
quản lý về công tác quản lý các CTTL tại IMC Quảng Trị...........................................64
Bảng 2.20: So sánh giá trị trung bình đánh giá của CB lãnh đạo, quản lý IMC Quảng
Trị, CB lãnh đạo, quản lý Xí nghiệp và các phòng với CB HTX dùng nước về công tác
quản lý các CTTL tại IMC Quảng Trị...........................................................................66


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam từ lâu vẫn được biết đến là một quốc gia có nền sản xuất nông nghiệp
(SXNN) là chủ yếu với một số sản phẩm nông nghiệp (NN) có chất lượng trên thị
trường quốc tế. Hội nhập quốc tế đã dẫn tới một xu hướng tất yếu là sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỉ trọng NN, đẩy mạnh
quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Để phù hợp với xu thế đó Đảng và
Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm giảm tỉ trọng NN theo hướng bền
vững. Có nghĩa là chú trọng vào mặt chất lượng, nâng cao giá trị gia tăng và đưa NN
lên một tầm cao mới theo hướng phát triển NN công nghệ cao, NN hữu cơ, NN sạch là
điểm tựa vững chắc cho các ngành kinh tế khác phát triển.

Đ

Trong các biện pháp được áp dụng thì thủy lợi (TL) là biện pháp có tầm quan

ại

trọng bậc nhất tạo điều kiện cho NN phát triển. Hệ thống các công trình thủy lợi

ho

(CTTL) có nhiệm vụ cung cấp nước và tiêu úng khi cần thiết. Nước đối với NN là vô
cùng quan trọng, trong dân gian đến nay vẫn còn lưu truyền câu nói: ''Nhất nước, nhì

̣c k

phân, tam cần, tứ giống''. Và chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng nói rằng: “Nước
cũng có thể làm lợi, nhưng cũng có thể làm hại, nhiều nước quá thì úng lụt, ít nước quá

thống tiêu nước đầu, cuối vụ cho 7.500 ha, và ngăn mặn, chống lũ sớm cho 13.000
ha... Trong đó Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý, khai thác công

1


Đại học Kinh tế Huế

trình TL (IMC) Quảng Trị quản lý 16 hồ chứa, 02 đập dâng, 20 trạm bơm, 07 công
trình (CT) ngăn mặn và hơn 700km kênh, phục vụ tưới cho 15.000ha đất canh tác [20].
Trong những năm qua, hệ thống các CTTL đã góp phần to lớn trong việc nâng
cao năng suất cây trồng, phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên hiện
nay công tác QLKT các CTTL trên địa bàn tỉnh Quảng Trị còn tồn tại những bất cập,
hạn chế, chưa đạt hiệu quả cao, chưa đáp ứng được nhu cầu đặt ra. Chính vì vậy, để có
thể phát huy hết năng lực của các CTTL thì vấn đề đặt ra là cần làm gì để nâng cao
hiệu quả QLKT hệ thống CTTL.
Để góp phần vào việc nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu vừa thiết thực, vừa cấp
bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài đối với vấn đề nâng cao năng lực QLKT hệ thống
các CT hiện có trên địa bàn tỉnh nói chung và tại IMC Quảng Trị nói riêng là một
nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết. Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề nêu

Đ

trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý các công trình thủy lợi

ại

tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý, khai thác công trình

ho

thủy lợi;

- Phân tích thực trạng quản lý các công trình thủy lợi tại IMC Quảng Trị giai
đoạn 2015-2017;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các công trình thủy lợi tại IMC
Quảng Trị đến năm 2025.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề liên quan đến công tác QLKT các CTTL tại IMC Quảng Trị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về mặt không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu là công tác QLKT
CTTL tại IMC Quảng Trị;

2


Đại học Kinh tế Huế

+ Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu, phân tích công tác QLKT các CTTL giai
đoạn 2015-2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Được thu thập từ IMC Quảng Trị và
một số đơn vị QLTN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Được thu thập từ điều tra phỏng vấn trực
tiếp 04 cán bộ lãnh đạo IMC Quảng Trị và 06 cán bộ lãnh đạo các Xí nghiệp trực
thuộc, 15 cán bộ cụm quản lý thủy nông (15 người/35 cụm), và 35 người thuộc các tổ
hợp tác dùng nước (35 người/304 HTX và tổ hợp tác dùng nước). Tổng số mẫu điều
tra là 60 mẫu.
Nội dung thu thập số liệu của các đối tượng điều tra được thể hiện ở phụ lục 01


́H

bàn tỉnh Quảng Trị. Ngoài ra còn có các câu hỏi mở về nhận xét tình hình quản lý khai

́


thác công trình thủy lợi trên địa bàn về kinh tế, xã hội và các vấn đề khác, những tồn
tại, vướng mắc, và những giải pháp cần thiết để công tác quản lý khai thác công trình
thủy lợi được tốt hơn trong thời gian đến.
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: Tập hợp các số liệu và thông tin đã thu thập
được, chọn lọc và thống kê những thông tin cần thiết.
- Phương pháp phân tổ: phân các chỉ tiêu nghiên cứu thành các tổ theo các tiêu
thức khác nhau để phân tích, đánh giá và so sánh qua không gian, thời gian.
- Phương pháp so sánh: Sau khi thu thập và phân tích các số liệu cần thiết sẽ
tiến hành so sánh qua các thời kỳ.
- Phương pháp hạch toán kinh tế: Dựa trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế
như chi phí, doanh thu, lợi nhuận để hạch toán doanh thu, lỗ lãi.

3


Đại học Kinh tế Huế

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: thu thập thông tin từ các chuyên gia
quản lý, các tài liệu đã công bố nhằm hệ thống cơ sở lý luận, thực tiễn, xây dựng quan
điểm, định hướng, chiến lược và rút ra các kết quả, hạn chế và nguyên nhân nhằm đề
xuất giải pháp.


1.1. Cơ sở lý luận về công trình thủy lợi
1.1.1. Khái niệm về thủy lợi, công trình thủy lợi
TL là một thuật ngữ, tên gọi truyền thống của việc nghiên cứu khoa học công
nghệ, đánh giá, khai thác sử dụng, bảo vệ nguồn tài nguyên nước và môi trường,
phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. TL còn có tác dụng chống lại sự cố kết đất. TL
thường được nghiên cứu cùng với hệ thống tiêu thoát nước, hệ thống này có thể là tự
nhiên hay nhân tạo để thoát nước mặt hoặc nước dưới đất của một khu vực cụ thể [12],

Đ

[13].

ại

TL theo nghĩa chung nhất là những biện pháp nhằm khai thác tài nguyên nước
một cách hợp lý nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng. Những biện pháp khai thác

ho

nước bao gồm: khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua các hệ thống bơm hoặc

̣c k

cung cấp nước tự chảy. Sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý có nghĩa là tận dụng
những đặc tính hữu ích mà nó mang lại, mặt khác đấu tranh phòng chống và hạn chế

in

những thiệt hại do nước gây ra đối với sản xuất và đời sống. Những lợi ích mà nguồn



Đại học Kinh tế Huế

- Hồ chứa nước: Giữ nước mưa và dòng chảy của sông suối trong mùa mưa để
sử dụng trong mùa khô. Hồ chứa nước thường bao gồm các hạng mục: Đập ngăn
nước, đập tràn xả nước thừa, cống lấy nước vào kênh dẫn...
- Đập dâng: Ngăn nước của sông, suối để tạo mực nước cần thiết chảy trong
kênh mương đến các khu cần tưới. Đập dâng cùng với cống lấy nước đầu kênh tạo
thành cụm đầu mối CT đập dâng nước.
- Cửa lấy nước không đập: Là hình thức lấy nước trực tiếp từ khe suối vào kênh
dẫn đến các khu tưới mà không cần có đập dâng.
- Trạm bơm: Trạm bơm nước từ nguồn nước vào kênh hoặc đường ống dẫn
phục vụ sản xuất, dân sinh, (bao gồm bơm điện, bơm dầu, bơm thuỷ luân...).
b) Mạng lưới kênh mương
Kênh đất, kênh lát mái, kênh xây gạch, đá, kênh bê tông, kênh bằng đường ống

Đ

các loại… (có độ dốc đảm bảo dẫn nước tự chảy thông suốt từ đầu mối đến mặt ruộng

ại

hoặc nơi cần cấp nước, tiêu nước). Kênh mương tưới là kênh mương làm nhiệm vụ

ho

dẫn nước tưới từ đầu mối đến mặt ruộng hoặc nơi cần cấp nước. Mạng lưới kênh
mương được chia thành các cấp kênh: kênh chính (kênh cấp I) dẫn nước từ đầu mối


hội của đất nước. Đầu tư cho TL vừa để kích cầu vừa để phát triển kinh tế. Kinh
nghiệm cho thấy ở đâu có TL thì ở đó có sản xuất phát triển và đời sống nhân dân ổn
định. TL thực hiện tổng hợp các biện pháp sử dụng các nguồn lực của nước trên mặt
đất, dưới mặt đất để phục vụ SXNN, sinh hoạt nông thôn, đồng thời hạn chế tác hại
của nước gây ra cho sản xuất và sinh hoạt của nông dân. Như vậy, TL hóa là một quá
trình lâu dài nhưng có ý nghĩa to lớn đối với việc phát triển nền NN đất nước.
NN theo nghĩa rộng bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, lâm nghiệp, ngư
nghiệp… tất cả các hoạt động này đều rất cần có nước. Nền kinh tế nước ta phụ thuộc

6


Đại học Kinh tế Huế

rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận lợi thì đó là môi trường thuận
lợi để NN phát triển nhưng khi gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt như hạn
hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống của nhân dân đặc biệt
đối với sự phát triển của ngành NN nói chung và cây lúa nói riêng, bởi vì lúa là một
trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. Vì vậy mà hệ thống TL có
vai trò tác động rất lớn đối với nền kinh tế của đất nước như sau:
+ Tưới, tiêu nước phục vụ SXNN và dân cư
- Nhờ có hệ thống TL mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế
về nước tưới cho NN đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài và
gây ra hiện tượng mất mùa trong sản xuất. Mặt khác nhờ có hệ thống TL cung cấp đủ
nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả năng tăng vụ, tăng hệ số quay vòng sử dụng đất.
Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã tăng vụ mùa trong sản xuất. Hiện nay do có

Đ

sự quan tâm đầu tư một cách thích đáng của Đảng và Nhà nước từ đó tạo cho ngành


́


TL góp phần to lớn vào việc phòng chống lũ lụt vào mùa mưa lũ lớn và ngăn
mặn xâm thực, giữ nguồn nước ngọt ổn định để phục vụ sản xuất và đời sống dân cư
do xây dựng các CT đê điều ... từ đó bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo
điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sản xuất.
- Về đê sông: Hệ thống bờ bao đê sông có vai trò lớn trong việc ngăn lũ vào
mùa mưa, chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn để bảo vệ vụ lúa Hè – Thu và các điểm dân
cư trong vùng kiểm soát lũ. Trong điều kiện hiện nay do trên nhiều sông lớn phát triển
nhiều thủy điện hồ đập nên đê sông có khả năng phòng chống lũ lụt khi các hồ đập xả
thoát và điều tiết nước vào mùa mưa.
- Về đê biển: Hệ thống đê biển có thể ngăn mặn và triều tần suất cao khi gặp
bão tố, sóng thần hay các hiện tượng thiên nhiên nước dâng khác.
+ Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

7


Đại học Kinh tế Huế

Đi đôi với mở rộng diện tích tưới nước để đảm bảo nước ngọt quanh năm cho
nhiều vùng rộng lớn ở cả đồng bằng, trung du, miền núi, tạo điều kiện phân bổ lại dân
cư, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triển thuỷ sản.
Ngoài việc cung cấp nước phục vụ SXNN, hệ thống TL còn cung cấp nước
sạch ở nông thôn, đô thị, khu đô thị, khu công nghiệp,… Bên cạnh đó hệ thống TL còn
đảm bảo nguồn nước cho nuôi trồng thuỷ sản nội địa và tạo điều kiện cho mở rộng
diện tích nuôi trồng thuỷ sản vùng nước ngọt, nước lợ.
+ Bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái và phát triển thuỷ điện




trôi đất đai.

́H

- Bên cạnh đó các hồ chứa có vai trò to lớn phát triển hệ thống thủy điện quốc
gia, phục vụ phát triển đất nước.

́


+ Hệ thống TL có vai trò quan trọng trong xoá đói giảm nghèo, xây dựng
nông thôn mới

TL nói chung và các hệ thống thủy nông nói riêng đã đóng góp đáng kể vào
việc xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Tóm lại, hệ thống TL có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống nó góp
phần vào việc ổn định kinh tế và chính trị tuy nó không mang lại lợi nhuận một cách
trực tiếp nhưng nó cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp như việc phát triển ngành
này thì kéo theo rất nhiều ngành khác phát triển theo. Từ đó tạo điều kiện cho nền kinh
tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc CNH - HĐH đất nước.
1.1.3. Đặc điểm của CTTL
Xuất phát từ đặc điểm của công tác TL, mục đích sử dụng, hệ thống CTTL có
những đặc điểm sau:
8


Đại học Kinh tế Huế

tuy nhiên vốn lưu động ít, lại quay vòng chậm. Để có kinh phí hoạt động, có những lúc

in

các đơn vị quản lý CT thường phải vay ngân hàng và trả lại cao. Các CTTL không

h

được mua bán như các CT khác. Do đó hình thức tốt nhất để quản lý và sử dụng các

́H



CTTL là cộng đồng cùng tham gia.

- Các CTTL phục vụ đa mục tiêu, trong đó tưới tiêu phục vụ cho SXNN, cấp

́


nước sinh hoạt, thủy sản, sản xuất công nghiệp, phát điện, giao thông, du lịch, chống
lũ, ngăn mặn, cải tạo đất, môi trường sinh thái. CTTL là kết quả tổng hợp và có mối
quan hệ mật thiết hữu cơ về lao động của rất nhiều người trong nhiều lĩnh vực, bao
gồm từ các công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thiết kế, chế tạo, thi
công, đến QLKT.
- Sản phẩm của công tác khai thác CTTL là hàng hóa đặc biệt có tính chất đặc
thù riêng biệt. Sản phẩm là khối lượng nước tưới, tiêu phục vụ cho nhu cầu SXNN,
công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho sinh hoạt. CTTL muốn phát huy hiệu quả phải
được xây dựng kênh mương đồng bộ khép kín từ đầu mối đến tận ruộng. Mỗi CT, hệ

ho

theo một quy hoạch phù hợp, bao gồm công tác kế hoạch hóa, điều hành bộ máy, quản
lý điều hành, duy tu CT, quản lý tài sản và tài chính và kiểm tra, kiểm soát các quá

̣c k

trình vận hành [12].

Quản lý CTTL là một nghệ thuật điều hành xây dựng hệ thống hoạt động

in

nghiên cứu triển khai, thiết kế, duy tu bảo dưỡng CTTL và kết hợp tổng thể các nguồn

h

nhân lực với các nguồn vật chất thông qua một chu trình khép kín của CT, bằng việc



sử dụng các kỹ năng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu như thiết kế ban đầu và

́H

mục đích phục vụ của CT, đồng thời nhằm bảo đảm phát huy hết năng lực và công

́



- Thúc đẩy: Nhằm tìm ra được những mặt lợi để thúc đẩy cộng đồng tham gia

Đ

quản lý sử dụng có hiệu quả nhất.

ại

- Kiểm soát và theo dõi: Là quá trình theo dõi, đánh giá kết quả đạt được.

ho

1.2.3. Nội dung công tác quản lý CTTL
1.2.3.1. Tổ chức bộ máy QLKT CTTL

̣c k

CTTL có vai trò đặc biệt quan trọng không những phục vụ trong SXNN mà còn
có vai trò lớn trong việc cung cấp nước, tiêu nước phục vụ đời sống nhân dân, cung

in

cấp nước cho các ngành khác phát triển như công nghiệp, dịch vụ,… Nếu quản lý và

h

sử dụng không hợp lý, các CTTL có thể gây ra những hậu quả nặng nề cho xã hội, đặc




thủy văn chuyên dùng trên lưu vực; quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt, úng, hạn
hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, số lượng, chất lượng nước; kiểm kê nguồn nước trong
hệ thống CTTL, phân tích nhu cầu sử dụng nước;
b) Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp,
tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nước; kiểm soát chất lượng nước, xâm nhập mặn; thực
hiện phương án ứng phó thiên tai;
c) Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trong phạm vi bảo vệ CTTL; kiểm tra,
kiểm soát việc xả chất thải, nước thải vào CTTL;
d) Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý, phân phối nước trong hệ thống CTTL.

Đ

1.2.3.4. Công tác quản lý kinh tế

ại

a) Tổ chức lập, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm

ho

quyền ban hành, áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ QLKT CTTL;
b) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ TL;

̣c k

c) Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp, sử dụng dịch vụ TL;
d) Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để QLKT và bảo vệ CTTL và các nguồn

h



12


Đại học Kinh tế Huế

1.2.4.2. Các tiêu chí phản ánh hiệu quả công tác quản lý CTTL
Đánh giá hiệu quả là chỉ tiêu tổng hợp, đối với công tác quản lý CTTL, thể hiện
ở các tiêu chí sau:
+ Hiệu quả của tổ chức bộ máy được xác định bởi hai yếu tố:
- Tổ chức bộ máy khoa học.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
 Tính khoa học của tổ chức bộ máy được thể hiện qua các đặc tính:
- Khách quan: tính pháp lý của tổ chức bộ máy;
- Hợp lý: cơ cấu tổ chức bộ máy;
- Đồng bộ: mối tương quan giữa chức năng, nhiệm vụ với việc bố trí lao động;
- Hiệu quả: đảm bảo hoàn thành các chức năng nhiệm vụ được giao với chi
phí tiết kiệm, khôn lãng phí nguồn lực.

Đ

Để đạt được những yêu cầu trên, một trong những yếu tố quan trọng là phải xác

ại

định được chức năng, nhiệm vụ của tổ chức bộ máy, xác định số phòng ban, biên chế

ho

cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trên cơ sở tiêu chuẩn hoá theo

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả tưới, tiêu và cung cấp nước cho các lĩnh vực cho
xã hội. Ở đây chúng ta có thể đánh giá hiệu quả của công tác quản lý qua hiệu quả
kinh tế của công ty, là hiệu của kết quả sau khi trừ đi chi phí, nó chính là phần thu
nhập hoặc lợi nhuận của công ty có được trong quá trình hoạt động.
Trong lĩnh vực thủy lợi, hiệu quả lớn nhất có được là hiệu quả về mặt xã hội và
môi trường. Hiệu quả xã hội thể hiện ở khía cạnh hoạt động công ích của công ty cung
cấp nước tưới cho ngành nông nghiệp, thủy sản; nước sản xuất cho ngành công nghiệp
và nước sinh hoạt cho xã hội. Hiệu quả xã hội ở đây còn tính đến mức độ điều tiết lũ

13


Đại học Kinh tế Huế

lụt, tiêu nước lũ, ngăn mặn, giữ ngọt,… giảm thiệt hại về người và tài sản cho cộng
đồng, xã hội. Hiệu quả môi trường như điều hòa tiểu khí hậu các vùng có thủy lợi, đảm
bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường. Trong khuôn khổ đề tài, tác giả không đề
cập và đánh giá đến hiệu quả về môi trường.
1.2.4.3. Các tiêu chí phản ánh mức độ tác động của hoạt động quản lý
Mức độ tác động của hoạt động quản lý được đánh giá thông qua các tiêu chí về
kết quả và hiệu quả đạt được.
Trong quản lý nhà nước, tác động của hoạt động quản lý được hiểu là việc xem
xét theo định kỳ một cách hệ thống và khách quan kết quả đạt được của đối tượng tác
động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được,
đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chí đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích
hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động.

Đ

Như vậy, đánh giá mức độ tác động không đơn thuần là sự ghi nhận thực trạng mà còn


́


Ngoài ra, mức độ tác động của hoạt động quản lý được đo lường một cách tổng
hợp thông qua các mức độ đánh giá của các đối tượng có liên quan, đặc biệt các Cụm
quản lý thủy nông, các HTX và tổ dùng nước và người dân hưởng lợi.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QL CTTL
1.2.5.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
+ Nguồn nhân lực và công tác tổ chức bộ máy QLKT CTTL
Chất lượng nguồn nhân lực, kể cả cán bộ lãnh đạo quản lý của công ty và ở
nhiều tổ chức, đơn vị chưa đáp ứng được yêu cầu. Công tác tổ chức quản trị thiếu khoa
học nên chi phí cao, năng suất lao động thấp, bộ máy cồng kềnh, chi tiền lương chiếm
phần lớn nguồn thu của doanh nghiệp. Hầu hết các đơn vị QLKT CTTL đều là doanh
nghiệp nhà nước vận hành theo cơ chế bao cấp đã hạn chế tính năng động và thiếu
động lực phát triển.

14


Đại học Kinh tế Huế

Đối với bộ máy quản lý Nhà nước về TL, phân giao nhiệm vụ giữa các cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành còn nhiều bất cập, chồng chéo dẫn đến khó khăn trong
điều hành chỉ đạo. Một số địa phương vẫn còn có sự trùng lẫn giữa chức năng quản lý
Nhà nước và quản lý SX, chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ
công ích của nhà nước.
Quản lý vẫn mang nặng tính quan liêu, mệnh lệnh, không phù hợp với cơ chế
quản lý của nền kinh tế thị trường. Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chưa bám sát
thực tiễn và chưa được coi trọng, các thủ tục hành chính còn rườm rà.




nhập cho người lao động vẫn mang tính cào bằng dẫn đến năng suất lao động thấp, chí

́H

phí SX cao.

́


Phân cấp quản lý chưa phù hợp, nên hầu hết các CTTL đều do doanh nghiệp
nhà nước quản lý đã không tạo được sân chơi cho các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác tham gia nên chưa huy động được sức mạnh của các tổ chức cá nhân
ở khu vực ngoài nhà nước và của nhân dân, đặc biệt là người hưởng lợi từ CTTL.
+ Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến trong quản lý, vận hành và khai
thác CTTL
Nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý, vận hành
CTTL giữ vai trò quan trọng trong công tác QLKT CTTL. Đầu tư trang thiết bị khoa
học công nghệ trong QLKT CTTL cao có ảnh hưởng lớn đến năng suất CT và năng
suất lao động. Hiện nay khoa học công nghệ được áp dụng trong tất cả các lĩnh vực
sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Ngoài việc áp dụng tiến bộ trong QLKT CT,
áp dụng công nghệ tiên tiến trong dự báo hạn, úng, xâm nhập mặn, hỗ trợ ra quyết

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status