Nghiên cứu thực trạng sử dụng rượu bia của sinh viên - Pdf 55

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO

NGHIÊN CỨU
THỰC TRẠNG SỬ
DỤNG RƯỢU BIA CỦA SINH VIÊN

Giáo viên hướng dẫn
Nhóm sinh viên thực hiên

: Phạm Quang Tín
: Nhóm 7

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2017


MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

2


A.PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Rượu, bia là đồ uống phổ biến được sử dụng rộng rãi trong dân chúng ở mọi nơi, mọi lúc
như: Lễ hội, tiệc tùng, chuyện vui, buồn và nó được xem như một đồ uống không thể thiếu ở Việt

sinh viên hiện nay” để tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp giúp sinh viên sử
dụng rượu bia một cách có chừng mực.
3


2.Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng sử dụng rượu bia của sinh viên trường Đại học
Kinh tế nói riêng và sinh viên các trường đại học, cao đẳng nói chung
-Mục tiêu cụ thể của đề tài:
• Tìm hiểu được về tình hình sử dụng rượu bia của sinh viên
• Biết được các nguyên nhân dẫn đến uống rượu bia quá mức của sinh viên
• Các yếu tố tác động đến việc sử dụng rượu bia của sinh viên
• Đưa ra một số giải pháp phù hợp về cách sử dụng rượu bia đối với sinh viên

3.Phạm vi nghiên cứu
-Mẫu khảo sát là 100 sinh viên.
-Không gian nghiên cứu: những sinh viên này đang theo học tại trường Đại Học Kinh Tế - ĐH Đà
Nẵng.
-Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ 13/05/2017 đến 15/05/2017

4.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp xử lý, thống kê toán học, phân tích kết quả nghiên cứu bằng phần mềm SPSS.

5.Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài này được chia làm 4 chương:
-Chương 1 là Những vấn đề lý luận, cơ sơ lý luận để xây dựng đề tài.
-Chương 2 là Phương pháp nghiên cứu đề tài.
-Chương 3 là Phân tích và tổng hợp kết quả phân tích.
-Chương 4 là Kết luận

Khó khăn trong việc kiểm soát và phối hợp các cử động của cơ thể
Phản ứng chậm, dễ nổi cáu, nôn ói.
Nhìn không rõ
Líu lưỡi (nói không rõ)

b. Tác động trong thời gian ngắn






•Uống rượu bia trong thời gian ngắn sẽ gây ra một số điều như:
Trạng thái lơ mơ
Buồn nôn hoặc nôn
Run rẩy
Bất tỉnh
Suy nghĩ và hành động khác thường

c. Tác động trong thời gian dài
•Uống nhiều rượu bia trong một thời gian dài gây ra các vấn đề :

 Về sức khỏe





Kém ăn, đau dạ dày
Viêm nhiễm thường xuyên, bệnh lý về da

phòng ngừa đột quỵ…
• Rượu bia còn mang lại sự phấn chấn, sảng khoái khi chúng ta có dịp ngồi lại với nhau.
Ngày lễ, ngày hội, giao lưu trong công việc…khi có men rượu mọi người cảm thấy vui vẻ
hơn và dễ bỏ qua những việc vặt vãnh trong cuộc sống đời thường; giúp người với người
gần gũi hơn, thân thiện hơn.
• Hình thức của rượu cũng mang nét đặc trưng của dân tộc Việt Nam mà nhiều nước khác
không có được nét tinh tế như vậy.
• Rượu, bia cũng là phương tiện giúp con người tạo mối quan hệ giao tiếp như trong các
cuộc họp , gặp gỡ đối tác, các cuộc nói chuyện, bàn về vấn đề trong kinh doanh.
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU THỨ CẤP.

Sử dụng các tài liệu tham khảo trên mạng, báo chí về tình hình sử dụng rượu bia
ở thanh thiếu niên, các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về tình trạng sử dụng rượu bia ở
thanh thiếu niên. Đồng thời cũng lấy con số thống kê tình trạng sử dụng rượu bia ở
Việt Nam hiện nay để phục vụ quá trình nghiên cứu của nhóm.
2.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP
2.2.1. Sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi.
Thiết kế bảng hỏi.
• Nội dung bảng hỏi gồm 2 phần chính:
• Phần 1: Gồm các câu hỏi nhằm thu thập thông tin về các đối tượng điều tra.
6


• Phần 2: Gồm các câu hỏi đánh giá các phần: mục đích, mức độ anh hưởng, nhận thức, biện
pháp của giới trẻ với việc sử dụng rượu bia hiện nay.
• Có 3 dạng câu hỏi được sử dụng trong phần này:
• Câu hỏi dạng bậc thang: Có 3 mức độ đánh giá: 1. Đồng ý, 2. Phân vân, 3. Không đồng ý.(
Gồm 3 câu)
• Câu hỏi lựa chọn, trả lời bằng cách khoanh tròn vào ô chọn.( Gồm 14 câu)


43.0

Total

100
100.0
Bảng 3.1 Tần số giới tính

 Bài khảo sát được tiến hành trên 100 thanh thiếu niên ở độ tuổi từ 18 đến 21 , trong đó nam
chiếm 57% và nữ 43%.
3.1.2. Địa điểm sử dụng rượu bia

Frequency
Valid

Percent

tai gia dinh

22

22.0

tai nha ban be

24

24.0


67.0

ruou

4

4.0

ruou va bia

29

29.0

Total
100
100.0
Bảng 3.3 Tần số loại rượu bia sử dụng
Theo kết quả nghiên cứu chúng ta thấy rằng đồ uống giới trẻ hiện nay ưa chuộng nhất là các loại
bia chai hoặc bia lon (chiểm 67%). Chúng ta thấy rằng điều này là hoàn toàn hợp lí khi mà thị
trường bia đang phát triển mạnh mẽ ớ nước ta, nhất là ở Đà Nẵng – một trong 4 thành phố (Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng) từ đầu năm đến nay, đã có khoảng 120 triệu lít bia (tương
đương với 2.900 tỷ đồng) được tiêu thụ với các dòng bia được tiêu dùng nhiều nhất như Saigon
Lager, Bierre Larue, Tiger (chai,lon), Sigon Special. 4% sinh viên thì lại thường xuyên uống rượu &
29% sinh viên cho biết họ có thể sử dụng cả rượu và bia.
3.1.4. Yếu tố tác động đến việc sử dụng rượu bia

Valid

Frequency Percent Valid Percent


• Và yếu tố tác động từ gia đình lại chiếm khá ít khoảng 8%.Thường thì khi có chuyện gia
đình, người ta thường ngồi bên nhau nói chuyện tỉnh táo thay vì cùng nhau uống bia,
rượu hoặc rất ít những ngày giỗ, lễ, tiệc gia đình.
3.2. Ước lượng trung bình tổng thể
3.2.1. Thu nhập bình quân mỗi tháng

Thu nhập
hàng tháng

Statistic
Mean
1905.0000
95% Confidence
Lower Bound
1640.2368
Interval for Mean
Upper Bound
2169.7632
Bảng 3.5 Ước lượng trung bình thu nhập bình quân

Std. Error
1.33435E2

Căn cứ vào kết quả ước lượng (bảng ...) cho thấy với độ tin cậy 95% có thể kết luận thu nhập bình
quân của giới trẻ hiện nay nằm trong khoảng 1640-2169 (1000 đồng).
3.2.2. Chi tiêu bình quân cho mỗi lần sử dụng rượu bia
Statistic
Std. Error
Chi tiêu cho mỗi lần

57
43

Mean
1.9123
1.2326

Std. Deviation Std. Error Mean
.93122
.12334
.47994
.07319

Levene's Test for
Equality of Variances

t-test for Equality of Means
9


F
tan suat
su dung
ruou bia

Sig

t

df

tan suat say ruou bia
Levene Statistic
df1
df2
Sig.
2.652
1
98
.107
ANOVA
tan suat say ruou bia
Sum of
Mean
Squares
df
Square
F
Sig.
Between
3.174
1
3.174
4.755
.032
Groups
Within
65.416
98
.668
Groups

năng động, ngoài công việc học tập và rèn luyện trong nhà trường các em cần tham gia các hoạt
động xã hội, thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ để nâng cao các kĩ năng sống cho bản thân chứ
không phải là la cà bên bàn nhậu.

Hình 3.2 Mức độ không đồng ý của mục đích sử dụng rượu bia
+)Nhiều sinh viên “không đồng ý” lựa chọn những mục đích sử dụng rượu bia như: tăng cảm giác
thèm ăn và kích thích tiêu hóa (19%) , tạo phong cách riêng cho bản thân (22%) , giảm thiểu triệu
chứng mất ngủ (20%).

11


3.6. Tần số đồng thời tính toán các đại l ượng thống kê mô tả
3.6.1. Đánh giá mức độ ảnh hưởng tiêu cực của việc sử dụng rượu bia
N
Valid

Missing Mean

Median

mat an toan khi tham gia giao
100
0
1.1400
1.0000
thong
lang phi tien bac va thoi gian
100
0

Valid Missing

Mean

uong nhieu ruou bia se cung cap cho co the
100
0
2.13
nhieu nuoc
say ruou bia chinh la tinh trang ngo doc con
100
0
1.63
bia khong co kha nang gay nghien nhu ruou
100
0
1.88
chi su dung ruou bia gia kem chat luong moi
100
0
2.09
gay ung thu gan va da day
nguoi co cha me lam dung ruou bia se co
100
0
1.86
nguy co nghien cao hon
su dung nhieu ruou bia se lam con nguoi phu
100
0



Không dùng nhiều loại rượu bia cùng một lúc hoặc pha trộn giữa rượu bia với nước có ga
Ăn no trước khi sử dụng rượu bia
Uống trà gừng, cafe hoặc trà đặc sau khi sử dụng rượu bia
Không nên tắm sau khi sử dụng rượu bia
Uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh, trái cây khi sử dụng rượu bia
Sử dụng thuốc chống say rượu
Bổ sung viatamin B, C để tăng cường khả năng đào thải chất độc ra bên ngoài.
Sử dụng thảo dược để bảo vệ gan an toàn, nhanh chóng và hiệu quả

4.3. Hàm ý của đề tài:
 Phương hướng của nhóm sinh viên Trường Đại Học kinh tế -ĐH Đà Nẵng nhằm

tìm hiểu về sự hiểu biết của giới trẻ về chất kích thích và nâng cao khả năng tìm
hiểu và phòng ngừa khi cần thiết.
 Nâng cao nhận thức và có biện pháp phòng tránh thích hợp giúp cá nhân tránh khỏi

các tệ nạn xã hội gây hậu quả xấu cho cả bản thân và gia đình. Với mục tiêu hướng
đến một xã hội lành mạnh , phát triển, hạn chế tệ nạn xã hội.
4.4. Hạn chế đề tài


Trong quá trình làm và phân tích kết quả phát hiện đề tài nhóm gặp nhiều hạn chế và
khó khăn. Các hạn chế đề tài gặp phải gồm :
 Do phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu là lấy mẫu theo sự thuận tiện nên tính đại
diện chưa cao, chưa thể tổng quát hóa. Với mẫu nghiên cứu 118 người, phạm vi
nghiên cứu hẹp, nên chưa thể hiện hết đặc điểm của sinh viên với đề tài nghiên cứu.
 Hạn chế khả năng quan sát.
Đa phần là các câu hỏi đóng không mở rộng được ý tưởng của người trả lời.

14


15


16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status