BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THIỆN TRUNG
HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC VÀ ỨNG DỤNG VÀO
GIẢI TOÁN SƠ CẤP
Chuyên ngành : PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
Mã số : 60 46 0113
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS Trần Đạo Dõng
Đà Nẵng – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Học viên
Lê Thiện Trung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................1
2.7. HỆ THỨC LƯỢNG TAM GIÁC TRONG ĐƯỜNG TRÒN..........72
KẾT LUẬN....................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................81
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong quá trình giảng dạy và tìm hiểu qua các tài liệu tham khảo, tôi
nhận thấy việc giảng day và học tập bộ môn Toán dành cho học sinh bậc phổ
thông trung học (PTTH) gặp rất nhiều trở ngại và khó khăn liên quan đến khái
niệm về lượng giác và các ứng dụng của lượng giác liên quan đến giải tích,
hình học và đại số. Với mong muốn tìm hiểu thêm về vai trò của hệ thức lượng
giác trong chương trình toán bậc phổ thông trung học( PTTH) và được sự định
hướng của PGS. TS. Trần Đạo Dõng, tôi đã chọn đề tài “HỆ THỨC LƯỢNG
GIÁC VÀ ỨNG DỤNG VÀO GIẢI TOÁN SƠ CẤP” trong chương trình
toán bậc PTTH để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
Trong luận văn này, trước hết chúng tôi giới thiệu về các hệ thức lượng
giác, các đẳng thức và bất đẳng thức lượng giác được nhắc đến trong chương
trình Toán bậc phổ thông trung hoc (PTTH). Tiếp đó, chúng tôi ứng dụng các
hệ thức lượng giác, các đẳng thức, bất đẳng thức lượng giác để khảo sát một
số dạng toán cơ bản trong tam giác, tứ giác, đa giác và đường tròn.
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là khai thác các hệ thức lượng giác để khảo sát
một số chủ đề trong hình học sơ cấp thể hiện qua các dạng bài toán về hệ thức
cơ bản của các hàm lượng giác, bài toán về đẳng thức và bất đẳng thức trong
tam giác, đa giác và đường tròn nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giải
toán cho học sinh.
cách trong tam giác. Bài toán về hệ thức lượng giác trong tứ giác và đa giác, hệ
thức lượng tam giác trong đường tròn.
3
CHƯƠNG 1: CÁC HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC
Trong chương này, tôi trình bày một số kiến thức cơ bản liên quan đến
lượng giác như: các hệ thức lượng giác, các đẳng thức, bất đẳng thức lượng
giác và bất đẳng thức đại số để làm cơ sở cho việc ứng dụng trong chương tiếp
theo. Các nội dung chi tiết có thể xem tại các trang (7), (9), (10), (11), (14).
1.1. CÁC PHÉP TOÁN CỦA HÀM LƯỢNG GIÁC
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến lượng giác
Định nghĩa 1.1.1. (Đường tròn lượng giác): Trên mặt phẳng Oxy, dựng
đường tròn định hướng tâm O, bán kính R 1 . Lấy A (1;0) làm điểm gốc cho
các cung lượng giác, đường tròn như vậy được gọi là đường tròn lượng giác.
Hình
1.1
Định nghĩa 1.1.2. (Đường tròn định
hướng):
là đường tròn trên đó ta chọn
một chiều chuyển động làm chiều dương (chiều ngược chiều kim đồng hồ) và
chiều ngược lại là chiều âm.
Định nghĩa 1.1.3. (Cung lượng giác): Trên đường tròn định hướng tâm O ta
lấy hai điểm A và B. Điểm M chạy trên đường tròn từ A đến B theo một chiều
� , điểm A là điểm đầu và
nhất định vạch nên một cung lượng giác ký hiệu là AB
� ký hiệu là sđ AB
� chính là
OH,OK ). Khi đó ta định nghĩa:
s
A
x
H
O
Tung độ y = OK của điểm
M gọi là sin của và kí hiệu là
B'
t'
sin , với sin OK .
Hình 1.2
Hoành độ x OH của điểm M gọi là cosin của và kí hiệu là cos ,
với cos OH .
Nếu cos �0 , tỉ số
Ta có tan
sin
(cos �0) .
sin( k2) sin , k �� .
cos( k2) cos , k ��.
-
tan xác định với mọi � k , k ��.
2
tan( k) tan , k ��.
-
cot xác định với mọi �k , k ��
cot( k) cot , k ��.
1.1.3. Giá trị lượng giác của góc (cung) có liên quan đặc biệt:
Trong lượng giác ta thường gặp một số trường hợp góc có liên quan như sau:
a. Hai góc đối nhau: Hai góc đối nhau có cos bằng nhau, sin, tg, cotg đối
nhau.
sin( ) sin() ,
tan( ) tan( ),
cos() cos ,
cot( ) cot .
b. Hai
góc hơn kém nhau : Hai góc hơn kém nhau có sin, cos đối nhau, tg và
cotg bằng nhau.
cos( ) sin ,
2
cot( ) tan .
2
1.1.4. Các hệ thức cơ bản của hàm số lượng giác.
sin 2 cos 2 1 ,
tan
sin
cos
cot
cos
sin
( � k,k ��) ,
2
( �k,k ��) ,
tan cot 1 ,
1
1 tan 2 ( � k,k ��) ,
2
tan 2 =
2 tan
( � k,k ��) .
2
1 tan
2
c. Công thức nhân ba.
cos3 4cos3 3cos ,
sin3 3sin 4sin 3 ,
tan 3
3.tan tan 3
(
�
k,k ��) .
2
1 3.tan 2
d. Công thức hạ bậc.
sin 2
1 cos 2
,
2
sin
,
2
2
sin sin 2sin
cos
,
2
2
sin sin 2cos
sin
,
2
2
tan tan
sin( )
,
cos .cos
1
cos( ) cos( ) ,
2
sin .cos
1
sin( ) sin( ) .
2
1.2. CÁC ĐẲNG THỨC VÀ BẤT ĐẲNG THỨC TRONG TAM GIÁC.
1.2.1. Một số đẳng thức lượng giác cơ bản trong tam giác.
sinA sin B sin C 4cos
A
B
C
cos cos ,
2
2
2
sin2A sin 2B sin 2C 4sin Asin Bsin C ,
sin 2 A sin 2 B sin 2 C 2(1 cos A cos BcosC) ,
cosA cos B cosC 1 4sin
A
B
C
sin sin ,
2
2
2
2
2
cot A cot B cot BcotC cotCcotA 1 .
tan
1.2.2. Các bất đẳng thức lượng giác trong tam giác.
Trong tam giác ABC, ta có : A B C nên suy ra 0 A B C .
Nếu a b c � A B C suy ra 0 sin A sin B sin C 1 .
a. Các bất đẳng thức về độ dài.
+ a b ca b.
+ b c a b c.
+ ca bca.
9
b. Một số bất đẳng thức lượng giác cơ bản.
+ Bất đẳng thức lượng giác đối với sin và cos:
3
sinA sin B sin C � 3 ,
2
sin
A
B
C 3
2
2 8
1
cosA cos BcosC � ,
8
cos
A
B
C 3
cos cos � 3 .
2
2
2 8
+ Bất đẳng thức lượng giác đối với tan và cot:
tan A tan B tan C �3 3 ,
tan
A
B
C
tan tan � 3 ,
2
2
2
3 3
cot
A
B
C
cot cot �3 3 .
2
2
2
1.2.3. Một số bất đẳng thức khác thường gặp.
a. Bất đẳng thức Côsi.
Cho dãy n số thực không âm a1 ,a 2 ,...,a n . Khi đó ta có:
a1 a 2 .... a n n
� a1a 2 ...a n .
n
(1.1)
10
Dấu bằng trong (1.1) xảy ra khi và chỉ khi: a1 a 2 .... a n .
b. Bất đẳng thức Bunhiacôpxki.
Cho hai dãy số thực a1 ,a 2 ,...,a n và b1, b2,…,bn. Khi đó ta có :
(a1b1 a 2 b 2 .... a n b n ) 2 �(a 21 a 2 2 .... a 2 n )(b 21 b 2 2 .... b 2 n ) .
Dấu bằng trong (1.2) xảy ra khi và chỉ khi:
(1.2)
b1 b 2 .... bn
�
1.3. HỆ THỨC VÀ CÁC ĐỊNH LÝ TRONG TAM GIÁC.
1.3.1. Các định lý trong tam giác.
Định lý 1.3.1. (Định lý hàm số sin trong tam giác).
Trong tam giác ABC với BC=a, CA=b, AB=c và R là bán kính đường tròn
ngoại tiếp tam giác. Ta có:
a
b
c
2R .
sin A sin B sin C
Định lý 1.3.2. (Định lý hàm số Cosin).
Trong tam giác ABC với BC=a, CA=b, AB=c, ta có:
a 2 b 2 c2 2bc.cos A .
(1.5)
11
b 2 c2 a 2 2ca.cosB .
c2 a 2 b 2 2ab.cosC .
Từ định lý hàm số cosin ta suy ra:
b2 c2 a 2
cosA
,
�
2m a a .
A vuông
�
2m a a .
A tù
�
2m a a .
Hệ quả 1.3.2.
Hệ quả 1.3.3.
a 2 b 2 c2 4S.cotA .
b 2 c2 a 2 4S.cotB .
12
c2 a 2 b2 4S.cotC .
Hệ quả 1.3.4.
a 2 (b c)2 4S.tan
a b tan A B
2
2
2
tan
(1.6)
13
BC
b c tan 2
BC
A
tan
.tan .
b c tan B C
2
2
2
(1.7)
CA
ca
2 tan C A .tan B .
c a tan C A
h a , h b , h c : độ dài đường cao tương ứng.
m a , m b , m c : độ dài trung tuyến tương ứng.
la ,l b ,lc : độ dài các đường phân giác trong tương ứng.
l'a , l'b , l'c : độ dài phân các đường phân giác ngoài.
a. Công thức tính diện tích tam giác.
14
1
1
1
S bcsinA ca sin B absin C .
2
2
2
1
1
1
S a.h a b.h b c.h c .
2
2
2
abc
.
4R
S pr .
S
m
2
4
4
2
2
2
2
2
a c b
c a 2ca cosB
m 2b
2
4
4
2
a
m c2
a 2 b 2 c 2 a 2 b 2 2abcosC
2
4
4
d. Công thức về phân giác trong tam giác.
la
2bcsin
bc
2ca sin
ca
2absin
ab
A
2
B
2
C
2
2
bc
bc(p b)(p c)
(b �c).
2
ca
ca(p c)(p a)
(c �a).
2
ab(p a)(p b)
ra p tan
A
S
p(p b)(p c)
.
2 pa
(p a)
rb p tan
B
S
p(p c)(p a)
.
2 pb
pb
rc p tan
C
S
p(p a)(p b)
.
A
B
cot ) .
2
2
17
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC VÀO
GIẢI TOÁN SƠ CẤP
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số ứng dụng quan trọng của
hệ thức lượng giác vào việc giải các bài toán liên quan, cụ thể như: các bài
toán về các đẳng thức, bất đẳng thức cơ bản, các đẳng thức phối hợp trong
tam giác, bài toán về các định lý, độ dài và hình chiếu, bài toán về cạnh và
khoảng cách trong tam giác, bài toán về hệ thức lượng giác trong tứ giác và đa
giác, hệ thức lượng tam giác trong đường tròn.
2.1. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC ĐẲNG THỨC, BẤT ĐẲNG
THỨC CƠ BẢN CỦA HÀM LƯỢNG GIÁC.
Phương pháp giải: Ta sử dụng các công thức lượng giác cơ bản và mối liên hệ
giữa các góc trong tam giác, biến đổi rồi đưa về các đẳng thức hoặc bất đẳng
thức cần chứng minh. Sau đây là một số bài toán minh họa được hệ thống dựa
trên các tài liệu tham khảo [1], [4], [5], [7], [8], [9], [10], [12].
Bài toán 2.1.1. Cho tam giác ABC nhọn với (A, B, C � ) . Chứng minh rằng:
4
tan 2A tan 2B tan 2C tan 2A.tan 2B.tan 2C .
(2.1)
trong tam giác, ta biến đổi đưa về đẳng thức cần chứng minh.
Bài toán 2.1.2. Cho tam giác ABC nhọn. Chứng minh rằng:
sin A sin B sin C
A
B
C
tan .tan .tan .
cos A cos B cosC 1
2
2
2
Giải:
Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích.
Ta có sin A sin B 2sin
AB
AB
.cos
,
2
2
cos A cos B 2cos
AB
AB
.cos
.
2
2
2
2
sin 2
C 1 cosC
.
2
2
Đẳng thức (2.2) được chứng minh như sau:
Ta có
sin A sin B sin C
cos A cos B cosC 1
(2.2)
19
AB
AB
C
C
.cos
2sin .cos
2
)
2
2
2
2cos
A
B�
�
C �2sin 2 .sin 2 �
A
B
C
cot .�
tan .tan .tan .
�
2 �2cos A .cos B �
2
2
2
�
2
2�
Nhận xét: Đối với bài toán 2.1.2 ta sử dụng các công thức lượng giác như
công thức biến đổi tổng thành tích, tổng ba góc trong tam giác, công thức nhân
đôi và hạ bậc, ta xây dựng mối liên quan giữa chúng, từ đó suy ra đẳng thức
cần chứng minh.
Bài toán 2.1.3. Cho tam giác ABC, các góc của nó thỏa mãn các điều kiện sau
đây: sin 2 A sin 2 B sin 2 C 3(cos 2 A cos 2 B cos 2 C) .
Thay (2.4) và (2.5) vào (2.3), ta có :
2 2cos A.cos B.cosC 3(1 2cosA.cosB.cosC) .
� 8cos A.cos B.cos C 1 .
� 4 cos(A B) cos(A B) .cosC 1 .
� 4cos 2 C 4cos(A B)cos C 1 0 .
� 2cos C cos(A B) 2 sin 2 (A B) 0 .
(2.6)
Phương trình (2.6) xảy ra khi:
sin(A B) 0
�
�
� �
1
cosC
cos(A B)
�
�
2
AB
�
� �
0 .
C
60
�
21
Nên ta suy ra sin 2 A sin 2 B sin 2 C 2
Nhận xét: Ta sử dụng công thức hạ bậc biến đổi vế trái của bất đẳng thức (2.7)
về bất đẳng thức ta cần chứng minh là đúng.
Bài toán 2.1.5. Chứng minh rằng trong tam giác ABC, ta có:
A
B
C
cos cos
2
2
2 2.
A
B
C
sin sin sin
2
2
2
cos
(2.8)
Giải:
Trong tam giác ABC, ta có: sin
A
B
A� � C
A
B�
� A
sin sin cos � �
sin sin cos � �
sin sin cos � 0 .
�
2
2�� 2
2
2�� 2
2
2�
� 2
(2.10)
Trong tam giác ABC, ta có A B C suy ra
C � A B �
�
�.
2 �2
2 �
Ta có: cos
C
AB
C
Tương tự : sin
B
C
A
sin cos 0 .
2
2
2
sin
C
A
B
sin cos 0 .
2
2
2
Vậy (2.10) đúng nên (2.8) luôn đúng với mọi tam giác ABC.