Phát triển nguồn nhân lực ngành bảo hiểm xã hội tỉnh quảng nam - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM QUỐC VŨ

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY

Đà Nẵng - Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Phạm Quốc Vũ


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................. 1

NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM.......................................... 25
2.1. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NNL
NGÀNH BHXH TỈNH QUẢNG NAM.................................................................................... 25

2.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................... 25
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................................... 28
2.1.3. Khái quát về hệ thống ngành BHXH tỉnh Quảng Nam.......................29
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH BHXH TỈNH
QUẢNG NAM.................................................................................................................................... 38

2.2.1. Thực trạng phát triển về quy mô của nguồn nhân lực..........................38
2.2.2. Thực trạng về cơ cấu nguồn nhân lực........................................................... 39
2.2.3. Thực trạng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nguồn
nhân lực...................................................................................................................................... 42
2.2.4. Thực trạng nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực................................. 46
2.2.5. Thực trạng về nhận thức của nguồn nhân lực........................................... 47
2.2.6. Thực trạng các động lực thúc đẩy nguồn nhân lực................................48
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH BHXH
TỈNH QUẢNG NAM....................................................................................................................... 53

2.3.1. Những thành công................................................................................................... 53
2.3.2. Những hạn chế.......................................................................................................... 54
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế.................................................................... 54
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM............................................................... 57
3.1. CĂN CỨ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP...................................................................... 57

3.1.1. Định hướng phát triển của ngành BHXH Việt Nam............................. 57
3.1.2. Mục tiêu phát triển NNL của ngành BHXH tỉnh Quảng Nam.........61
3.1.3. Các quan điểm định hướng khi xây dựng giải pháp..............................62

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

CBVC

: Cán bộ viên chức

CMNV

: Chuyên môn nghiệp vụ

KHCN

: Khoa học công nghệ

VC

: Viên chức


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Cơ cấu theo ngành nghề tại BHXH tỉnh Quảng Nam

40

2.6

Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi

41

2.7

Nhân lực và cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn
và lý luận chính trị

42

2.8

Cơ cấu lao động theo trình độ

42

2.9

Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của NNL

44


khen thưởng, tuyên dương

51

2.15

Đánh giá của nhân viên về điều kiện làm việc

52

3.1

Nhu cầu đào tạo giai đoạn 2015 - 2020

70


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên biểu đồ và sơ đồ

Trang

2.1

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam

26


1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết của Đảng chỉ ra rằng Việt Nam chỉ có thể đi tắt đón đầu sự
phát triển trên thế giới bằng cách đầu tư vào yếu tố con người. Điều này cũng
đuợc thể hiện rất rõ trong luật giáo dục của nước ta. Nhà nước đã chú trọng
vào việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho đất nước. Do vậy, vấn đề
phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đề mấu chốt của nước nhà.
Trong những năm qua, ngành Bảo hiểm xã hội đã không ngừng phát
triển và đạt được những kết quả to lớn trong việc thực hiện chế độ chính sách
BHXH, BHYT. Do phải chịu áp lực từ việc giải quyết các nhiệm vụ thực hiện
chế độ, chính sách cho hàng triệu lao động trên cả nước nên công tác đào tạo
và phát triển NNL của ngành BHXH còn nhiều hạn chế, kết quả chưa tương
tương xứng với khối lượng công việc.Đứng trước đòi hỏi xây dựng và nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; đứng trước những khó
khăn, thách thức từ thực trạng NNL, công tác đào tạo và phát triển NNL phải
có những bước đổi mới tích cực mới có thể đáp ứng được các yêu cầu nhiệm
vụ đặt ra. Để đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay, BHXH tỉnh
Quảng Nam cần có chiến lược phát triển toàn diện, trong đó vấn đề về công
tác đào tạo, quản lý và sử dụng NNL là vấn đề hết sức quan trọng. Xuất phát
từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực ngành Bảo
hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam” để làm luận văn cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và phát triển NNL.
- Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành BHXH tỉnh
Quảng Nam trong thời gian vừa qua; chỉ ra những thành công cũng như
những tồn tại, hạn chế trong phát triển NNL ngành BHXH tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển NNL ngành BHXH


2



6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề
tài phát triển NNL, hiện nay có rất nhiều đề tài đi sâu vào lĩnh vực này cụ thể
như:
- Luận án tiến sĩ kinh tế của Phan Thủy Chi (2008): “Đào tạo và phát
triển NNL trong các trường đại học khối kinh tế của Việt Nam thông qua các
chương trình hợp tác đào tạo quốc tế”. Đây là một nghiên cứu khá hệ thống về
đào tạo và phát triển NNL ở các trường đại học nhưng giới hạn ở việc khảo
sát các tác động thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế.
- Bài viết “Công tác đào tạo và phát triển NNL trong công ty nhà nước”
của tác giả Ngô Thị Minh Hằng công bố năm 2008 trình bày một nghiên cứu
về thực trạng phát triển NNL mà chủ yếu là hoạt động đào tạo ở các doanh
nghiệp Nhà nước thông qua khảo sát một số doanh nghiệp ở địa bàn Hà Nội.
Tác giả đã phân tích, đưa ra một số nhận định khái quát về những yếu kém,
tồn tại của công tác đào tạo trong các doanh nghiệp này thời gian vừa qua.
- PGS.TS Phạm Thành Nghị: "Nâng cao hiệu quả quản lý NNL trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước". Nhà xuất bản Khoa học xã hội,
Hà Nội 2006. Quyển sách đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, những
nhận thức mới và hiện đại về quản lý NNL như vấn đề vốn con người về phát
triển vốn con người; các mô hình quản lý NNL; các yếu tố tác động đến quản lý
NNL. Những lý giải của tác giả về những vấn đề trên là rất rõ ràng, mạch lạc và
có sức thuyết phục. Bên cạnh đó, quyển sách còn trình bày những kinh nghiệm
quản lý NNL của các nước phát triển như Hoa Kỳ, thụy Điển ... các tư liệu này
có giá trị tham khảo rất tốt đối với quản lý NNL ở Việt Nam trong quá trình đổi
mới. Ngoài ra quyển sách đã có kiến nghị áp dụng những mô hình quản lý NNL
cho phù hợp thay thế cho các mô hình đã lạc hậu, đồng thời cũng đề xuất hệ
thống những quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý





5

tạo và khoa học - công nghệ; trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao của cả nước.
- Phát triển NNL thông qua giáo dục và đào tạo - Kinh nghiệm Đông Á của
Viện Kinh tế Thế giới (2003). Cuốn sách đã giới thiệu các thành tựu đạt được
của nhóm nước trong khu vực trong phát triển NNL thông qua giáo dục và đào
tạo. Các chính sách thành công về giáo dục và đào tạo của các nước Đông Á là
giải pháp quan trọng trong cung cấp NNL đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa.
Đó cũng là bài học cho Việt Nam trong sự nghiệp phát triển NNL.
- Bài báo khoa học: “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển NNL” của

PGS.TS Võ Xuân Tiến trường Đại học Kinh tế, Đại học Quảng Nam. Bài báo
này làm sáng tỏ nội dung: NNL là nguồn lực quý giá nhất của các tổ chức,
đơn vị là yếu tố quyết định sự thành bại của họ trong tương lai. Bởi vậy, các tổ
chức và đơn vị luôn tìm cách để duy trì và phát triển NNL của mình. Một
trong các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là đào tạo và
phát triển NNL. Qua đó, bài báo đã làm rõ các nội dung của phát triển NNL
và được tham khảo để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài.
- Phát triển NNL - kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta do Trần Văn
Tùng, Lê Ái Lâm làm chủ biên (1996). Cuốn sách giới thiệu về kinh nghiệm
phát triển NNL ở phạm vi quốc gia, trong đó có chính sách phát triển NNL
của một số nước trên thế giới.
- Đề tài cấp Nhà nước do TS Lưu Bách Hồ làm chủ nhiệm “Cơ sở khoa học
cho chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm
2020” cho thấy NNL nước ta có cơ cấu trẻ nhưng trình độ chuyên môn và

nghiệp vụ thấp, tỷ lệ chưa qua đào tạo cao, lực lượng chưa qua đào tạo phân

Nguồn nhân lực
Khái niệm NNL hiện nay không còn xa lạ đối với nền kinh tế nước ta.
Tuy nhiên, quan niệm về vấn đề này chưa thống nhất nhưng chúng ta có thể
hiểu: NNL là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản
nhất là tiềm năng về lao động), gồm cả phẩm chất, trình độ chuyên môn, kiến
thức, óc sáng tạo, năng lượng, nhiệt huyết và kinh nghiệm sống của con người
nhằm đáp ứng cơ cấu kinh - xã hội.
1.1.2. Phát triển nguồn nhân lực
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), phát triển nguồn nhân lực là sự
chiếm lĩnh trình độ lành nghề và phát triển năng lực, sử dụng năng lực đó của
con người để tiến tới có được việc làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp
và cuộc sống cá nhân. Là quá trình làm biến đổi số lượng, chất lượng, cơ cấu
nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội.

Phát triển NNL là tiến trình phát triển năng lực con người thông qua các
hình thức, phương pháp, chính sách, biện pháp hoàn thiện và nâng cao chất
lượng của NNL (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội), và phát triển


8

môi trường học tập nhằm đáp ứng đòi hỏi về NNL cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển.
1.1.3. Ý nghĩa phát triển nguồn nhân lực
Phát triển NNL có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển nói chung.
Trong tất cả các nguồn lực tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra sự phát
triển thì nhân lực, tức là nguồn lực của con người có vai trò quyết định. Vai
trò của con người đối với sự phát triển thể hiện ở hai mặt: vừa là động lực vừa
là mục tiêu của sự phát triển.
Thứ nhất, quá trình phát triển kinh tế xã hội cần phải dựa trên nhiều
nguồn lực khác nhau như nhân lực, vật lực, tài lực... song với tư cách là người

mỗi quốc gia.
Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ
thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng
khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển
như mong muốn. Vì vậy, con người với tư cách là nguồn nhân lực, là chủ thể
sáng tạo, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết định quá trình
phát triển kinh tế - xã hội.
b. Đối với tổ chức
- Đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là để đáp
ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức.
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức. Tạo điều kiện cho áp
dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào tổ chức.
- Giải quyết các vấn đề tổ chức. Phát triển NNL có thể giúp các nhà quản
trị giải quyết được các mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa công
đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của
tổ chức có hiệu quả.
c. Đối với người lao động
Phát triển NNL, trên một góc độ nào đó cũng tạo ra được động lực để


10

thúc đẩy người lao động làm việc, bởi vì người lao động ngoài những nhu cầu
cơ bản, bao giờ họ cũng có nhu cầu phát triển, nhu cầu cống hiến, nhu cầu
được thể hiện.
Phát triển NNL tạo điều kiện để nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, kỹ năng, nhận thức của người lao động đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ. Vì vậy, đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầu học tập nâng cao và cơ
hội phát triển, thăng tiến trong nghề nghiệp của bản thân người lao động, là
một trong những yếu tố tạo nên động lực lao động tốt hơn.

Tóm lại, phát triển NNL là vấn đề sống còn của một tổ chức, một
ngành, một địa phương hay một đất nước, quyết định sự phát triển của tổ
chức, ngành, địa phương hay quốc gia. Vì thế, đầu tư phát triển NNL là khoản
đầu tư chiến lược cho sự phồn vinh của đất nước.
1.1.4. Đặc điểm của nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm xã hội
Nguồn nhân lực ngành BHXH có những tính chất công việc như sau:
- Xây dựng, trình Tổng giám đốc kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về phát
triển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn và chương trình công tác
hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế
độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức khai thác,
đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế theo quy định.
- Tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người
tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hưởng các chế độ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Chỉ dạo, hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hội huyện, thành phố ký hợp
đồng với tổ chức, cá nhân làm đại lý do ủy ban nhân dân xã, phường giới
thiệu và bảo lãnh để thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y


12

tế ở xã, phường.
- Tổ chức kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo việc thực
hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các đơn vị trực
thuộc Bảo hiểm xã hội thành phố và tổ chúc, cá nhân tham gia bảo hiểm, cơ
sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; kiến nghị với
cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật.

- Mức tăng và tỷ lệ tăng lao động hàng năm
1.2.2. Xác định cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp
Cơ cấu NNL là tỷ trọng, vị trí của các thành phần nhân lực bộ phận trong
tổng thể NNL của tổ chức. Là một khái niệm kinh tế phản ánh số lượng các
bộ phận hợp thành tổng NNL và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận
trong tổng NNL.
Cơ cấu NNL được biểu hiện ở sự đồng bộ, mức độ phù hợp về tỷ lệ giữa
các bộ phận, mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các thành phần và vị trí, vai
trò của các bộ phận có trong tổ chức.
Qui mô, cơ cấu của từng bộ phận trong tổ chức được xác định tùy thuộc
qui mô và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức. Do đó, việc xây dựng cơ cấu
NNL phải đáp ứng được các yêu cầu về thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ
chức. Cơ cấu NNL được xác định hợp lý là có tác động cộng hưởng làm tăng
sức mạnh của tổ chức và của từng cá nhân nhằm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm
vụ của tổ chức.
Phát triển NNL của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ phải chú ý lựa chọn
một cơ cấu hợp lý và phù hợp với cơ cấu kinh tế và trình độ phát triển kinh tế
xã hội ở từng giai đoạn. Do vậy đòi hỏi phải có sự chuyển dịch cơ cấu NNL
một cách hợp lý, nhằm làm thay đổi cấu trúc và mối quan hệ về lao động theo
những mục tiêu nhất định. Thực chất của chuyển dịch cơ cấu NNL là quá
trình phân phối và bố trí nhân lực theo những qui luật, những xu hướng tiến
bộ... nhằm sử dụng đầy đủ và có hiệu quả nhất NNL, thúc đẩy tăng trưởng và


14

phát triển kinh tế.
Cơ cấu NNL là yếu tố không thể thiếu khi xem xét, đánh giá về NNL.
Ngoài ra, khi đề cập đến phát triển NNL, người ta thường đề cập đến mức độ
phù hợp về cơ cấu, nhất là cơ cấu ngành nghề của NNL hiện có và khả năng

thuần túy là kiến thức học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ mà còn bao gồm các
kiến thức về văn hóa, xã hội, tâm lý, ứng xử, ngoại ngữ, tin học...
Ta có thể phân loại kiến thức gồm: kiến thức học vấn và kiến thức
chuyên môn, nghiệp vụ.
- Kiến thức học vấn: Là sự hiểu biết của con người đối với kiến thức phổ
thông về tự nhiên và xã hội. Kiến thức học vấn là cơ sở quan trọng để nâng
cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng làm việc của người lao động.
Trong chừng mực nào đó, kiến thức học vấn còn là cơ sở để thay đổi hành vi,
thái độ của người lao động.
- Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ: Là trình độ chuyên môn được đào
tạo để người lao động có thể thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do tổ chức phân
công. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là một trong những yếu tố hình thành
nên năng lực làm việc của mỗi cá nhân, nó là kết quả của quá trình đào tạo,
phát triển và kinh nghiệm được tích lũy theo thời gian.
Hoặc có thể phân chia kiến thức thành: kiến thức tổng hợp, kiến thức
chuyên ngành, kiến thức đặc thù.
- Kiến thức tổng hợp: Là sự hiểu biết chung của con người về nhiều loại,
nhiều thứ kiến thức khác nhau của nhiều chuyên ngành khác nhau, thể hiện khả
năng am hiểu nhiều lĩnh vực chuyên môn và xã hội khác nhau của người lao động.

- Kiến thức chuyên ngành: Là sự hiểu biết về một lĩnh vực cụ thể, một
ngành chuyên môn, thể hiện khả năng am hiểu sâu sắc về một lĩnh vực
chuyên môn nào đó của người lao động.
- Kiến thức đặc thù: Là sự hiểu biết về các lĩnh vực có tính chất riêng
biệt, khác với các loại kiến thức cùng loại khác, thể hiện năng khiếu đặc biệt


16

của người lao động.

17

Trong đào tạo, bao gồm cả đào tạo dài hạn hoặc ngắn hạn; đào tạo tập
trung hoặc vừa học vừa làm; đào tạo theo trường lớp hoặc đào tạo trong môi
trường làm việc thực tiễn.
Tiêu chí đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của NNL:
- Số lượng người lao động theo các trình độ đào tạo: trên đại học, đại
học, cao đẳng, trung cấp
- Tỷ lệ của từng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (trên đại học, đại học,
cao đẳng, trung cấp

) trong tổng số.

- Số lượng nhân lực được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ ở các trình độ
hàng năm.
1.2.4. Nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực
Kỹ năng của NNL phản ánh sự hiểu biết về trình độ nghề nghiệp, mức
độ tinh xảo, thành thạo, khéo léo của người lao động. Đó là khả năng làm chủ
các kỹ thuật, phương pháp, công cụ để giải quyết công việc. Người lao động
khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào đều phải đáp ứng những
kỹ năng mà nghề nghiệp đó đòi hỏi.
Người lao động khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào cũng
phải cần có những kỹ năng nhất định, phù hợp với tính chất của từng công việc
họ đang làm. Nếu không họ sẽ không thể tồn tại trong môi trường làm việc đó.

Nâng cao kỹ năng của NNL là nâng cao khả năng chuyên biệt của con
người trên nhiều khía cạnh để đáp ứng các yêu cầu cao hơn trong hoạt động
nghề nghiệp hiện tại hoặc để trang bị kỹ năng mới cho việc thay đổi công việc
trong tương lai.
Nâng cao kỹ năng của NNLlà nội dung căn bản của phát triển NNL trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status