ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ PHƢƠNG THÙY
NGHIÊN CỨU MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN:
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.20
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ PHƢƠNG THÙY
NGHIÊN CỨU MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN:
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Mã số: 60.34.20
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐINH BẢO NGỌC
Đà Nẵng - Năm 2017
và cán cân thương mại.................................................................................................................. 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................................ 25
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU..................................................................... 26
2.1. TÌNH HÌNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2005-2015................................................................................................ 26
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................. 29
2.2.1. Mô hình nghiên cứu............................................................................................... 29
2.2.2. Dữ liệu nghiên cứu................................................................................................. 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................................ 37
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH......38
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM....................................... 38
3.1.1. Phân tích thống kê mô tả dữ liệu.................................................................... 38
3.1.2. Kiểm định nghiệm đơn vị các biến cân bằng........................................... 39
3.1.3. Xác định độ trễ tối ưu........................................................................................... 41
3.1.4. Kiểm định đồng liên kết theo phương pháp Johansen......................... 41
3.1.5. Kiểm định mối tương quan giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương
mại........................................................................................................................................................... 42
3.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................... 48
3.2.1. Chính sách điều hành tỷ giá.............................................................................. 49
3.2.2. Chính sách nhằm cải thiện cán cân thương mại...................................... 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................................ 51
KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 52
HẠN CHẾ TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................... 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
: International Financial Statistics: Phân tích tài chính quốc tế
I
: Lãi suất.
OLS
: Ordinary Least Squares: phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất
PP
: Phillips Perron (Kiểm định nghiệm đơn vị theo phƣơng
pháp của Phillips Perron)
TGHĐ : Tỷ giá hối đoái
TB
: Trade balance: Cán cân thƣơng mại
VECM : Vector Error Correction Model: Mô hình vector hiệu chỉnh sai số
VNĐ
: Việt Nam đồng
theo
41
3.4.
Kết quả kiểm định đồng liên kết
42
3.5.
Tóm tắt kết quả mô hình
43
3.6.
Tóm tắt kết quả mô hình
45
3.7.
Mối tƣơng quan giữa các biến trong mô hình
46
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
thanh toán. Nó trở thành mối quan tâm hàng đầu của không chỉ các nhà hoạch
định chính sách quốc gia, các nhà phân tích kinh tế mà còn của đa phần các
doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên thị trƣờng.
Những biến động thăng trầm của tỷ giá cùng với cơ chế điều chỉnh biên độ tỷ giá
của Ngân hàng nhà nƣớc đã có những tác động mạnh mẽ lên tỷ lệ xuất nhập
khẩu và dòng vốn chu chuyển của Việt Nam thời gian qua, ảnh hƣởng sâu sắc
đến bức tranh tổng thể của Việt Nam nói chung và hiệu quả kinh tế của các chủ
thể kinh tế trên thị trƣờng nói riêng. Bởi những tác động của nó đến tình hình,
hiệu quả hoạt động kinh tế là rất lớn nên việc cần tìm hiểu sâu và toàn diện hơn
về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán là một yêu cầu cấp
thiết hiện nay. Trƣớc đây đã có rất nhiều nghiên cứu tìm hiểu về mối quan hệ
giữa hai nhân tố này, các kết quả đƣa ra có thể giống hoặc rất khác nhau ở các
quốc gia khác nhau, thậm chí trong cùng một quốc gia, kết quả cũng có thể khác
nhau nếu lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau trên những giai đoạn
khác nhau. Vậy liệu biến động tỷ giá hối đoái và những chuyển dịch trong cán
cân thanh toán ở Việt Nam sẽ có tác động nhƣ thế nào đến nhau? Và liệu những
lý thuyết và mô hình kinh tế về tƣơng quan giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh
toán đƣợc áp dụng để phân tích cho các nƣớc trên thế giới có áp dụng đƣợc tại
Việt Nam? Đó là câu hỏi quan trọng cần giải quyết và cũng là lý do tôi lựa chọn
đề tài: “Nghiên cứu
mối tương quan giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán: Bằng chứng
thực nghiệm tại Việt Nam”.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu mối tƣơng quan giữa tỷ giá hối đoái
và cán cân thanh toán, đề tài đi sâu vào phân tích mối tƣơng quan giữa tỷ giá
Về thời gian: đề tài sử dụng nguồn số liệu trong khoảng thời gian từ
quý 1 năm 2005 đến quý 4 năm 2015.
Về không gian: nghiên cứu thực nghiệm tại thị trƣờng Việt Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng thông qua
mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM): kết hợp kiểm định Dickey- Fuller
mở rộng (ADF), kiểm định đồng liên kết theo phƣơng pháp Johansen và kiểm
định nhân quả Granger.
Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính
bao gồm thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp các số liệu trong đề tài.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu về mối tƣơng quan giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thƣơng
mại đã đƣợc nghiên cứu khá nhiều tại các nƣớc trên thế giới cả phát triển lẫn
đang phát triển. Tuy nhiên ở Việt Nam chƣa có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực
này, các nghiên cứu trƣớc đây tập trung phân tích mối tƣơng quan theo mô
hình đơn biến. Do đó, đề tài mong muốn đem đến một cái nhìn toàn diện hơn về
tƣơng quan giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thƣơng mại của Việt Nam.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài mong muốn đƣa đến cái nhìn rõ hơn về mối tƣơng quan giữa tỷ
giá hối đoái và cán cân thanh toán Việt Nam, qua đó có thể giúp ích cho
những nhà đầu tƣ và các doanh nghiệp trong việc hoạch định kế hoạch xuất
nhập khẩu một cách phù hợp, từ những kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ đƣa ra
một số khuyến nghị đối với chính sách điều hành tỷ giá và hoạt động xuất
nhập khẩu ở Việt Nam.
4
(giá một đơn vị nội tệ đƣợc biểu hiện bằng một số lƣợng đơn vị ngoại tệ).
Về cơ bản, phƣơng pháp thứ hai chỉ đơn thuần là nghịch đảo của phƣơng
pháp thứ nhất. Trong phạm vi luận văn, tỷ giá đƣợc tính theo phƣơng pháp yết
giá trực tiếp. Khi tỷ giá giảm, đồng nội tệ lên giá, ngoại tệ giảm giá.
Tỷ giá đƣợc yết theo thị trƣờng giao dịch, có nghĩa là đồng tiền yết giá
đứng trƣớc, đồng tiền định giá đứng sau. Ví dụ, tỷ giá giữa Việt Nam đồng và
6
đôla Mỹ sẽ đƣợc yết USD/VND, hàm ý bao nhiêu đơn vị VND có thể đổi lấy
một đơn vị USD.
Trong nền kinh tế mở, sự biến động của tỷ giá tác động tới hầu hết các
chủ thể tham gia giao dịch trên thị trƣờng ngoại hối, đó là các cá nhân, doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, các công ty đa quốc gia,
ngân hàng và các tổ chức phi ngân hàng, Ngân hàng Trung ƣơng…và nhƣ
vậy tỷ giá ảnh hƣởng tới toàn bộ nền kinh tế.
b. Phân loại tỷ giá hối đoái
Trong giao dịch ngoại hối, tín dụng và thanh toán thƣơng mại quốc tế,
các loại tỷ giá hối đoái khác nhau đƣợc phân loại theo tiêu thức và phục vụ
mục đích khác nhau:
Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái bao gồm
- Tỷ giá chính thức (Offical rate): Là tỷ giá do ngân hàng trung ƣơng của
mỗi nƣớc công bố. Dựa vào tỷ giá này các ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức
tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi.
- Tỷ giá thị trƣờng (Market rate): Là tỷ giá dùng để kinh doanh mua bán
ngoại tệ. Tỷ giá này do các ngân hàng thƣơng mại hay các tổ chức tín dụng
đƣa ra. Cơ sở xác định tỷ giá này là tỷ giá chính thức do ngân hàng trung
ƣơng công bố xem xét đến các yếu tố liên quan trực tiếp đến kinh doanh nhƣ:
• Căn cứ vào tiêu thức giá trị của tỷ giá:
Tỷ giá đƣợc chia thành tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực, tỷ giá danh
nghĩa hiệu dụng và tỷ giá thực hiệu dụng
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Normial exchange rate - NER) là tỷ giá
đƣợc yết và có thể trao đổi giữa hai đồng tiền mà không đề cập đến tƣơng
quan sức mua giữa chúng.
- Tỷ giá hối đoái thực (Real Exchange rate - RER) là tỷ giá đã đƣợc
điều chỉnh theo sự thay đổi trong tƣơng quan giá cả của nƣớc có đồng tiền
yết giá và giá cả hàng hóa của nƣớc có đồng tiền định giá.
- Tỷ giá danh nghĩa hiệu dụng/ trung bình (Nomial effective exchange
rate - NEER): là tỷ giá phản ánh giá trị bình quân của một đồng tiền so với hai
hay nhiều đồng tiền khác. Việc xác định NEER dựa trên tỷ trọng thƣơng mại
một nƣớc với nhóm các nƣớc có sử dụng đồng tiền tham gia trong rổ, do đó
NEER sử dụng để xem xét một đồng tiền là mạnh hay yếu.
8
- Tỷ giá thực hiệu dụng/ trung bình (Real effective exchange rate REER) là tỷ giá phản ánh giá trị bình quân của một đồng tiền so với hai hay
nhiều đồng tiền khác nhƣng sử dụng RER khi tính toán.
Căn cứ vào phƣơng tiện chuyển ngoại hối:
- Tỷ giá điện hối (T/T Rate): là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện.
- Tỷ giá thƣ hối (M/T Rate): là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thƣ.
Căn cứ vào phƣơng tiện thanh toán quốc tế, tỷ giá có các loại tỷ
giá: - Tỷ giá Séc (Cheque Rate)
- Tỷ giá hối phiếu (Draft Rate)
- Tỷ giá chuyển khoản (Transfer Rate)
- Tỷ giá tiền mặt (Cash Rate)
c. Các chế độ tỷ giá hối đoái
Mỗi quốc gia khác nhau có chế độ tỷ giá hối đoái khác nhau tùy thuộc
vào nhận thức, mục tiêu điều hành của Chính phủ và bối cảnh phát triển kinh
Yếu tố độ mở kinh tế đƣợc đề cập là mức độ mà một quốc gia tham gia
thƣơng mại quốc tế, quan hệ quốc tế với phần còn lại của thế giới. Độ mở nền
kinh tế có thế đƣợc khái quát bằng sơ đồ sau: Mức độ mở cửa (%)
0
(Đóng cửa)
50
(Độ mở trung bình)
+100
(Hoàn toàn mở cửa)
Hình 1.1. Sơ đồ giới hạn mức độ mở cửa
Ở mức 0%, nền kinh tế hoàn toàn đóng cửa, khái niệm độ mở không tồn
tại và do đó cũng sẽ không có tác động của độ mở nền kinh tế lên tỷ giá hối
đoái. Mức 0% đến 50% là các quốc gia có độ mở vừa phải, đa số là các quốc
gia đang phát triển, nền kinh tế nhỏ mở cửa, thu nhập bình quân đầu ngƣời ở
mức thấp đến trung bình trong đó có thể kể đến Lào, Việt Nam, Tuynidi,
Nevanda… Mức trung bình đến 90% là mức độ mở cửa của các quốc gia nhƣ
Mỹ, Nhật, EU, Canada… các quốc gia này tìm kiếm tự do hóa thƣơng mại
dựa trên hiệp định cả song phƣơng lẫn đa phƣơng.
10
Một quốc gia dù mở cửa ở mức độ nào thì độ mở ấy cũng sẽ gây ra
những tác động nhất định lên tỷ giá hối đoái. Một khi thƣơng mại đƣợc tiến
hành tự do giữa các quốc gia thì khối lƣợng hàng hóa, kéo theo khối lƣợng
tiền tệ luân chuyển là khá lớn. Nếu độ mở nền kinh tế càng lớn thì tác động
lên tỷ giá hối đoái càng diễn ra thƣờng xuyên, việc kinh doanh, mua bán
tế đã chỉ ra rằng lạm phát càng cao thì tốc độ mất giá đồng tiền càng nhanh.
Cung, cầu ngoại hối:
Tỷ giá hối đoái thực chất là giá cả của tiền tệ do đó cũng đƣợc hình
thành dựa trên quan hệ cung cầu. Tỷ giá thay đổi hàng ngày, hàng giờ do
những biến động tƣơng tác giữa hai lực lƣợng chính: cung, cầu ngoại hối trên
thị trƣờng ngoại hối, nơi diễn ra sự trao đổi giữa đồng tiền quốc gia này với
đồng tiền quốc gia khác. Việc nghiên cứu tác động của cung, cầu ngoại hối
đến tỷ giá hối đoái sẽ đƣợc xem xét qua việc sử dụng những đƣờng cầu và
cung trong mô hình cân bằng cung-cầu quen thuộc nhằm minh họa rõ việc thị
trƣờng sẽ quyết định giá cả tiền tệ nhƣ thế nào.
Đầu cơ tiền tệ:
Đầu cơ tiền tệ đƣợc hiểu là việc mua hoặc bán tiền tệ sau đó bán hoặc
mua tiền tệ kiếm lời khi giá cả hoặc tỷ giá hối đoái thay đổi. Cụ thể là các nhà
đầu cơ sẽ mua đồng tiền yếu, chờ lên giá rồi bán, hoặc bán đồng tiền mạnh,
chờ xuống giá rồi mua lại để kiếm lãi và kết quả là họ làm cho các đồng tiền
mạnh yếu đi, đồng tiền yếu mạnh lên.Đầu cơ tiền tệ đƣợc tiến hành thông qua
mua bán một khối lƣợng lớn các loại tiền nên đầu cơ thƣờng có xu hƣớng
khiến tỷ giá hối đoái tăng hoặc giảm mạnh.
Bên cạnh tác động làm sụt giá tiền tệ này, đầu cơ đồng thời lại làm tăng
giá tiền tệ khác bởi xét mối quan hệ mua bán tiền tệ song phƣơng, cầu tiền tệ
này chính là cung tiền tệ kia và ngƣợc lại. Các nhà đầu cơ do đó cho dù là đầu
cơ giá lên hay đầu cơ giá xuống đều gây tác động dẫn đến lên giá đồng tiền
này và hạ giá đồng tiền kia. Một nhà đầu cơ A khi có nhu cầu mua một lƣợng
12
lớn đồng tiền X bằng đồng tiền Y thì ngay lập tƣc đồng tiền X sẽ có xu
hƣớng lên giá và đồng tiền Y có xu hƣớng hạ giá. Tuy nhiên, cũng phải thấy
rằng, hiện tƣợng đầu cơ cũng mang lại một số hiệu quả nhất định, đó là việc
các nhà đầu cơ đã chấp nhận rủi ro, thông qua các nghiệp vụ kinh doanh,
nội tệ giảm sút, nhà đầu tƣ cẩn trọng hơn trong những quyết định đầu tƣ, họ
không sẵn sàng nắm giữ tài sản dƣới dạng đồng bản tệ. Chẳng hạn nếu đồng
USD tăng giá, thì nhà đầu tƣ có khuynh hƣớng duy trì danh mục tài sản của
mình bằng đồng USD, do vậy trong ngắn hạn sẽ giữ đồng USD ở mức cao.
1.1.2. Tổng quan về cán cân thƣơng
mại a. Khái niệm
Theo Investopia, cán cân thƣơng mại (Trade Balance) hay còn gọi Cán cân
thƣơng mại quốc tế (Balance of Trade - BOT) là chênh lệch giữa xuất khẩu và
nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định. Cán cân
thƣơng mại là thành phần chủ yếu trong cán cân thanh toán (BOP) của một quốc
gia. Các nhà kinh tế thƣờng sử dụng BOT nhƣ một công cụ thống kê để giúp họ
hiểu đƣợc sức mạnh tƣơng đối của nền kinh tế một quốc gia so với nền kinh tế
các quốc gia khác và dòng chảy thƣơng mại giữa chúng.
Cán cân thƣơng mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập
khẩu của một quốc gia cũng nhƣ mức chênh lệch (X-M) giữa chúng. Khi mức
chênh lệch lớn hơn 0, cán cân thƣơng mại thặng dƣ. Ngƣợc lại, khi mức
chênh lệch nhỏ hơn 0, cán cân thƣơng mại thâm hụt. Khi mức chênh lệch
đúng bằng 0, cán cân thƣơng mại ở trạng thái cân bằng.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại
Cán cân thƣơng mại của một quốc gia chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố
nhƣ tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, lãi suất và cung tiền.
Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái tác động tƣơng đối đến hàng hóa trong nƣớc và hàng hóa
nƣớc ngoài. Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, khi đồng tiền của
một nƣớc tăng giá (tăng giá trị so với đồng tiền của nƣớc khác) thì hàng
14
hóa của nƣớc đó ở nƣớc ngoài trở nên đắt đỏ hơn, điều này không có lợi cho
15
thu nhập quốc nội sẽ tăng và ngƣợc lại. Tuy nhiên khi tiếp cận ở một khía
cạnh khác, nếu mức thu nhập của một quốc gia tăng theo một tỷ lệ cao hơn tỷ
lệ tăng của quốc gia khác, thì nhu cầu hàng hóa của quốc gia này tăng lên, kéo
theo nhu cầu nhập khẩu hàng hóa cũng tăng theo, tài khoản vãng lai của quốc
gia đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau, dẫn đến sự thâm hụt trong cán
cân thƣơng mại. Ngƣợc lại, nếu mức thu nhập của quốc gia này giảm thì nhu
cầu về hàng hóa của ngƣời tiêu dùng quốc gia này cũng giảm làm cho nhập
khẩu giảm và thặng dƣ cán cân thƣơng mại trong điều kiện không thay đổi
các nhân tố khác.
Cung tiền
Nhƣ đã trình bày ở phần trƣớc, Chính phủ can thiệp vào thị trƣờng
thông qua chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Ở đây ta chỉ đề cập đến
tác động của Chính phủ đến cán cân thƣơng mại thông qua yếu tố tăng giảm
cung tiền. Khi Chính phủ áp dụng chính sách nới lỏng tiền tệ, tăng cung tiền
trong khi cầu tiền không thay đổi, kéo theo sự mất giá tƣơng đối của nội tệ,
làm tăng tính cạnh tranh tƣơng đối của quốc gia do đó kéo theo thặng dƣ cán
cân thƣơng mại.
1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI
1.2.1. Lý thuyết ngẫu nhiên trong mô hình của Mundell - Fleming
Mô hình Mundell - Fleming hay còn gọi là mô hình IS - LM là mô hình
kinh tế vĩ mô do hai nhà khoa học Robert Mundell và Marcus đề xuất vào đầu
thập niên 1960 và đã đạt giải Nobel kinh tế vào năm 1999 bởi những đóng
góp quan trọng trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ. Mô hình đƣợc giả thiết áp
dụng trong nền kinh tế nhỏ, mở, các dòng vốn chu chuyển dễ dàng. Trong mô
hình Mundell - Fleming mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thƣơng
mại đƣợc giải thích trong sự tác động của chính phủ bằng chính sách tài khóa
và chính sách tiền tệ:
đƣa lãi suất trong nƣớc về mức lãi suất thế giới, nhƣng làm cho cán cân
thƣơng mại bị xấu đi.
r
LM
LM’
e
LM
LM’
IS’
IS’
IS
IS
Y
Y
Hình 1.3. Tác động của chính sách tiền tệ
-
Tác động của Chính phủ thông qua chính sách tiền tệ: Khi áp dụng
chính sách tiền tệ mở rộng bằng cách tăng lƣợng cung tiền, đƣờng LM dịch
chuyển sang phải, sản lƣợng tăng và lãi suất trong nƣớc tạm thời giảm xuống
17
so với lãi suất nƣớc ngoài, tạo ra một dòng vốn lớn chảy ra ngoài làm cho cán
cân thanh toán bị thâm hụt và tỷ giá hối đoái có xu hƣớng tăng lên (nội tệ